Đề xuất CHÍNH SÁCH TRỢ CẤP và CHÍNH SÁCH NỘI TRÚ đối với học sinh, sinh viên, học viên, nghiên cứu sinh

27/07/2026 14:01

(Chinhphu.vn) - Bộ Giáo dục và Đào tạo đang lấy lý kiến nhân dân đối với dự thảo Nghị định quy định về chính sách trợ cấp và chính sách nội trú đối với người học trong cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp.

Đề xuất CHÍNH SÁCH TRỢ CẤP và CHÍNH SÁCH NỘI TRÚ đối với học sinh, sinh viên, học viên, nghiên cứu sinh

Phạm vi điều chỉnh (khoản 1, Điều 1) 

Nghị định này quy định chính sách trợ cấp đối với người học là học sinh, sinh viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh đang học tập theo hình thức chính quy tại cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân; 

Chính sách nội trú đối với người học là học sinh, sinh viên học chương trình giáo dục trung học nghề, chương trình đào tạo trình độ trung cấp, chương trình đào tạo trình độ cao đẳng tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp.

Bao gồm: đối tượng, điều kiện hưởng, mức hưởng, nguyên tắc thực hiện, hồ sơ, trình tự, thủ tục, phương thức chi trả, nguồn kinh phí và trách nhiệm tổ chức thực hiện.

Đối tượng áp dụng

a) Người học thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân;

c) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện chính sách quy định tại Nghị định này.

CHÍNH SÁCH TRỢ CẤP, CHÍNH SÁCH NỘI TRÚ VÀ NGUYÊN TẮC THỰC HIỆN

Đối tượng hưởng chính sách trợ cấp, chính sách nội trú

Điều 3 quy định về đối tượng hưởng chính sách như sau:

1. Đối tượng được hưởng chính sách trợ cấp là sinh viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh đang học tập theo hình thức chính quy tại cơ sở giáo dục đại học; học sinh đang học chương trình giáo dục trung học nghề và học sinh, sinh viên đang học chương trình đào tạo trình độ trung cấp, chương trình đào tạo trình độ cao đẳng tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân (ngườihọc), thuộc một trong các nhóm đối tượng sau đây:

a) Người học là người dân tộc thiểu số có nơi thường trú tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo;

b) Người học thuộc hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều của Chính phủ;

c) Người học mồ côi cả cha và mẹ, không có người nuôi dưỡng hoặc không nơi nương tựa theo quy định của pháp luật;

d) Người học là người khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật.

2. Đối tượng được hưởng chính sách nội trú là học sinh, sinh viên đang học chương trình giáo dục trung học nghề, chương trình đào tạo trình độ trung cấp, chương trình đào tạo trình độ cao đẳng tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân (người học), thuộc một trong các nhóm đối tượng sau đây:

a) Người học là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo hoặc là người khuyết tật;

b) Người học là người dân tộc Kinh, là người khuyết tật, có nơi thường trú tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo;

c) Người học là người dân tộc Kinh, thuộc hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo, có nơi thường trú tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo.

3. Nghị định này không áp dụng đối với các đối tượng sau đây:

a) Người học thuộc diện cử tuyển, đào tạo theo địa chỉ, đào tạo theo đặt hàng hoặc các chương trình đã được ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ chi phí sinh hoạt, học tập theo chính sách riêng;

b) Người học bằng đại học thứ hai; người học ngành sư phạm đã đượchưởng chính sách hỗ trợ học phí và chi phí sinh hoạt theo quy định; người học chương trình đào tạo từ xa, vừa làm vừa học hoặc chương trình không tổ chức học tập tập trung thường xuyên tại cơ sở giáo dục;

c) Người học trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, trừ người học hệ dân sự chính quy;

d) Học viên cao học, nghiên cứu sinh đang làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên hoặc đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc tại thời điểm xét hưởng chính sách.

