CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ

XÂY DỰNG CHÍNH SÁCH, PHÁP LUẬT

Diễn đàn của nhân dân, doanh nghiệp về xây dựng, thực thi chính sách, pháp luật

Đại học Bách Khoa Hà Nội tuyển sinh đại học năm 2023

10:15 - 11/02/2023

(Chinhphu.vn) - Đại học Bách Khoa Hà Nội vừa công bố thông tin tuyển sinh đại học chính quy năm 2023.

Đại học Bách Khoa Hà Nội tuyển sinh đại học năm 2023 - Ảnh 1.

Năm 2023, Đại học Bách khoa Hà Nội tuyển sinh 7985 chỉ tiêu theo 3 phương thức.

Đại học Bách khoa Hà Nội tuyển sinh 7985 chỉ tiêu

Cụ thể, năm 2023, Đại học Bách khoa Hà Nội tuyển sinh 7985 chỉ tiêu theo 3 phương thức: Xét tuyển tài năng (XTTN); xét tuyển dựa theo kết quả Kỳ thi đánh giá tư duy (ĐGTD); xét tuyển dựa theo kết quả thi tốt nghiệp THPT 2023 (THPT).

1- Xét tuyển tài năng gồm các phương thức sau:

Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ GD&ĐT

Đối tượng xét tuyển: Thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2023, đạt thành tích cao trong kỳ thi học sinh giỏi (HSG), cuộc thi Khoa học kỹ thuật (KHKT) do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức, cụ thể như sau:

i) Thí sinh được triệu tập tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic Quốc tế hoặc đoạt giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi chọn HSG Quốc gia được xét tuyển thẳng vào các ngành học phù hợp với môn đạt giải.

 

ii) Thí sinh trong đội tuyển Quốc gia tham dự cuộc thi KHKT Quốc tế hoặc đoạt giải Nhất, Nhì, Ba trong cuộc thi KHKT cấp Quốc gia do Bộ GD&ĐT tổ chức được xét tuyển thẳng vào ngành học phù hợp với lĩnh vực đề tài dự thi.
Xét tuyển theo chứng chỉ Quốc tế

Đối tượng xét tuyển: Thí sinh có điểm trung bình chung (TBC) học tập từng năm học lớp 10, 11, 12 đạt 8.0 trở lên; có ít nhất 1 trong các chứng chỉ Quốc tế sau: SAT, ACT, A-Level, AP và IB.

Xét tuyển theo Hồ sơ năng lực kết hợp phỏng vấn

Đối tượng xét tuyển: Thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2023, có điểm TBC học tập các môn văn hóa (trừ 2 môn Thể dục và GDQPAN) từng năm học lớp 10, 11 và lớp 12 đạt 8.0 trở lên và đáp ứng ít nhất một (01) trong những điều kiện sau:

i) Được chọn tham dự kỳ thi HSG Quốc gia do Bộ GD&ĐT tổ chức hoặc đoạt giải Nhất, Nhì, Ba, Tư hoặc Khuyến khích trong kỳ thi chọn HSG cấp tỉnh/thành phố do Sở GD&ĐT tổ chức (hoặc tương đương do các Đại học quốc gia, Đại học vùng tổ chức) các môn Toán, Lý, Hóa, Sinh, Tin, Ngoại ngữ, Tổ hợp trong thời gian học THPT;

 

ii) Được chọn tham dự cuộc thi KHKT Quốc gia do Bộ GDĐT tổ chức;

 

iii) Được chọn tham dự cuộc thi Đường lên đỉnh Olympia do Đài Truyền hình Việt Nam tổ chức từ vòng thi tháng trở lên;

 

iv) Có chứng chỉ IELTS (academic) Quốc tế 6.0 trở lên (hoặc chứng chỉ tiếng Anh khác tương đương – xem Bảng 2 quy đổi chứng chỉ tiếng Anh) được đăng ký xét tuyển vào các ngành Ngôn ngữ Anh và Kinh tế - Quản lý;

 

v) Học sinh hệ chuyên (gồm chuyên Toán, Lý, Hóa, Sinh, Tin học, Ngoại ngữ) của các trường THPT và THPT chuyên trên toàn quốc, các lớp chuyên, hệ chuyên thuộc các Trường đại học, Đại học quốc gia, Đại học vùng.

