TOÀN VĂN: Dự thảo Thông tư về đăng ký thuế

25/03/2026 11:35

(Chinhphu.vn) - Bộ Tài chính đang lấy ý kiến Dự thảo Thông tư về đăng ký thuế trên Cổng Thông tin điện tử của Bộ.

Dự thảo gồm 4 Chương, 38 Điều quy định về đăng ký thuế. Nếu được thông qua thì Thông tư này thay thế Thông tư số 86/2024/TT-BTC ngày 23 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về đăng ký thuế, đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Thông tư số 40/2025/TT-BTC ngày 13 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý thuế để phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương theo mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp. 

Sửa đổi, bổ sung đối tượng đăng ký thuế

Dự thảo Thông tư về đăng ký thuế đề xuất tách riêng đối tượng là nhà cung cấp ở nước ngoài có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số và các dịch vụ khác và cá nhân không cư trú có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số không có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán như đã được quy định cụ thể tại dự thảo Nghị định Quản lý thuế. 

Đồng thời, dự thảo Thông tư cũng làm rõ các đối tượng được khấu trừ và nộp thuế thay nghĩa vụ thuế.

Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối, bán hàng rong,... thu nhập thấp không phải đăng ký hộ kinh doanh

Dự thảo sửa đổi, bổ sung về đăng ký doanh nghiệp quy định quyền thành lập kinh doanh để thống nhất với quy định pháp luật về đăng ký kinh doanh.

Cụ thể, tại khoản 2, khoản 3 Điều 82 Nghị định 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp quy định quyền thành lập hộ kinh doanh như sau:

Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, kinh doanh thời vụ, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký hộ kinh doanh, trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. 

Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định mức thu nhập thấp áp dụng trên phạm vi địa phương.

Trường hợp có nhu cầu thành lập hộ kinh doanh, các đối tượng tại khoản 3 Điều này đăng ký hộ kinh doanh theo quy định tại Nghị định này.

Sửa đổi, bổ sung quy định về tiếp nhận hồ sơ đăng ký thuế và trả kết quả giải quyết cho người nộp thuế

Nhằm bảo đảm thống nhất, phù hợp với quy định của Luật Quản lý thuế năm 2025 (Khoản 4 Điều 32), phù hợp với yêu cầu cải cách thủ tục hành chính, chuyển đổi số và bảo đảm tính khả thi trong tổ chức thực hiện.

Dự thảo sửa đổi, bổ sung khoản 1 quy định phương thức tiếp nhận hồ sơ đăng ký thuế theo hướng tiếp nhận bằng phương thức điện tử, trừ một số trường hợp đặc biệt quy định tại khoản 1 Điều 52 dự thảo Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế thì người nộp thuế nộp hồ sơ giấy.

Cụ thể, Điều 6 Dự thảo sửa đổi, bổ sung quy định về tiếp nhận hồ sơ đăng ký thuế và trả kết quả giải quyết cho người nộp thuế. 

Điều 6: Tiếp nhận hồ sơ đăng ký thuế và trả kết quả giải quyết cho người nộp thuế

1. Hồ sơ của người nộp thuế và hình thức nộp

a) Hồ sơ đăng ký thuế gồm hồ sơ đăng ký thuế lần đầu; hồ sơ thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế; hồ sơ thông báo tạm ngừng hoạt động, kinh doanh hoặc tiếp tục hoạt động sau tạm ngừng hoạt động, kinh doanh trước thời hạn; hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế; hồ sơ khôi phục mã số thuế.

b) Cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ đăng ký thuế của người nộp thuế bằng phương thức điện tử thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Hệ thống thông tin quản lý thuế, trừ một số trường hợp đặc biệt quy định tại khoản 1 Điều 50 Nghị định số …../2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế.

Trường hợp người nộp thuế nộp hồ sơ đăng ký thuế bằng giấy thì người nộp thuế nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan thuế hoặc tại Trung tâm hành chính công hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính.

2. Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết cho người nộp thuế

a) Đối với hồ sơ bằng giấy:

Trường hợp hồ sơ đăng ký thuế nộp trực tiếp tại cơ quan thuế hoặc Trung tâm hành chính công thì công chức được giao tiếp nhận kiểm tra hồ sơ đăng ký thuế. 

Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định, công chức tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận vào hồ sơ đăng ký thuế, ghi rõ ngày nhận hồ sơ, số lượng tài liệu theo bảng kê danh mục hồ sơ; lập phiếu tiếp nhận và hẹn trả kết quả đối với hồ sơ thuộc diện cơ quan thuế phải trả kết quả cho người nộp thuế, thời hạn xử lý hồ sơ đối với từng loại hồ sơ đã tiếp nhận. 

Trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định, công chức thuế không tiếp nhận và trực tiếp hướng dẫn người nộp thuế hoàn thiện hồ sơ.

Trường hợp hồ sơ đăng ký thuế gửi bằng đường bưu chính, công chức thuế đóng dấu tiếp nhận, ghi ngày nhận hồ sơ vào hồ sơ và ghi sổ văn thư của cơ quan thuế. 

Trường hợp hồ sơ không đầy đủ cần phải giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu, cơ quan thuế thông báo cho người nộp thuế theo theo mẫu số 01/TB-BSTT-NNT ban hành kèm theo Thông tư số.....ngày.....của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số…./2026/NĐ-CP ngày…. tháng… năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.

b) Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết cho người nộp thuế thực hiện đăng ký thuế điện tử trực tiếp với cơ quan thuế

b.1) Hồ sơ đăng ký thuế lần đầu

- Người nộp thuế mới thành lập hoặc bắt đầu phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước truy cập Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Hệ thống thông tin quản lý thuế; thực hiện lập hồ sơ đăng ký thuế trực tuyến, xác thực điện tử (bao gồm thông tin sinh trắc học theo quy định về định danh và xác thực điện tử của Chính phủ và lộ trình của cơ quan thuế) và gửi cho cơ quan thuế.

- Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Hệ thống thông tin quản lý thuế tiếp nhận, đối chiếu thông tin và gửi Thông báo tiếp nhận hồ sơ đăng ký thuế điện tử (theo mẫu số 01-1/TB-TĐT ban hành kèm theo Thông tư này) cho người nộp thuế chậm nhất 15 phút kể từ khi nhận được hồ sơ đăng ký thuế của người nộp thuế vào địa chỉ thư điện tử hoặc tài khoản giao dịch điện tử của người nộp thuế đã đăng ký với cơ quan thuế, thông báo nêu rõ thời gian, địa điểm trả kết quả.

- Trường hợp hồ sơ đăng ký thuế đủ điều kiện cấp mã số thuế theo quy định, cơ quan thuế giải quyết theo quy định tại Thông tư này.

- Trường hợp hồ sơ đăng ký thuế không đủ điều kiện cấp mã số thuế theo quy định, trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ ghi trên Thông báo tiếp nhận hồ sơ đăng ký thuế điện tử, cơ quan thuế gửi Thông báo không chấp nhận hồ sơ đăng ký thuế (theo mẫu số 01-2/TB-TĐT ban hành kèm theo Thông tư này) cho người nộp thuế qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Hệ thống thông tin quản lý thuế.

Người nộp thuế có trách nhiệm gửi hồ sơ đăng ký thuế điện tử khác qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Hệ thống thông tin quản lý thuế để thay thế cho hồ sơ có sai sót đã gửi đến cơ quan thuế.

b.2) Hồ sơ đăng ký thuế cấp mã số thuế nộp thay; hồ sơ thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế thuộc trường hợp phải trả kết quả; hồ sơ tạm ngừng hoạt động, kinh doanh hoặc tiếp tục hoạt động, kinh doanh trước thời hạn; hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế; hồ sơ khôi phục mã số thuế

- Người nộp thuế căn cứ quy định về hồ sơ, thời hạn nộp hồ sơ, địa điểm nộp hồ sơ tại Nghị định số ……2026/NĐ-CP và Thông tư này truy cập Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Hệ thống thông tin quản lý thuế; thực hiện lập hồ sơ trực tuyến, xác thực điện tử (bao gồm thông tin sinh trắc học theo quy định về định danh và xác thực điện tử của Chính phủ và lộ trình của cơ quan thuế) và gửi cho cơ quan thuế.

- Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Hệ thống thông tin quản lý thuế tiếp nhận, kiểm tra và gửi Thông báo tiếp nhận hồ sơ đăng ký thuế điện tử (theo mẫu số 01-1/TB-TĐT ban hành kèm theo Thông tư này) cho người nộp thuế chậm nhất 15 phút kể từ khi nhận được hồ sơ điện tử của người nộp thuế.

