Bộ Quốc phòng đang lấy ý kiến rộng rãi về dự thảo Thông tư Quy định nội dung, chương trình đào tạo, huấn luyện về tình trạng khẩn cấp cho lực lượng QĐND Việt Nam và Dân quân tự vệ.
Quy định nội dung, chương trình đào tạo, huấn luyện về tình trạng khẩn cấp
Dự thảo Thông tư gồm 03 chương, 09 điều và 02 Phụ lục.
- Chương I: Quy định chung gồm 03 điều (từ Điều 1 đến Điều 3) quy định về phạm vi điều chỉnh; đối tượng áp dụng; mục tiêu, yêu cầu huấn luyện, đào tạo.
- Chương II: Nội dung, chương trình đào tạo, huấn luyện về tình trạng khẩn cấp gồm 04 điều (từ Điều 4 đến Điều 7) quy định về thời gian đào tạo, huấn luyện các đối tượng; nội dung, chương trình đào tạo, huấn luyện về tình trạng khẩn cấp; tổ chức kiểm tra; tổ chức thực hiện.
- Chương III: Điều khoản thi hành gồm 02 điều (Điều 8 và Điều 9) quy định về hiệu lực thi hành; trách nhiệm thi hành.
- Phụ lục I: Quy định chi tiết nội dung, chương trình đào tạo, huấn luyện về tình trạng khẩn cấp.
- Phụ lục II: Danh mục bài giảng
Đối tượng áp dụng
Thông tư quy định về nội dung, chương trình đào tạo, huấn luyện về tình trạng khẩn cấp đối với các lực lượng trong Quân đội nhân dân Việt Nam và Dân quân tự vệ.
Thông tư này áp dụng đối sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, học viên, nhân viên chuyên môn, hạ sĩ quan, binh sĩ trong các cơ quan, đơn vị, học viện, trường sĩ quan, trung tâm, trường dạy nghề trong Quân đội nhân dân Việt Nam và Dân quân tự vệ.
Huấn luyện phổ thông về tình trạng khẩn cấp
Đối với chỉ huy và cơ quan: Huấn luyện nội dung về quy định pháp luật về tình trạng khẩn cấp; tình trạng khẩn cấp về thảm họa, tình trạng khẩn cấp về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội; tình trạng khẩn cấp về quốc phòng; quy định pháp luật về tình trạng khẩn cấp về quốc phòng, thiết quân luật, giới nghiêm. Thời gian huấn luyện: 03 giờ/năm.
Đơn vị đủ quân sẵn sàng chiến đấu: Huấn luyện các nội dung về tình trạng khẩn cấp. Thời gian 18 giờ/năm.
Đơn vị vừa huấn luyện vừa làm nhiệm vụ: Huấn luyện về tình trạng khẩn cấp. Thời gian huấn luyện: 12 giờ/năm.
Đơn vị xây dựng công trình chiến đấu, đoàn kinh tế quốc phòng; đơn vị bảo đảm thông tin liên lạc, kinh tế quốc phòng; bệnh viện, kho, trạm; phân đội vệ binh, nấu ăn các cấp; các đơn vị khối bờ cảnh sát biển, vận tải cấp chiến lược, phục vụ cơ quan cấp trung đoàn và tương đương trở lên: Huấn luyện về tình trạng khẩn cấp. Thời gian 22 giờ/năm.
Huấn luyện về tình trạng khẩn cấp đối với lực lượng Dân quân tự vệ
Dân quân tự vệ năm thứ nhất (05 bài) gồm:
Cưỡng chế, di dời;
Sơ tán Nhân dân;
Bắt giữ, xử lý người, phương tiện vi phạm;
Cứu trợ, hỗ trợ;
Thu gom, xử lý chất thải.
Thời gian huấn luyện: 07 giờ/năm.
Dân quân tự vệ cơ động, binh chủng (05 bài) gồm:
Cưỡng chế, di dời;
Sơ tán Nhân dân;
Bắt giữ, xử lý người, phương tiện vi phạm;
Cứu trợ, hỗ trợ;
Thu gom, xử lý chất thải.
Thời gian huấn luyện: 07 giờ/năm.
Dân quân tự vệ biển (05 bài) gồm:
Cưỡng chế, di dời;
Sơ tán Nhân dân;
Bắt giữ, xử lý người, phương tiện vi phạm; cứu trợ, hỗ trợ; thu gom, xử lý chất thải.
Thời gian huấn luyện: 07 giờ/năm.
TOÀN VĂN: Dự thảo Thông tư Quy định nội dung, chương trình đào tạo, huấn luyện về tình trạng khẩn cấp cho lực lượng Quân đội nhân dân Việt Nam và Dân quân tự vệ







Phụ lục: Nội dung, chương trình huấn luyện, đào tạo về tình trạng khẩn cấp








































Chúng tôi luôn Lắng nghe và phản hồi
