Nghị định số 144/2026/NĐ-CP: Sửa đổi, bổ sung một số quy định về Thuế giá trị gia tăng

10/05/2026 09:19

(Chinhphu.vn) - Nghị định số 144/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 181/2025/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng đã được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Nghị định số 359/2025/NĐ-CP. Nghị định số 144/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/6/2026.

Bổ sung đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng

Chính phủ ban hành Nghị định số 144/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 1/7/2025 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng đã được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Nghị định số 359/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025.

Cụ thể, Nghị định số 144/2026/NĐ-CP bổ sung khoản 3a vào sau khoản 3 Điều 4 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP quy định về đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng: “3a. Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm người học, các dịch vụ bảo hiểm khác liên quan đến con người; bảo hiểm vật nuôi, bảo hiểm cây trồng, các dịch vụ bảo hiểm nông nghiệp khác; bảo hiểm tàu, thuyền, trang thiết bị và các dụng cụ cần thiết khác phục vụ trực tiếp đánh bắt thủy sản; tái bảo hiểm theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm; bảo hiểm các công trình, thiết bị dầu khí, tàu chứa dầu mang quốc tịch nước ngoài do nhà thầu dầu khí hoặc nhà thầu phụ nước ngoài thuê để hoạt động tại vùng biển Việt Nam, vùng biển chồng lấn mà Việt Nam và các quốc gia có bờ biển tiếp liền hay đối diện đã thỏa thuận đặt dưới chế độ khai thác chung.”.

Về các dịch vụ tài chính, ngân hàng, kinh doanh chứng khoán, thương mại thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng, Nghị định số 144/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 4 Điều 4 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP như sau: “đ) Bán nợ bao gồm bán khoản phải trả và khoản phải thu, bán chứng chỉ tiền gửi".

Nghị định số 144/2026/NĐ-CP cũng sửa đổi, bổ sung khoản 14 Điều 4 đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng như sau:

“14. Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác và sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác đã chế biến thành sản phẩm khác theo định hướng của nhà nước về không khuyến khích xuất khẩu, hạn chế xuất khẩu các tài nguyên, khoáng sản thô được quy định tại Danh mục (Phụ lục I, Phụ lục II) ban hành kèm theo Nghị định này.

Trong trường hợp cần thiết phải điều chỉnh sản phẩm xuất khẩu tại Danh mục (Phụ lục I, Phụ lục II) để phù hợp với bối cảnh kinh tế - xã hội, định hướng của nhà nước về không khuyến khích xuất khẩu, hạn chế xuất khẩu các tài nguyên, khoáng sản thô trong từng thời kỳ, Bộ Công Thương xác định và đề xuất điều chỉnh Danh mục gửi Bộ Tài chính chủ trì, nghiên cứu, phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan báo cáo Chính phủ xem xét, quyết định.”.

Sửa đổi quy định về khấu trừ thuế giá trị gia tăng

Nghị định số 144/2026/NĐ-CP cũng sửa đổi điểm a và bổ sung điểm c của khoản 2 Điều 23 quy định về khấu trừ thuế giá trị gia tăng như sau:

2. Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa (bao gồm cả tài sản cố định), dịch vụ sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế thì chỉ được khấu trừ số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng. 

Cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ; trường hợp không hạch toán riêng được thì số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ tính theo tỷ lệ % giữa doanh thu của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng so với tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ bán ra trong kỳ tính thuế. Trong đó:

a) Tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra bao gồm doanh thu của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng; doanh thu của hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng; giá trị gia tăng của hoạt động mua, bán, chế tác vàng, bạc, đá quý (trừ trường hợp giá trị gia tăng âm (-)) và doanh thu của hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 2 Điều 40 Nghị định này (nếu có).

Riêng doanh thu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được xác định theo quy định của pháp luật về các tổ chức tín dụng; doanh thu của hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán được xác định theo quy định của pháp luật về chứng khoán; doanh thu của hoạt động kinh doanh bảo hiểm được xác định theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm”.

“c) Doanh thu của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng quy định tại khoản này bao gồm cả doanh thu của hàng hóa không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng (nếu có) quy định tại khoản 1 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 149/2025/QH15.".