2- Xét tuyển theo kết quả kỳ thi đánh giá tư duy

  • Đối tượng xét tuyển: Thí sinh tham dự kỳ thi Đánh giá tư duy (ĐGTD) do Đại học Bách khoa Hà Nội tổ chức;
  • Điều kiện dự tuyển:  Thí sinh đã tốt nghiệp THPT, đạt ngưỡng điểm nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển do ĐHBK Hà Nội quy định;
  • Tổ hợp xét tuyển dự kiến: K00 (tư duy toán học, tư duy đọc hiểu, tư duy khoa học/giải quyết vấn đề);
  • Xét tuyển vào tất cả các ngành/chương trình trừ các chương trình Ngôn ngữ Anh;

 3- Xét tuyển dựa trên điểm thi tốt nghiệp THPT 2023

  • Đối tượng xét tuyển: Thí sinh tham dự kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2023 do Bộ GD&ĐT và các Sở GD&ĐT tổ chức;
  • Điều kiện dự tuyển: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT, đạt ngưỡng điểm nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển do ĐHBK Hà Nội quy định;
  • Các tổ hợp xét tuyển A00, A01, A02, B00, D01, D07, D26, D28 và D29 (tùy theo từng chương trình đào tạo khác nhau).

Lưu ý:

  • Thí sinh được sử dụng chứng chỉ tiếng Anh VSTEP và quốc tế (IELTS, TOEFL, TOEIC … ) để quy đổi thành điểm tiếng Anh khi xét tuyển theo các tổ hợp A01, D01, D07;
  • Đối với thí sinh đăng ký xét tuyển vào các chương trình giảng dạy bằng tiếng Anh, ngoài các điều kiện cần thiết (theo các phương thức tuyển sinh), thí sinh cần có một trong những điều kiện về trình độ tiếng Anh như sau:
    • Chứng chỉ tiếng Anh VSTEP trình độ B1 trở lên, IELTS (academic) 5.0 trở lên hoặc tương đương;
    • Điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2023 môn tiếng Anh đạt yêu cầu của ĐHBK Hà Nội.

Năm 2023, ĐHBK Hà Nội dự kiến tuyển sinh 63 chương trình đào tạo, trong đó:

  • Số lượng chương trình đại trà (chương trình chuẩn): 35 (02 chương trình mới)
  • Số lượng chương trình chất lượng cao: 23, trong đó:
    • Chương trình giảng dạy bằng tiếng Anh: 16
    • Chương trình có tăng cường ngoại ngữ (Nhật, Pháp): 03
    • Chương trình có chuẩn đầu ra ngoại ngữ khác (Nhật, Đức): 04
  • Số lượng chương trình PFIEV: 02
  • Số lượng chương trình liên kết quốc tế: 03

Bảng 1 – Danh mục chương trình đào tạo, chỉ tiêu và mã xét tuyển

 Chương trình/ngành đào tạoChỉ tiêuMã xét tuyển gốc

A. CÁC CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN

1Kỹ thuật Sinh học80BF1
2Kỹ thuật Thực phẩm200BF2
3Kỹ thuật Hóa học520CH1
4Hóa học120CH2
5Kỹ thuật In40CH3
6Công nghệ Giáo dục80ED2
7Kỹ thuật điện220EE1
8Kỹ thuật điều khiển & Tự động hóa500EE2
9Quản lý năng lượng (thay thế cho Kinh tế Công nghiệp không tuyển sinh từ 2023)60EM1
10Quản lý Công nghiệp80EM2
11Quản trị Kinh doanh100EM3
12Kế toán80EM4
13Tài chính-Ngân hàng60EM5
14Kỹ thuật Điện tử-Viễn thông480ET1
15Kỹ thuật Y sinh60ET2
16Kỹ thuật Môi trường120EV1
17Quản lý Tài nguyên và Môi trường80EV2
18Tiếng Anh KHKT và Công nghệ180FL1 (1)
19Kỹ thuật Nhiệt250HE1
20CNTT: Khoa học Máy tính300IT1 (2)
21CNTT: Kỹ thuật Máy tính200IT2
22Kỹ thuật Cơ điện tử300ME1
23Kỹ thuật Cơ khí 500ME2
24Toán-Tin120MI1
25Hệ thống Thông tin quản lý60MI2
26Kỹ thuật Vật liệu260MS1
27Vật lý Kỹ thuật150PH1
28Kỹ thuật Hạt nhân 30PH2
29Vật lý Y khoa40PH3
30Kỹ thuật Ô tô200TE1
31Kỹ thuật Cơ khí động lực90TE2
32Kỹ thuật Hàng không50TE3
33Công nghệ Dệt-May220TX1
34Kỹ thuật Vi điện tử và Công nghệ nano (chương trình mới)40MS2
35Công nghệ vật liệu Polyme và Compozit (chương trình mới)40MS3