- Trường hợp hồ sơ điện tử đầy đủ theo quy định, cơ quan thuế xử lý và trả kết quả cho người nộp thuế bằng phương thức điện tử trong thời hạn quy định tại Thông tư này.

- Trường hợp hồ sơ điện tử chưa đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày ghi trên Thông báo về việc tiếp nhận hồ sơ đăng ký thuế điện tử, cơ quan thuế gửi Thông báo về việc không chấp nhận hồ sơ (theo mẫu số 01-2/TB-TĐT ban hành kèm theo Thông tư này) cho người nộp thuế bằng phương thức điện tử.

Người nộp thuế có trách nhiệm gửi hồ sơ điện tử khác qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Hệ thống thông tin quản lý thuế để thay thế cho hồ sơ có sai sót đã gửi đến cơ quan thuế.

b.3) Hồ sơ thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế thuộc trường hợp không phải trả kết quả cho người nộp thuế

- Người nộp thuế căn cứ quy định về hồ sơ, thời hạn nộp hồ sơ, địa điểm nộp hồ sơ tại Nghị định số…/2026/NĐ-CP và Thông tư này truy cập Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Hệ thống thông tin quản lý thuế; thực hiện lập hồ sơ trực tuyến, xác thực điện tử (bao gồm thông tin sinh trắc học theo quy định về định danh và xác thực điện tử của Chính phủ và lộ trình của cơ quan thuế) và gửi cho cơ quan thuế.

- Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Hệ thống thông tin quản lý thuế tiếp nhận, kiểm tra và gửi Thông báo tiếp nhận hồ sơ đăng ký thuế điện tử (theo mẫu số 01-1/TB-TĐT ban hành kèm theo Thông tư này) cho người nộp thuế chậm nhất 15 phút kể từ khi nhận được hồ sơ điện tử của người nộp thuế.

- Trường hợp hồ sơ điện tử đầy đủ theo quy định, cơ quan thuế cập nhật thông tin thay đổi trong thời hạn quy định tại Thông tư này.

- Trường hợp hồ sơ điện tử chưa đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày ghi trên Thông báo về việc tiếp nhận hồ sơ đăng ký thuế điện tử, cơ quan thuế gửi Thông báo về việc không chấp nhận hồ sơ (theo mẫu số 01-2/TB-TĐT ban hành kèm theo Thông tư này) cho người nộp thuế bằng phương thức điện tử.

Người nộp thuế có trách nhiệm gửi hồ sơ điện tử khác qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Hệ thống thông tin quản lý thuế để thay thế cho hồ sơ có sai sót đã gửi đến cơ quan thuế.

c) Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết đối với trường hợp người nộp thuế thực hiện đăng ký thuế điện tử đồng thời với đăng ký kinh doanh theo cơ chế một cửa liên thông

c.1) Người nộp thuế nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã; hồ sơ thay đổi thông tin, hồ sơ tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục hoạt động sau tạm ngừng kinh doanh trước thời hạn, giải thể hoặc chấm dứt hoạt động đến cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan đăng ký hợp tác xã theo quy định tại Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã và các văn bản hướng dẫn thi hành. Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan đăng ký hợp tác xã gửi thông tin hồ sơ đăng ký thuế điện tử liên thông đến cơ quan thuế bằng phương thức điện tử theo quy định tại điểm c.3 khoản này.

Đối với hồ sơ thay đổi thông tin về địa chỉ dẫn đến thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc hồ sơ chấm dứt hoạt động đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, đơn vị phụ thuộc của hợp tác xã trước khi nộp hồ sơ đến cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan đăng ký hợp tác xã theo quy định tại Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã và các văn bản hướng dẫn thi hành thì người nộp thuế nộp hồ sơ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 9, khoản 6 Điều 13 Thông tư này đến cơ quan thuế để thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế. Cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thực hiện theo quy định tại điểm b khoản này.

