Bộ Y tế đang lấy ý kiến về Dự thảo Thông tư Hướng dẫn danh mục cơ bản về thiết bị y tế và thiết bị khác phục vụ cho hoạt động chuyên môn của Trạm Y tế xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
THÔNG TƯHướng dẫn danh mục cơ bản về thiết bị y tế và thiết bị khác phục vụ cho hoạt động chuyên môn của Trạm Y tế xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Căn cứ Nghị quyết số 262/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển giai đoạn 2026 - 2035;
Căn cứ Nghị định số 42/2025/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2026 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Căn cứ Nghị quyết số 34/NQ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 262/2025/QH15 của Quốc hội;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Hạ tầng và Thiết bị y tế,
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư hướng dẫn danh mục cơ bản về thiết bị y tế và thiết bị khác phục vụ cho hoạt động chuyên môn của Trạm Y tế xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này hướng dẫn danh mục cơ bản về thiết bị y tế và thiết bị khác phục vụ cho hoạt động chuyên môn của Trạm Y tế xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Trạm Y tế cấp xã).
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc áp dụng quy định hướng dẫn danh mục cơ bản về thiết bị y tế và thiết bị khác phục vụ cho hoạt động chuyên môn của Trạm Y tế cấp xã.
Điều 3. Danh mục cơ bản thiết bị y tế và thiết bị khác phục vụ cho hoạt động chuyên môn của Trạm Y tế cấp xã
1. Danh mục cơ bản thiết bị y tế phục vụ cho hoạt động chuyên môn của Trạm Y tế cấp xã được hướng dẫn tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Danh mục cơ bản thiết bị khác phục vụ cho hoạt động chuyên môn của Trạm Y tế cấp xã được hướng dẫn tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 4. Nguyên tắc áp dụng danh mục thiết bị cho Trạm Y tế cấp xã
1. Danh mục thiết bị ban hành tại Phụ lục 1 và Phụ lục 2 là các thiết bị cơ bản cho hoạt động chuyên môn của Trạm Y tế cấp xã; Các Trạm Y tế cấp xã căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ và điều kiện cơ sở vật chất, nhân lực chuyên môn để quyết định danh mục thiết bị cụ thể phù hợp với từng Trạm Y tế cấp xã.
2. Đối với các thiết bị có chức năng dùng chung cho nhiều lĩnh vực chuyên môn thì được áp dụng trên cơ sở nhu cầu sử dụng tổng thể của Trạm Y tế cấp xã, không lập danh mục tách biệt theo từng lĩnh vực chuyên môn.
3. Đối với thiết bị chưa có trong danh mục hướng dẫn tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này, người có thẩm quyền quyết định danh mục thiết bị cho Trạm Y tế cấp xã xem xét quyết định bảo đảm phù hợp với năng lực chuyên môn của Trạm Y tế cấp xã.
4. Việc xác định số lượng sử dụng thiết bị cho Trạm Y tế cấp xã được thực hiện theo quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị tại Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 10/2026/QĐ-TTg ngày 09 tháng 3 năm 2026 và các quy định pháp luật có liên quan.
5. Việc xác định danh mục thiết bị của Trạm Y tế cấp xã phải đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả, tránh lãng phí.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. Thông tư số 28/2020/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ Y tế quy định danh mục trang thiết bị tối thiểu của Trạm Y tế tuyến xã hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật trích dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật khác thì thực hiện theo quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
Điều 6. Tổ chức thực hiện
1. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Hạ tầng và Thiết bị y tế, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Vụ trưởng, Cục trưởng các Vụ, Cục thuộc Bộ Y tế, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế; Thủ trưởng các đơn vị và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan:
a) Căn cứ chức năng nhiệm vụ và điều kiện cụ thể của từng Trạm Y tế cấp xã đề xác định danh mục thiết bị cụ thể cho Trạm Y tế cấp xã;
b) Chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về việc xác định, quyết định, sử dụng thiết bị y tế theo quy định tại đơn vị.
Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Y tế (Cục Hạ tầng và Thiết bị y tế) để xem xét, giải quyết./.
