Điểm sàn xét tuyển Trường Đại học Sư phạm TPHCM 2026

11/07/2026 15:22

(Chinhphu.vn) - Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh thông báo ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào các ngành trình độ đại học và ngành giáo dục mầm non trình độ cao đẳng chính quy năm 2026.

Điểm sàn xét tuyển Trường Đại học Sư phạm TPHCM 2026

Ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào (điểm sàn) Trường Đại học Sư phạm TPHCM

TT

Ngành

Mã ngành

Điểm ngưỡng
(PT sử dụng KQ thi TN THPT 2026/KQ thi TN THPT 2026 kết hợp thi NK)

Điểm ngưỡng
(PT sử dụng KQ học tập THPT kết hợp thi ĐGNLCB/kết quả thi NK kết hợp thi ĐGNLCB)

TRỤ SỞ CHÍNH (THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH)

MÃ TUYỂN SINH: SPS

Các ngành đào tạo giáo viên

1

Giáo dục Mầm non

7140201

21.00

19.00

2

Giáo dục Tiểu học

7140202

21.00

19.00

3

Giáo dục Tiểu học (song ngữ)

7140202SN

21.00

19.00

4

Giáo dục Đặc biệt

7140203

22.00

20.00

5

Giáo dục Công dân

7140204

22.00

20.00

6

Giáo dục Chính trị

7140205

22.00

20.00

7

Giáo dục Thể chất

7140206

19.00

17.00

8

Giáo dục Quốc phòng - An ninh

7140208

20.00

18.00

9

Sư phạm Toán học

7140209

24.00

22.00

10

Sư phạm Tin học

7140210

20.00

18.00

11

Sư phạm Vật lý

7140211

24.00

22.00

12

Sư phạm Hoá học

7140212

24.00

22.00

13

Sư phạm Sinh học

7140213

22.00

20.00

14

Sư phạm Ngữ văn

7140217

24.00

22.00

15

Sư phạm Lịch sử

7140218

24.00

22.00

16

Sư phạm Địa lý

7140219

24.00

22.00

17

Sư phạm Tiếng Anh

7140231

23.00

21.00

18

Sư phạm Tiếng Nga

7140232

20.00

18.00

19

Sư phạm Tiếng Pháp

7140233

20.00

18.00

20

Sư phạm Tiếng Trung Quốc

7140234

22.00

20.00

21

Sư phạm Công nghệ

7140246

20.00

18.00

22

Sư phạm Khoa học tự nhiên

7140247

21.00

19.00

23

Sư phạm Lịch sử - Địa lý

7140249

22.00

20.00

Các ngành khác

24

Giáo dục học

7140101

19.00

17.00

25

Công nghệ giáo dục

7140103

18.00

17.00

26

Quản lý giáo dục

7140114

20.00

18.00

27

Ngôn ngữ Anh

7220201

21.00

19.00

28

Ngôn ngữ Nga

7220202

17.00

16.00

29

Ngôn ngữ Pháp

7220203

18.00

17.00

30

Ngôn ngữ Trung Quốc

7220204

20.00

18.00

31

Ngôn ngữ Nhật

7220209

19.00

17.00

32

Ngôn ngữ Hàn Quốc

7220210

19.00

17.00

33

Văn học

7229030

22.00

20.00

34

Tâm lý học

7310401

23.00

21.00

35

Tâm lý học giáo dục

7310403

22.00

20.00

36

Địa lý học

7310501

20.00

18.00

37

Quốc tế học

7310601

20.00

18.00

38

Việt Nam học

7310630

21.00

19.00

39

Sinh học ứng dụng

7420203

18.00

17.00

40

Vật lý học

7440102

19.00

17.00

41

Hoá học

7440112

20.00

18.00

42

Toán ứng dụng

7460112

22.00

20.00

43

Công nghệ thông tin

7480201

18.00

17.00

44

Công tác xã hội

7760101

20.00

18.00

45

Du lịch

7810101

20.00

18.00

46

Chính trị học

7310201

19.00

17.00

47

Hỗ trợ Giáo dục người khuyết tật

7760103

19.00

17.00

PHÂN HIỆU TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TẠI TỈNH LONG AN

MÃ TUYỂN SINH: SPT

Các ngành đào tạo giáo viên

1

Giáo dục Mầm non
(trình độ cao đẳng)

51140201

17.00

16.00

2

Giáo dục Mầm non
(trình độ đại học)

