Bộ Nội vụ hướng dẫn bố trí, xếp lương cho công chức Ban Chỉ huy quân sự cấp xã

10/09/2025 13:40

(Chinhphu.vn) - Chỉ huy trưởng, Phó Chỉ huy trưởng và Trợ lý Ban chỉ huy quân sự cấp xã được xác định là công chức. Bộ Nội vụ vừa có văn bản hướng dẫn các địa phương thực hiện tuyển dụng, bố trí và xếp lương thống nhất cho các chức danh này.

Bộ Nội vụ hướng dẫn bố trí, xếp lương cho công chức Ban Chỉ huy quân sự cấp xã

Chỉ huy trưởng, Phó Chỉ huy trưởng và Trợ lý Ban chỉ huy quân sự cấp xã là công chức

Bộ Nội vụ cho biết, theo Luật số 98/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 luật về quân sự, quốc phòng (có hiệu lực từ ngày 01/7/2025) có sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14 thì Chỉ huy trưởng, Phó Chỉ huy trưởng và Trợ lý Ban chỉ huy quân sự cấp xã là công chức.

Để thực hiện việc tuyển dụng, xếp lương đối với công chức là Chỉ huy trưởng, Phó Chỉ huy trưởng, Trợ lý Ban Chỉ huy quân sự cấp xã phù hợp với quy định của pháp luật về công chức và pháp luật về dân quân tự vệ, sau khi có ý kiến của các cơ quan liên quan, trong khi cơ quan có thẩm quyền chưa ban hành văn bản điều chỉnh riêng đối với Chỉ huy trưởng, Phó Chỉ huy trưởng, Trợ lý Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, Bộ Nội vụ đề nghị UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thống nhất thực hiện theo hướng dẫn.

Cụ thể, về vị trí việc làm, Chỉ huy trưởng, Phó Chỉ huy trưởng, Trợ lý Ban Chỉ huy quân sự cấp xã: Thực hiện theo định hướng tại Công văn số 7415/BNV-CCVC ngày 31/8/2025 của Bộ Nội vụ.

Về tuyển dụng, theo khoản 9 Điều 10 Luật số 98/2025/QH15 quy định Chỉ huy trưởng, Phó Chỉ huy trưởng, Trợ lý Ban chỉ huy quân sự cấp xã là công chức. 

Theo đó, các trường hợp này thực hiện việc tuyển dụng theo quy định của Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15 và Nghị định số 170/2025/NĐ-CP, trừ trường hợp đang là cán bộ, công chức.

Thẩm quyền bổ nhiệm Chỉ huy trưởng, Phó Chỉ huy trưởng, Trợ lý Ban chỉ huy quân sự cấp xã; tiêu chuẩn về trình độ đào tạo và nhiệm vụ của Chỉ huy trưởng, Phó Chỉ huy trưởng, Trợ lý Ban chỉ huy quân sự cấp xã thực hiện theo quy định của Luật Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14 (sửa đổi, bổ sung một số điều tại Luật số 98/2025/QH15), Nghị định của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Quốc phòng thực hiện Luật Dân quân tự vệ; số lượng Phó Chỉ huy trưởng, Trợ lý Ban chỉ huy quân sự cấp xã thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 220/2025/NĐ-CP.

Nguyên tắc bố trí nhân sự Ban Chỉ huy quân sự cấp xã (mới)

Theo Bộ Nội vụ, kể từ ngày 01/7/2025, khi thực hiện tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp và thực hiện quy định mới của Luật Cán bộ, công chức năm 2025, Luật Dân quân tự vệ năm 2019 (sửa đổi, bổ sung một số điều tại Luật số 98/2025/QH15), việc bố trí vị trí Chỉ huy trưởng, Phó Chỉ huy trưởng, Trợ lý Ban chỉ huy quân sự cấp xã (mới) như sau:

Trường hợp đang là Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã (cũ) là công chức cấp xã theo quy định của Luật Cán bộ, công chức năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2019) khi được xem xét, bố trí vào vị trí Chỉ huy trưởng, Phó Chỉ huy trưởng, Trợ lý Ban Chỉ huy quân sự cấp xã tại Ban Chỉ huy quân sự cấp xã (mới), được chuyển thành công chức theo quy định của Luật Cán bộ, công chức năm 2025 nếu đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo theo quy định tại Điều 26 Luật Dân quân tự vệ năm 2019 (sửa đổi, bổ sung tại khoản 13 Điều 10 Luật số 98/2025/QH15).