B. CHƯƠNG TRÌNH CHẤT LƯỢNG CAO (CỦA ĐHBK HÀ NỘI)

B1. Chương trình giảng dạy bằng tiếng Anh
36Kỹ thuật sinh học (chương trình mới)40BF-E19
37Kỹ thuật Thực phẩm80BF-E12
38Kỹ thuật Hóa dược80CH-E11
39Hệ thống điện và năng lượng tái tạo50EE-E18
40Kỹ thuật điều khiển-Tự động hóa100EE-E8
41Phân tích Kinh doanh100EM-E13
42Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng120EM-E14
43Truyền thông số và Kỹ thuật đa phương tiện60ET-E16
44Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông60ET-E4
45Kỹ thuật Y sinh40ET-E5
46An toàn không gian số - Cyber Security40IT-E15 (2)
47Công nghệ Thông tin Global ICT100IT-E7 (2)
48Khoa học Dữ liệu và Trí tuệ nhân tạo100IT-E10 (2)
49Kỹ thuật Cơ điện tử120ME-E1
50Khoa học và Kỹ thuật Vật liệu50MS-E3
51Kỹ thuật Ô tô80TE-E2
B2. Chương trình có tăng cường ngoại ngữ
52Hệ thống nhúng thông minh và IoT (tăng cường tiếng Nhật)60ET-E9
53Công nghệ Thông tin Việt – Nhật (tăng cường tiếng Nhật)240IT-E6
54Công nghệ Thông tin Việt-Pháp (tăng cường tiếng Pháp)40IT-EP(2)
B3. Chương trình có chuẩn đầu ra ngoại ngữ khác
55Điện tử - Viễn thông - ĐH Leibniz Hannover (CHLB Đức)40ET-LUH
56Cơ điện tử - hợp tác với ĐH Leibniz Hannover (CHLB Đức)40ME-LUH
57Cơ điện tử - hợp tác với ĐHCN Nagaoka (Nhật Bản)90ME-NUT
58Cơ khí Chế tạo máy – hợp tác với trường ĐH Griffith (Australia)40ME-GU

C. CHƯƠNG TRÌNH PFIEV

59Cơ khí Hàng không35TE-EP
60Tin học công nghiệp và Tự động hóa40EE-EP

D. CHƯƠNG TRÌNH LIÊN KẾT ĐÀO TẠO QUỐC TẾ

61Quản trị Kinh doanh - ĐH Troy (Hoa Kỳ) (do ĐH Troy cấp bằng)80TROY-BA
62Khoa học Máy tính - ĐH Troy (Hoa Kỳ) (do ĐH Troy cấp bằng)80TROY-IT
63Tiếng Anh chuyên nghiệp quốc tế 

 

(do ĐHBK Hà Nội và ĐH Plymouth Marjon-Vương quốc Anh cấp bằng)
90FL2 (1)
Tổng chỉ tiêu năm 20237.985 

Ghi chú:

(1) – Chương trình không xét tuyển theo phương thức điểm thi đánh giá tư duy.

(2) – Chương trình không xét tuyển theo phương thức điểm thi tốt nghiệp THPT.

- Mã xét tuyển theo từng phương thức tuyển sinh sẽ được thông tin cụ thể trong Đề án tuyển sinh 2023 của ĐHBK Hà Nội.