7140201

20.00

18.00

3

Giáo dục Tiểu học

7140202

20.00

18.00

4

Giáo dục Thể chất

7140206

19.00

17.00

5

Giáo dục Quốc phòng - An ninh

7140208

20.00

18.00

6

Sư phạm Toán học

7140209

23.00

21.00

7

Sư phạm Ngữ văn

7140217

23.00

21.00

8

Sư phạm Tiếng Anh

714023

22.00

20.00

9

Sư phạm Lịch sử - Địa lý

7140249

22.00

20.00

Các ngành khác

10

Ngôn ngữ Hàn Quốc

7220210

18.00

17.00

PHÂN HIỆU TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TẠI TỈNH GIA LAI

MÃ TUYỂN SINH: SPG

Các ngành đào tạo giáo viên

1

Giáo dục Mầm non
(trình độ cao đẳng)

51140201

17.00

16.00

2

Giáo dục Mầm non
(trình độ đại học)

7140201

20.00

18.00

3

Giáo dục Tiểu học

7140202

20.00

18.00

4

Sư phạm khoa học tự nhiên

7140247

20.00

18.00

Các ngành khác

5

Du lịch

7810101

18.00

17.00

Ghi chú:

- Đối với thí sinh xét tuyển theo phương thức sử dụng kết quả thi tốt nghiệp Trung học phổ thông kết hợp thi năng khiếu các ngành Giáo dục Mầm non, Giáo dục Thể chất, Giáo dục Quốc phòng - An ninh, thí sinh cần đảm bảo điểm môn Toán hoặc Văn (theo tổ hợp xét tuyển) đạt tối thiểu 1/3 mức điểm ngưỡng Trường đã công bố.

- Đối với các phương thức khác phương thức xét tuyển sử dụng kết quả thi tốt nghiệp Trung học phổ thông năm 2026, bên cạnh việc đạt điểm ngưỡng, thí sinh cần thỏa các điều kiện ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào đã được công bố trong thông tin tuyển sinh của Trường.

Nội dung này, đã nhận được 0 góp ý, hiến kế
Góp ý, hiến kế cho Chính phủ ngay tại đây
Đọc nhiều
Tra cứu ĐIỂM THI TỐT NGHIỆP THPT; PHỔ ĐIỂM; các mốc THỜI GIAN TUYỂN SINH ĐẠI HỌC 2026

Tra cứu ĐIỂM THI TỐT NGHIỆP THPT; PHỔ ĐIỂM; các mốc THỜI GIAN TUYỂN SINH ĐẠI HỌC 2026

Chính sách và cuộc sống

(Chinhphu.vn) - TRA CỨU ĐIỂM THI TỐT NGHIỆP THPT năm 2026 trên Báo điện tử Chính phủ, Cổng TTĐT Chính phủ từ 8h00 ngày 1/7. Tra cứu PHỔ ĐIỂM KỲ THI TỐT NGHỆP THPT năm 2026.

Chi tiết PHỔ ĐIỂM KỲ THI TỐT NGHIỆP THPT 2026

Chi tiết PHỔ ĐIỂM KỲ THI TỐT NGHIỆP THPT 2026

Chính sách và cuộc sống

(Chinhphu.vn) - Bộ Giáo dục và Đào tạo chính thức công bố phổ điểm Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026.

QUY ĐỊNH MỚI về TIỀN LƯƠNG, LƯƠNG HƯU, TRỢ CẤP, PHỤ CẤP có hiệu lực từ tháng 7/2026

QUY ĐỊNH MỚI về TIỀN LƯƠNG, LƯƠNG HƯU, TRỢ CẤP, PHỤ CẤP có hiệu lực từ tháng 7/2026

Chính sách và cuộc sống

(Chinhphu.vn) - Từ tháng 7/2026, nhiều quy định mới về tiền lương, lương hưu, trợ cấp, phụ cấp, chính sách xã hội chính thức có hiệu lực, được người dân mong chờ.

BÁCH PHÂN VỊ các TỔ HỢP A00, A01, B00, C00, D01, Kỳ thi tốt nghiệp THPT 2026

BÁCH PHÂN VỊ các TỔ HỢP A00, A01, B00, C00, D01, Kỳ thi tốt nghiệp THPT 2026

Chính sách và cuộc sống

(Chinhphu.vn) - Bách phân vị một số tổ hợp môn A00, A01, B00, C00, D01, Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026.

TOÀN VĂN: Nghị quyết 57-NQ/TW về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia

TOÀN VĂN: Nghị quyết 57-NQ/TW về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia

Chính sách và cuộc sống

(Chinhphu.vn) - Tổng Bí thư Tô Lâm đã ký ban hành Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia. Cổng TTĐT Chính phủ trân trọng giới thiệu toàn văn Nghị quyết.

Chúng tôi luôn Lắng nghe và phản hồi Chúng tôi
luôn
Lắng nghe
và phản hồi