Trường hợp đang là cán bộ, công chức khác được dự kiến bố trí vào vị trí Chỉ huy trưởng, Phó Chỉ huy trưởng, Trợ lý Ban chỉ huy quân sự cấp xã (mới) thì không phải thực hiện quy trình tuyển dụng, tiếp nhận vào công chức theo quy định của Luật Cán bộ, công chức năm 2025 và Nghị định số 170/2025/NĐ-CP nhưng phải đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo theo quy định tại Điều 26 Luật Dân quân tự vệ năm 2019 (sửa đổi, bổ sung tại khoản 13 Điều 10 Luật số 98/2025/QH15).

Các trường hợp không phải là cán bộ, công chức được dự kiến bố trí vào vị trí Chỉ huy trưởng, Phó Chỉ huy trưởng, Trợ lý Ban chỉ huy quân sự cấp xã (mới) phải thực hiện quy trình tuyển dụng, tiếp nhận vào công chức theo quy định của Luật Cán bộ, công chức năm 2025 và Nghị định số 170/2025/NĐ-CP.

Trên cơ sở đó, việc xem xét, bổ nhiệm Chỉ huy trưởng, Phó Chỉ huy trưởng, Trợ lý Ban chỉ huy quân sự cấp xã (mới) thực hiện theo quy định của Luật Dân quân tự vệ năm 2019 (sửa đổi, bổ sung tại Luật số 98/2025/QH15), Nghị định của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Quốc phòng thực hiện Luật Dân quân tự vệ. 

Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo theo quy định tại Điều 26 Luật Dân quân tự vệ năm 2019 (sửa đổi, bổ sung tại khoản 13 Điều 10 Luật số 98/2025/QH15).

Xếp lương đối với Chỉ huy trưởng, Phó Chỉ huy trưởng, Trợ lý Ban chỉ huy quân sự cấp xã (mới)

Về xếp lương đối với Chỉ huy trưởng, Phó Chỉ huy trưởng, Trợ lý Ban chỉ huy quân sự cấp xã (mới), trường hợp đang xếp lương theo bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ của công chức, viên chức quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP thì tiếp tục được hưởng lương theo ngạch, bậc đã xếp.

Trường hợp đang xếp lương theo bảng lương cấp bậc quân hàm sĩ quan quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan công an nhân dân và cơ yếu hoặc đang xếp lương theo bảng lương quân nhân chuyên nghiệp thuộc quân đội nhân dân và chuyên môn kỹ thuật thuộc công an nhân dân hoặc theo các bảng lương đối với người làm công tác cơ yếu thì thực hiện tương ứng với từng trường hợp theo hướng dẫn tại khoản 6, khoản 7 Mục III Thông tư số 79/2005/TT-BNV.

Trường hợp không thuộc các điểm a, điểm b khoản này thì thực hiện theo cách tính tại điểm a khoản 10 Thông tư số 79/2005/TT-BNV.