PHỤ LỤC 1DANH MỤC THIẾT BỊ Y TẾ CƠ BẢN PHỤC VỤ CHO HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN CỦA TRẠM Y TẾ CẤP XÃ
(Kèm theo Thông tư số …../2026/TT-BYT ngày … tháng … năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
STT | Tên máy móc, thiết bị | Đơn vị tính |
Huyết áp kế | Cái | |
Máy đo huyết áp tự động | Cái | |
Ống nghe | Cái | |
Cân sức khỏe điện tử có thước đo chiều cao | Cái | |
Đèn khám bệnh | Cái | |
Bộ dụng cụ khám bệnh | Bộ | |
Bộ khám ngũ quan | Bộ | |
Đèn soi đáy mắt | Cái | |
Bộ đo nhãn áp | Bộ | |
Bảng đo thị lực điện tử | Cái | |
Bộ kính thử thị lực kèm gọng | Bộ | |
Máy đo khúc xạ tự động | Cái | |
Sinh hiển vi khám mắt | Cái | |
Bộ khám nam khoa | Bộ | |
Cân trẻ sơ sinh | Cái | |
Bàn khám sản khoa | Cái | |
Bộ dụng cụ khám thai | Bộ | |
Bộ dụng cụ khám phụ khoa | Bộ | |
Bộ dụng cụ kiểm tra cổ tử cung | Bộ | |
Máy đo SPO2 | Cái | |
Bàn mổ | Cái | |
Đèn mổ | Bộ | |
Dao mổ điện cao tần | Cái | |
Giường cấp cứu | Cái | |
Vali cấp cứu | Cái | |
Xe đẩy bệnh nhân | Cái | |
Cáng tay | Cái | |
Bàn bột bó xương | Cái | |
Bộ dụng cụ cố định chi | Bộ | |
Bộ nẹp cổ | Bộ | |
Máy tạo ôxy | Cái | |
Bình ôxy + Bộ làm ẩm có đồng hồ + Mask thở ôxy | Bộ | |
Bóng bóp cấp cứu người lớn dùng nhiều lần | Cái | |
Bóng bóp cấp cứu trẻ em dùng nhiều lần | Cái | |
Máy phá rung tim | Máy | |
Máy theo dõi bệnh nhân ≥ 05 thông số | Máy | |
Bộ đặt nội khí quản | Bộ | |
Bộ tiểu phẫu | Bộ | |
Bơm tiêm điện | Cái | |
Máy truyền dịch | Máy | |
Bộ bơm định liều Methadone |
| |
Máy khí dung | Cái | |
Máy hút dịch | Máy | |
Bộ dụng cụ lấy dị vật Tai - Mũi - Họng | Bộ | |
Bộ dụng cụ lấy dị vật mắt | Bộ | |
Bộ dụng cụ cắt Amydal | Bộ | |
Bộ dụng cụ mổ quặm mống mắt | Bộ | |
Máy và ghế nha khoa | Bộ | |
Khoan răng điện | Cái | |
Bàn đẻ | Cái | |
Gói đỡ đẻ sạch | Bộ | |
Bộ dụng cụ đỡ đẻ | Bộ | |
Bộ dụng cụ cắt khâu tầng sinh môn | Bộ | |
Máy Doppler tim thai | Máy | |
Máy theo dõi sản khoa 02 chức năng | Máy | |
Đèn khám đặt sàn (đèn gù) | Cái | |
Bộ dụng cụ đặt/tháo vòng tránh thai | Bộ | |
Bộ dụng cụ cấy/tháo que cấy tránh thai | Bộ | |
Máy đốt cổ tử cung cao tần | Cái | |
Bộ hút thai chân không bằng tay | Bộ | |
Giường sưởi ấm trẻ sơ sinh | Cái | |
Đèn điều trị vàng da | Cái | |
Máy hút dịch cho trẻ sơ sinh | Máy | |
Bộ hồi sức trẻ sơ sinh | Bộ | |
Bàn chăm sóc sơ sinh | Cái | |
Máy hút liên tục áp lực thấp | Cái | |
Giường bệnh nhân + tủ đầu giường | Bộ | |
Nồi hấp tiệt trùng | Cái | |
Máy siêu âm tổng quát | Máy | |
Máy X quang kỹ thuật số chụp tổng quát | Máy | |
Máy X quang răng chụp toàn cảnh kỹ thuật số | Máy | |
Máy điện tim | Máy | |
Holter điện tim | Máy | |
Holter huyết áp | Máy | |
Máy điện não | Máy | |
Hệ thống nội soi tiêu hóa (dạ dày, đại tràng) | Hệ thống | |
