Tại Dự thảo Nghị định về tổ chức, hoạt động của thôn, tổ dân phố; chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố; Bộ Nội vụ đề xuất số lượng, chức danh, chế độ, chính sách cho người hoạt động không chuyên trách.
Cụ thể, nội dung này được quy định tại Điều 10 đến Điều 12 của Chương III Dự thảo Nghị định. Trong đó, quy định số lượng người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố không quá 3 người.
KHÔNG QUÁ 3 người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố
Điều 10. Số lượng, chức danh
1. Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố gồm các chức danh: Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố; Bí thư chi bộ; Trưởng Ban công tác Mặt trận.
2. Số lượng người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố không quá 03 người.
2 mức khoán quỹ phụ cấp với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố
Điều 11. Khoán quỹ phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố
1. Ngân sách Nhà nước khoán quỹ (bao gồm cả hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế) để chi phụ cấp hàng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố như sau:
a) Đối với thôn có từ 700 hộ gia đình trở lên; tổ dân phố có từ 1.000 hộ gia đình trở lên; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã ở khu vực biên giới, hải đảo được khoán quỹ phụ cấp bằng 8,0 lần mức lương cơ sở;
b) Đối với thôn, tổ dân phố không thuộc quy định tại điểm a khoản 2 Điều này được khoán quỹ phụ cấp bằng 6,5 lần mức lương cơ sở.
Cách tính mức phụ cấp với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố
2. Căn cứ vào quỹ phụ cấp được Ngân sách Nhà nước khoán cho mỗi thôn, tổ dân phố quy định tại khoản 1 Điều này; khả năng cân đối của ngân sách địa phương; quy định của pháp luật có liên quan và đặc thù của từng thôn, tổ dân phố, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quy định cụ thể những nội dung sau:
a) Mức phụ cấp của từng chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố bảo đảm tương quan hợp lý với mức lương bậc 1 của chuyên viên.
b) Việc kiêm nhiệm chức danh và mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách, mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh khác ở thôn, tổ dân phố.
c) Số lượng, chức danh và mức hỗ trợ đối với các chức danh khác theo quy định của pháp luật có liên quan ngoài các chức danh người hoạt động không chuyên trách quy định tại khoản 1 Điều 10.
Chế độ, chính sách cho người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố
Điều 12. Chế độ đào tạo, bồi dưỡng, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố
1. Người hoạt động ở thôn, tổ dân phố được đào tạo, bồi dưỡng kiến thức phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ hiện đang đảm nhiệm (ưu tiên đào tạo kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số…); khi được cử đi đào tạo, bồi dưỡng thì được hưởng chế độ theo quy định của pháp luật.
2. Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật hiện hành về bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế./.
Chúng tôi luôn Lắng nghe và phản hồi