c.2) Cơ quan thuế xử lý hồ sơ và gửi kết quả đối với hồ sơ cơ quan thuế phải trả kết quả (gồm hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã; hồ sơ đăng ký thay đổi trụ sở sang xã, phường, đặc khu khác dẫn đến thay đổi cơ quan thuế quản lý; hồ sơ đăng ký giải thể doanh nghiệp, hợp tác xã; chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, chấm dứt tồn tại công ty bị chia, bị sáp nhập, bị hợp nhất) qua Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính đến Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã. Trường hợp người nộp thuế có tài khoản giao dịch thuế điện tử trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính thì kết quả được gửi đồng thời đến địa chỉ thư điện tử của người nộp thuế.

c.3) Tiếp nhận và giải quyết hồ sơ đăng ký thuế điện tử đồng thời với đăng ký kinh doanh theo cơ chế một cửa liên thông

- Tiếp nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã; hồ sơ thay đổi thông tin, hồ sơ tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục hoạt động sau tạm ngừng kinh doanh trước thời hạn, giải thể hoặc chấm dứt hoạt động của người nộp thuế từ cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan đăng ký hợp tác xã theo quy định tại Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã và các văn bản hướng dẫn thi hành:

Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan đăng ký hợp tác xã sau khi tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, cập nhật thông tin vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã nếu hồ sơ hợp lệ và truyền cho cơ quan thuế qua Hệ thống thông tin đăng ký thuế.

- Đối với hồ sơ cơ quan thuế phải trả kết quả (gồm hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã; hồ sơ đăng ký thay đổi trụ sở sang xã, phường, đặc khu khác dẫn đến thay đổi cơ quan thuế quản lý; hồ sơ đăng ký giải thể doanh nghiệp, hợp tác xã; chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, chấm dứt tồn tại công ty bị chia, bị sáp nhập, bị hợp nhất) cho cơ quan đăng ký kinh doanh, đăng ký hợp tác xã qua Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã:

Cơ quan thuế căn cứ vào thông tin trên Hệ thống thông tin đăng ký thuế do Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã gửi đến và quy định tại Thông tư này để xử lý và trả kết quả cho cơ quan đăng ký kinh doanh, đăng ký hợp tác xã qua Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã theo đúng thời hạn quy định. Đồng thời, cập nhật thông tin của người nộp thuế vào Hệ thống thông tin đăng ký thuế. Cơ quan đăng ký kinh doanh, đăng ký hợp tác xã trả kết quả cho người nộp thuế theo quy định tại Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã và các văn bản hướng dẫn thi hành.

- Đối với hồ sơ cơ quan thuế không phải trả kết quả cho cơ quan đăng ký kinh doanh, đăng ký hợp tác xã:

Cơ quan thuế căn cứ vào thông tin trên Hệ thống thông tin đăng ký thuế do Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã gửi đến và quy định tại Thông tư này để xử lý và cập nhật thông tin của người nộp thuế vào Hệ thống thông tin đăng ký thuế theo đúng thời hạn quy định./.

TOÀN VĂN: Dự thảo Thông tư về đăng ký thuế.

TOÀN VĂN: Dự thảo Thông tư về đăng ký thuế- Ảnh 1.

TOÀN VĂN: Dự thảo Thông tư về đăng ký thuế- Ảnh 2.

TOÀN VĂN: Dự thảo Thông tư về đăng ký thuế- Ảnh 3.

TOÀN VĂN: Dự thảo Thông tư về đăng ký thuế- Ảnh 4.

TOÀN VĂN: Dự thảo Thông tư về đăng ký thuế- Ảnh 5.

TOÀN VĂN: Dự thảo Thông tư về đăng ký thuế- Ảnh 6.

TOÀN VĂN: Dự thảo Thông tư về đăng ký thuế- Ảnh 7.

TOÀN VĂN: Dự thảo Thông tư về đăng ký thuế- Ảnh 8.

TOÀN VĂN: Dự thảo Thông tư về đăng ký thuế- Ảnh 9.

TOÀN VĂN: Dự thảo Thông tư về đăng ký thuế- Ảnh 10.

TOÀN VĂN: Dự thảo Thông tư về đăng ký thuế- Ảnh 11.

TOÀN VĂN: Dự thảo Thông tư về đăng ký thuế- Ảnh 12.

TOÀN VĂN: Dự thảo Thông tư về đăng ký thuế- Ảnh 13.

TOÀN VĂN: Dự thảo Thông tư về đăng ký thuế- Ảnh 14.

TOÀN VĂN: Dự thảo Thông tư về đăng ký thuế- Ảnh 15.