Theo đó, căn cứ thời gian công tác theo đúng quy định của pháp luật phù hợp với yêu cầu về trình độ chuyên môn nghiệp vụ của vị trí Chỉ huy trưởng, Phó Chỉ huy trưởng, Trợ lý Ban chỉ huy quân sự cấp xã (mới), có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc (nếu không liên tục mà chưa nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần thì được cộng dồn), xếp vào bậc lương trong ngạch chuyên viên - công chức loại A1 (nếu có trình độ đại học) hoặc công chức loại A0 (nếu có trình độ cao đẳng) quy định tại Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong cơ quan nhà nước (Bảng 2) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP theo nguyên tắc: Tính từ bậc 1, cứ sau thời gian 3 năm (đủ 36 tháng) được xếp lên 01 bậc lương; sau khi quy đổi thời gian để xếp vào bậc lương trong ngạch công chức, nếu có số tháng chưa đủ 36 tháng thì số tháng này được tính vào thời gianđể xét nâng bậc lương lần sau hoặc xét hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có).

Nội dung này, đã nhận được 0 góp ý, hiến kế
Góp ý, hiến kế cho Chính phủ ngay tại đây
Đọc nhiều
ĐỀ THI, ĐÁP ÁN CÁC MÔN THI TỐT NGHIỆP THPT 2026; các mốc thời gian XÉT TUYỂN ĐẠI HỌC

ĐỀ THI, ĐÁP ÁN CÁC MÔN THI TỐT NGHIỆP THPT 2026; các mốc thời gian XÉT TUYỂN ĐẠI HỌC

Chính sách và cuộc sống

(Chinhphu.vn) - Đề thi, đáp án các môn thi trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026. Những mốc thời gian cần nhớ trong kỳ thi tuyển sinh đại học, cao đẳng 2026.

TRA CỨU ĐIỂM THI, ĐIỂM CHUẨN VÀO LỚP 10 CỦA HÀ NỘI năm học 2026-2027

TRA CỨU ĐIỂM THI, ĐIỂM CHUẨN VÀO LỚP 10 CỦA HÀ NỘI năm học 2026-2027

Chính sách và cuộc sống

(Chinhphu.vn) - Thí sinh có thể TRA CỨU ĐIỂM THI, ĐIỂM CHUẨN TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 của Hà Nội năm học 2026-2027 trên Cổng TTĐT của Sở GDĐT Hà Nội (https://hanoi.edu.vn), Cổng tuyển sinh đầu cấp của thành phố (https://tsdaucap.hanoi.gov.vn).

TRA CỨU ĐIỂM THI, ĐIỂM CHUẨN TUYỂN SINH LỚP 10 TPHCM năm học 2026-2027

TRA CỨU ĐIỂM THI, ĐIỂM CHUẨN TUYỂN SINH LỚP 10 TPHCM năm học 2026-2027

Chính sách và cuộc sống

(Chinhphu.vn) - Học sinh và phụ huynh TRA CỨU ĐIỂM THI TUYỂN SINH vào lớp 10 của TPHCM bằng hình thức đăng nhập vào hệ thống tuyển sinh của TPHCM tại địa chỉ ts10.hcm.edu.vn hoặc bằng số báo danh qua website: diemthi.hcm.edu.vn

TRA CỨU ĐIỂM THI, ĐÁP ÁN CÁC MÔN THI TỐT NGHIỆP THPT 2026

TRA CỨU ĐIỂM THI, ĐÁP ÁN CÁC MÔN THI TỐT NGHIỆP THPT 2026

Chính sách và cuộc sống

(Chinhphu.vn) - Theo kế hoạch của Bộ Giáo dục và Đào tạo, kết quả thi tốt nghiệp THPT năm nay sẽ được công bố vào 08.00 ngày 01/7/2026. Việc xét công nhận tốt nghiệp THPT hoàn thành chậm nhất ngày 03/7/2026.

Chi tiết 34 ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH

Chi tiết 34 ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH

Chính sách và cuộc sống

(Chinhphu.vn) - Kể từ ngày 12/6/2025, cả nước có 34 đơn vị hành chính cấp tỉnh, gồm 28 tỉnh và 6 thành phố. Trong đó có 19 tỉnh và 4 thành phố hình thành sau sắp xếp và 11 tỉnh, thành phố không thực hiện sắp xếp.

Chúng tôi luôn Lắng nghe và phản hồi Chúng tôi
luôn
Lắng nghe
và phản hồi