Sửa đổi quy định về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt trong một số trường hợp đặc biệt

Về điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào, Nghị định số 144/2026/NĐ-CP cũng sửa đổi, bổ sung điểm g khoản 2 Điều 26 quy định về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt trong một số trường hợp đặc biệt như sau:

“g) Đối với hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp có giá trị hàng hóa, dịch vụ mua từ 05 triệu đồng trở lên, cơ sở kinh doanh căn cứ vào hợp đồng mua hàng hóa, dịch vụ bằng văn bản, hóa đơn giá trị gia tăng và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp để khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào. 

Trường hợp chưa có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt do chưa đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng, phụ lục hợp đồng thì cơ sở kinh doanh vẫn được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào. 

Đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng, phụ lục hợp đồng, cơ sở kinh doanh không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì cơ sở kinh doanh phải kê khai, điều chỉnh giảm số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế phát sinh nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng, phụ lục hợp đồng. 

Trường hợp sau khi điều chỉnh, cơ sở kinh doanh có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì cơ sở kinh doanh được kê khai, khấu trừ số thuế giá trị gia tăng đầu vào đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.”.

Nghị định số 144/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/6/2026.

Toàn văn Nghị định số 144/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 181/2025/NĐ-CP và Nghị định số 359/2025/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng


Nội dung này, đã nhận được 0 góp ý, hiến kế
Góp ý, hiến kế cho Chính phủ ngay tại đây
Đọc nhiều
ĐỀ THI, ĐÁP ÁN CÁC MÔN THI TỐT NGHIỆP THPT 2026; các mốc thời gian XÉT TUYỂN ĐẠI HỌC

ĐỀ THI, ĐÁP ÁN CÁC MÔN THI TỐT NGHIỆP THPT 2026; các mốc thời gian XÉT TUYỂN ĐẠI HỌC

Chính sách và cuộc sống

(Chinhphu.vn) - Đề thi, đáp án các môn thi trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026. Những mốc thời gian cần nhớ trong kỳ thi tuyển sinh đại học, cao đẳng 2026.

TRA CỨU ĐIỂM THI, ĐIỂM CHUẨN VÀO LỚP 10 CỦA HÀ NỘI năm học 2026-2027

TRA CỨU ĐIỂM THI, ĐIỂM CHUẨN VÀO LỚP 10 CỦA HÀ NỘI năm học 2026-2027

Chính sách và cuộc sống

(Chinhphu.vn) - Thí sinh có thể TRA CỨU ĐIỂM THI, ĐIỂM CHUẨN TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 của Hà Nội năm học 2026-2027 trên Cổng TTĐT của Sở GDĐT Hà Nội (https://hanoi.edu.vn), Cổng tuyển sinh đầu cấp của thành phố (https://tsdaucap.hanoi.gov.vn).

TRA CỨU ĐIỂM THI, ĐIỂM CHUẨN TUYỂN SINH LỚP 10 TPHCM năm học 2026-2027

TRA CỨU ĐIỂM THI, ĐIỂM CHUẨN TUYỂN SINH LỚP 10 TPHCM năm học 2026-2027

Chính sách và cuộc sống

(Chinhphu.vn) - Học sinh và phụ huynh TRA CỨU ĐIỂM THI TUYỂN SINH vào lớp 10 của TPHCM bằng hình thức đăng nhập vào hệ thống tuyển sinh của TPHCM tại địa chỉ ts10.hcm.edu.vn hoặc bằng số báo danh qua website: diemthi.hcm.edu.vn

TRA CỨU ĐIỂM THI, ĐÁP ÁN CÁC MÔN THI TỐT NGHIỆP THPT 2026

TRA CỨU ĐIỂM THI, ĐÁP ÁN CÁC MÔN THI TỐT NGHIỆP THPT 2026

Chính sách và cuộc sống

(Chinhphu.vn) - Theo kế hoạch của Bộ Giáo dục và Đào tạo, kết quả thi tốt nghiệp THPT năm nay sẽ được công bố vào 08.00 ngày 01/7/2026. Việc xét công nhận tốt nghiệp THPT hoàn thành chậm nhất ngày 03/7/2026.

Chi tiết 34 ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH

Chi tiết 34 ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH

Chính sách và cuộc sống

(Chinhphu.vn) - Kể từ ngày 12/6/2025, cả nước có 34 đơn vị hành chính cấp tỉnh, gồm 28 tỉnh và 6 thành phố. Trong đó có 19 tỉnh và 4 thành phố hình thành sau sắp xếp và 11 tỉnh, thành phố không thực hiện sắp xếp.

Chúng tôi luôn Lắng nghe và phản hồi Chúng tôi
luôn
Lắng nghe
và phản hồi