TOÀN VĂN: Dự thảo Thông tư về đăng ký thuế- Ảnh 16.

TOÀN VĂN: Dự thảo Thông tư về đăng ký thuế- Ảnh 17.

TOÀN VĂN: Dự thảo Thông tư về đăng ký thuế- Ảnh 18.

TOÀN VĂN: Dự thảo Thông tư về đăng ký thuế- Ảnh 19.

TOÀN VĂN: Dự thảo Thông tư về đăng ký thuế- Ảnh 20.

TOÀN VĂN: Dự thảo Thông tư về đăng ký thuế- Ảnh 21.

TOÀN VĂN: Dự thảo Thông tư về đăng ký thuế- Ảnh 22.

TOÀN VĂN: Dự thảo Thông tư về đăng ký thuế- Ảnh 23.

TOÀN VĂN: Dự thảo Thông tư về đăng ký thuế- Ảnh 24.

TOÀN VĂN: Dự thảo Thông tư về đăng ký thuế- Ảnh 25.

TOÀN VĂN: Dự thảo Thông tư về đăng ký thuế- Ảnh 26.

TOÀN VĂN: Dự thảo Thông tư về đăng ký thuế- Ảnh 27.

TOÀN VĂN: Dự thảo Thông tư về đăng ký thuế- Ảnh 28.

TOÀN VĂN: Dự thảo Thông tư về đăng ký thuế- Ảnh 29.

TOÀN VĂN: Dự thảo Thông tư về đăng ký thuế- Ảnh 30.

TOÀN VĂN: Dự thảo Thông tư về đăng ký thuế- Ảnh 31.

TOÀN VĂN: Dự thảo Thông tư về đăng ký thuế- Ảnh 32.

TOÀN VĂN: Dự thảo Thông tư về đăng ký thuế- Ảnh 33.

TOÀN VĂN: Dự thảo Thông tư về đăng ký thuế- Ảnh 34.

TOÀN VĂN: Dự thảo Thông tư về đăng ký thuế- Ảnh 35.

TOÀN VĂN: Dự thảo Thông tư về đăng ký thuế- Ảnh 36.

TOÀN VĂN: Dự thảo Thông tư về đăng ký thuế- Ảnh 37.

TOÀN VĂN: Dự thảo Thông tư về đăng ký thuế- Ảnh 38.

TOÀN VĂN: Dự thảo Thông tư về đăng ký thuế- Ảnh 39.

TOÀN VĂN: Dự thảo Thông tư về đăng ký thuế- Ảnh 40.

TOÀN VĂN: Dự thảo Thông tư về đăng ký thuế- Ảnh 41.

TOÀN VĂN: Dự thảo Thông tư về đăng ký thuế- Ảnh 42.

TOÀN VĂN: Dự thảo Thông tư về đăng ký thuế- Ảnh 43.

TOÀN VĂN: Dự thảo Thông tư về đăng ký thuế- Ảnh 44.

TOÀN VĂN: Dự thảo Thông tư về đăng ký thuế- Ảnh 45.

TOÀN VĂN: Dự thảo Thông tư về đăng ký thuế- Ảnh 46.

TOÀN VĂN: Dự thảo Thông tư về đăng ký thuế- Ảnh 47.

TOÀN VĂN: Dự thảo Thông tư về đăng ký thuế- Ảnh 48.

TOÀN VĂN: Dự thảo Thông tư về đăng ký thuế- Ảnh 49.

TOÀN VĂN: Dự thảo Thông tư về đăng ký thuế- Ảnh 50.

TOÀN VĂN: Dự thảo Thông tư về đăng ký thuế- Ảnh 51.

TOÀN VĂN: Dự thảo Thông tư về đăng ký thuế- Ảnh 52.

TOÀN VĂN: Dự thảo Thông tư về đăng ký thuế- Ảnh 53.

TOÀN VĂN: Dự thảo Thông tư về đăng ký thuế- Ảnh 54.

TOÀN VĂN: Dự thảo Thông tư về đăng ký thuế- Ảnh 55.

TOÀN VĂN: Dự thảo Thông tư về đăng ký thuế- Ảnh 56.

TOÀN VĂN: Dự thảo Thông tư về đăng ký thuế- Ảnh 57.