Hệ thống nội soi khí quản, phế quản | Hệ thống | |
Hệ thống nội soi tiết niệu | Hệ thống | |
Hệ thống nội soi tai mũi họng | Hệ thống | |
Máy soi cổ tử cung | Máy | |
Máy đo độ loãng xương | Máy | |
Máy đo chức năng hô hấp | Máy | |
Máy đo dung tích phổi | Máy | |
Máy đo thính lực người lớn có ghi | Máy | |
Máy đo thính lực trẻ em có ghi | Máy | |
Máy đo âm ốc tai để sàng lọc khiếm thính | Máy | |
Máy xét nghiệm huyết học | Máy | |
Máy xét nghiệm sinh hóa | Máy | |
Máy phân tích nước tiểu tự động | Máy | |
Máy xét nghiệm HbA1c | Máy | |
Máy đo đường huyết cá nhân | Cái | |
Máy đo pH máu | Máy | |
Máy xét nghiệm miễn dịch | Máy | |
Máy điện di huyết sắc tố | Máy | |
Giường phục hồi chức năng | Cái | |
Máy kéo dãn cột sống | Máy | |
Ròng rọc tập khớp vai | Bộ | |
Ghế tập ngồi cho trẻ bại não | Máy | |
Máy điều trị điện từ trường | Máy | |
Máy điều trị sóng ngắn | Máy | |
Máy siêu âm điều trị | Cái | |
Máy điện di | Máy | |
Máy điện châm | Máy | |
Máy châm cứu | Máy | |
Máy điện xung |
| |
Đèn hồng ngoại | Cái |
PHỤ LỤC 2DANH MỤC THIẾT BỊ CƠ BẢN KHÁC PHỤC VỤ CHO HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN CỦA TRẠM Y TẾ CẤP XÃ
(Kèm theo Thông tư số …../2026/TT-BYT ngày … tháng … năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
STT | Tên máy móc, thiết bị | Đơn vị tính |
Máy đóng gói dụng cụ tiệt trùng | Máy | |
Tủ mát | Cái | |
Tủ sấy | Cái | |
Máy giặt đồ vải | Cái | |
Máy sấy đồ vải | Máy | |
Kính hiển vi | Cái | |
Máy ly tâm | Máy | |
Pipette + giá đỡ | Bộ | |
Thiết bị lấy mẫu bệnh phẩm | Cái | |
Tủ an toàn sinh học | Cái | |
Tủ ấm vi sinh | Cái | |
Tủ lạnh âm sâu | Cái | |
Giường châm cứu, xoa bóp, bấm huyệt | Cái | |
Máy thái thuốc | Máy | |
Máy sắc thuốc | Máy | |
Máy phun ULV | Cái | |
Máy phun tồn lưu | Cái | |
Máy phun hóa chất | Cái | |
Nhiệt kế hồng ngoại | Cái | |
Đèn cực tím | Cái | |
Máy khử khuẩn không khí | Cái | |
Tủ lạnh bảo quản vắc xin | HT | |
Hòm lạnh bảo quản vắc xin | Cái | |
Phích lạnh bảo quản vắc xin | Cái | |
Thiết bị theo dõi nhiệt độ bảo quản thuốc, vắc xin | Cái | |
Thiết bị theo dõi độ ẩm bảo quản thuốc, vắc xin | Cái | |
Tủ lạnh bảo quản thuốc, sinh phẩm có điều kiện bảo quản đặc biệt | Cái | |
Máy đo nhiệt độ môi trường | Cái | |
Máy đo độ ẩm | Máy | |
Máy đo độ ồn | Cái | |
Máy đo cường độ ánh sáng | Cái | |
Bộ dụng cụ lấy mẫu thực phẩm | Bộ | |
Thiết bị bảo quản mẫu lạnh | Cái | |
Máy đo nhiệt độ thực phẩm | Máy | |
Tủ lạnh lưu mẫu | Cái | |
Thiết bị phục vụ công tác chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ thông tin, triển khai bệnh án điện tử, hồ sơ sức khỏe điện tử, telehealth/telemedicine, … | Hệ thống | |
Thiết bị truyền thông phục vụ giáo dục sức khỏe, y tế cộng đồng, phòng chống dịch,… | Hệ thống |
Chúng tôi luôn Lắng nghe và phản hồi