Bảng 2 - Mã tổ hợp xét tuyển theo điểm thi tốt nghiệp THPT
Tổ hợpCác môn/bài thi trong tổ hợp
A00Toán, Vật lý, Hóa học
A01Toán, Vật lý, Tiếng Anh
A02Toán, Vật lý, Sinh học
B00Toán, Hóa học, Sinh học
D01Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh
D07Toán, Hóa học, Tiếng Anh
D26Toán, Vật lý, Tiếng Đức
D28Toán, Vật lý, Tiếng Nhật
D29Toán, Vật lý, Tiếng Pháp
Bảng 3 - Mã tổ hợp xét tuyển theo kết quả Kỳ thi đánh giá tư duy
Tổ hợpCác phần thi trong bài thi
K00Toán, Đọc hiểu, Khoa học/Giải quyết vấn đề

Quy định về quy đổi tương đương các chứng chỉ tiếng Anh

Bảng 4 - Quy định về các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế tương đương

IELTSTOEFLCambridge

 

Enghlish Scale
PTE

 

Academic
TOEICAPTISVSTEP
iBTITPGeneralAdvanced
5.035-45433-450151 - 15936 - 41550-600131110B1
5.546-59451-509160 - 17042 - 53601-650153126B2
6.060-78510-547171 - 17954 - 64651-700160153
6.579-89548-569180 - 18365 - 69701-750170160C1
7.090-99570-591184 - 19170 - 7475 -800180165
7.5100-109592-613192 - 19975 - 78801-850190170
8.0110-114614-635200 - 21079 - 82851-900> 190178C2
8.5115-119636-657211 - 22083 - 86901-950185
9.0120658-677221 - 23087 - 90951-990200

Bảng 5 - Quy đổi điểm chứng chỉ IELTS (Academic) thành điểm tiếng Anh để xét tuyển các tổ hợp A01, D01, D07

IELTS5.05.56.0³ 6.5
Điểm quy đổi8,509,009,5010,00
Đại học Bách Khoa Hà Nội tuyển sinh đại học năm 2023 - Ảnh 7.

ĐHBK Hà Nội dự kiến điều chỉnh nội dung các phần thi của bài thi đánh giá tư duy theo hướng gọn nhẹ.

Thông tin về kỳ thi Đánh giá tư duy năm 2023

Cấu trúc bài thi năm 2023

Để phù hợp với chương trình giáo dục phổ thông năm 2018 của Bộ GD&ĐT mới triển khai áp dụng từ năm 2022 và đảm bảo quyền lợi của học sinh, ĐHBK Hà Nội dự kiến điều chỉnh nội dung các phần thi của bài thi đánh giá tư duy theo hướng gọn nhẹ. 

Theo đó, tổng thời gian của bài thi gồm 150 phút cho 3 nội dung thi gồm: Tư duy Toán học (60 phút), Tư duy Đọc hiểu (30 phút) và Tư duy Giải quyết vấn đề (60 phút) với hình thức thi là hoàn toàn Trắc nghiệm. 

Bài thi sẽ được tổ chức nhiều đợt thi trong năm, thí sinh dự thi sẽ được cấp Giấy chứng nhận kết quả thi và có thể sử dụng để xét tuyển vào các cơ sở giáo dục đại học trên cả nước có nhu cầu.

Bảng 6 – Cấu trúc Bài thi Đánh giá tư duy (điều chỉnh)

TTPhần thiHình thức thiThời lượng(phút)Điểm
1Tư duy Toán họcTN6040
2Tư duy Đọc hiểuTN3020
3Tư duy Khoa học/Giải quyết vấn đềTN6040
Tổng150100

 Kế hoạch tổ chức thi năm 2023

(1) Đối tượng dự thi: Thí sinh là học sinh THPT, thí sinh tự do.

(2) Phạm vi: Thí sinh ở tất cả các Tỉnh, Thành phố trên toàn quốc có thể đăng ký dự thi.

(3) Hình thức thi: Thi trắc nghiệm khách quan trong khung thời gian chung là 150 phút.

(4) Dự kiến thời gian, địa điểm tổ chức kỳ thi năm 2023: Tổ chức 03 đợt thi

  • Đợt 1: Tháng 5/2023, tại Hà Nội
  • Đợt 2: Tháng 6/2023, tại Hà Nội
  • Đợt 3: Tháng 7/2023 tại một số địa điểm (Hà Nội, Vinh, Hải Phòng, Đà Nẵng, Tuyên Quang, Thái Nguyên...)

(5) Các khối ngành có thể sử dụng kết quả Kỳ thi đánh giá tư duy để xét tuyển đại học năm 2023:

THĂM DÒ Ý KIẾN

Câu hỏi

Bộ Giáo dục và Đào tạo đề xuất hỗ trợ tiền ăn trưa 360.000 đồng/tháng cho trẻ mẫu giáo 3-5 tuổi ở vùng khó khăn, hộ nghèo.

Gửi