TOÀN VĂN: Dự thảo Thông tư về đăng ký thuế- Ảnh 58.

TOÀN VĂN: Dự thảo Thông tư về đăng ký thuế- Ảnh 59.

TOÀN VĂN: Dự thảo Thông tư về đăng ký thuế- Ảnh 60.

TOÀN VĂN: Dự thảo Thông tư về đăng ký thuế- Ảnh 61.

TOÀN VĂN: Dự thảo Thông tư về đăng ký thuế- Ảnh 62.

TOÀN VĂN: Dự thảo Thông tư về đăng ký thuế- Ảnh 63.

TOÀN VĂN: Dự thảo Thông tư về đăng ký thuế- Ảnh 64.

TOÀN VĂN: Dự thảo Thông tư về đăng ký thuế- Ảnh 65.

TOÀN VĂN: Dự thảo Thông tư về đăng ký thuế- Ảnh 66.

TOÀN VĂN: Dự thảo Thông tư về đăng ký thuế- Ảnh 67.

TOÀN VĂN: Dự thảo Thông tư về đăng ký thuế- Ảnh 68.

TOÀN VĂN: Dự thảo Thông tư về đăng ký thuế- Ảnh 69.

TOÀN VĂN: Dự thảo Thông tư về đăng ký thuế- Ảnh 70.

 

Nội dung này, đã nhận được 0 góp ý, hiến kế
Góp ý, hiến kế cho Chính phủ ngay tại đây
Đọc nhiều
Lịch nghỉ LỄ GIỖ TỔ HÙNG VƯƠNG, 30/4-1/5, NGHỈ QUỐC KHÁNH 2026

Lịch nghỉ LỄ GIỖ TỔ HÙNG VƯƠNG, 30/4-1/5, NGHỈ QUỐC KHÁNH 2026

Chính sách và cuộc sống

(Chinhphu.vn) - Chi tiết lịch nghỉ lễ Giỗ Tổ Hùng Vương, nghỉ lễ 30/4 - 1/5 và Quốc khánh 2/9 năm 2026.

DANH SÁCH BỘ CHÍNH TRỊ, BAN BÍ THƯ BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG KHÓA XIV

DANH SÁCH BỘ CHÍNH TRỊ, BAN BÍ THƯ BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG KHÓA XIV

Chính sách và cuộc sống

(Chinhphu.vn) - Sáng 23/1, Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV tiến hành Hội nghị lần thứ nhất. Hội nghị đã bầu Bộ Chính trị, Tổng Bí thư, Ban Bí thư Trung ương khóa XIV.

DANH SÁCH ỦY VIÊN CHÍNH THỨC VÀ ỦY VIÊN DỰ KHUYẾT BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG KHÓA XIV

DANH SÁCH ỦY VIÊN CHÍNH THỨC VÀ ỦY VIÊN DỰ KHUYẾT BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG KHÓA XIV

Chính sách và cuộc sống

(Chinhphu.vn) - Chiều 22/1/2026, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng đã tiến hành bỏ phiếu bầu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV. Đại hội đã bầu ra 200 Ủy viên, trong đó có 180 Ủy viên chính thức và 20 Ủy viên dự khuyết.

CHỈ ĐẠO MỚI NHẤT VỀ CẢI CÁCH TIỀN LƯƠNG, TIỀN THƯỞNG, CHÍNH SÁCH ĐÃI NGỘ ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC

CHỈ ĐẠO MỚI NHẤT VỀ CẢI CÁCH TIỀN LƯƠNG, TIỀN THƯỞNG, CHÍNH SÁCH ĐÃI NGỘ ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC

Chính sách và cuộc sống

(Chinhphu.vn) - Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo cải cách chế độ tiền lương, tiền thưởng và đa dạng chính sách đãi ngộ đối với cán bộ, công chức, viên chức.

TOÀN VĂN: Nghị quyết 79-NQ/TW của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế nhà nước

TOÀN VĂN: Nghị quyết 79-NQ/TW của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế nhà nước

Chính sách và cuộc sống

(Chinhphu.vn) - Tổng Bí thư Tô Lâm đã ký ban hành Nghị quyết số 79-NQ/TW, ngày 6/1/2026 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế nhà nước.

Chúng tôi luôn Lắng nghe và phản hồi Chúng tôi
luôn
Lắng nghe
và phản hồi