Chính sách trợ cấp

Điều 4, dự thảo quy định chính sách trợ cấp như sau:

1. Người học thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định này được hưởng trợ cấp hằng tháng trong thời gian học tập tại cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp.

2. Thời gian hưởng chính sách trợ cấp được tính từ thời điểm người học đủ điều kiện hưởng chính sách đến khi hoàn thành chương trình đào tạo, nhưng không vượt quá thời gian đào tạo chuẩn của chương trình đào tạo theo quy định. Chính sách trợ cấp được thực hiện 12 tháng trong một năm học.

3. Người học thuộc một trong các nhóm đối tượng được quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định này được hưởng mức trợ cấp bằng 80% mức lương cơ sở.

4. Người học đồng thời thuộc từ 02 nhóm đối tượng trở lên được quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định này được hưởng mức trợ cấp bằng 100% mức lương cơ sở.

Chính sách nội trú

Điều 5, dự thảo quy định chính sách nội trú như sau:

1. Mức học bổng chính sách được quy định như sau:

a) Bằng 100% mức lương cơ sở đối với đối tượng quy định tại điểm a khoản 2 Điều 3 Nghị định này;

b) Bằng 80% mức lương cơ sở đối với đối tượng quy định tại điểm b khoản 2 Điều 3 Nghị định này;

c) Bằng 60% mức lương cơ sở đối với đối tượng quy định tại điểm c khoản 2 Điều 3 Nghị định này.

2. Hỗ trợ mua đồ dùng cá nhân, hỗ trợ trong dịp Tết Nguyên đán và hỗ trợ đi lại:

a) Hỗ trợ mua đồ dùng cá nhân một lần cho toàn khóa học bằng 60% mức lương cơ sở/người/khóa học;

b) Hỗ trợ trong dịp Tết Nguyên đán bằng 10% mức lương cơ sở/người/lần đối với người học ở lại trường trong dịp Tết Nguyên đán;

c) Hỗ trợ đi lại từ nơi học về gia đình và ngược lại bằng 20% mức lương cơ sở/người/năm đối với người học có nơi thường trú tại địa bàn có điều kiện kinh tế- xã hội đặc biệt khó khăn (thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực III); bằng 15% mức lương cơ sở/người/năm đối với các đối tượng còn lại.

Nguyên tắc hưởng và chi trả chính sách

Điều 6 dự thảo quy định nguyên tắc hưởng và chi trả chính sách như sau: 

1. Người học chỉ được hưởng một mức trợ cấp tương ứng với số nhóm đối tượng quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 4 Nghị định này.

2. Trường hợp người học đồng thời học nhiều ngành, nghề, chương trình đào tạo hoặc học tại nhiều cơ sở giáo dục thì chỉ được hưởng chính sách đối với một ngành, nghề, chương trình đào tạo tại một cơ sở giáo dục. 

Người học đã được hưởng chính sách đối với một chương trình đào tạo thì không được tiếp tục hưởng chính sách có cùng nội dung đối với chương trình đào tạo khác cùng trình độ.

3. Trường hợp người học đồng thời thuộc diện hưởng nhiều chính sách của Nhà nước có cùng mục tiêu, cùng nội dung chi và cùng thời gian hỗ trợ thì chỉ được hưởng một chính sách có mức hỗ trợ cao nhất, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

4. Trường hợp người học tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp đồng thời thuộc đối tượng hưởng chính sách trợ cấp và chính sách nội trú theo Nghị định này thì được hưởng mức hỗ trợ hằng tháng cao nhất giữa chính sách trợ cấp và học bổng chính sách trong chính sách nội trú; các khoản hỗ trợ mua đồ dùng cá nhân, hỗ trợ trong dịp Tết Nguyên đán, hỗ trợ đi lại trong chính sách nội trú được thực hiệnnếu người học đáp ứng điều kiện theo quy định tại Nghị định này.

5. Chính sách trợ cấp được tính theo tháng và được thực hiện 12 tháng trongmột năm học, bao gồm thời gian nghỉ theo kế hoạch đào tạo của cơ sở giáo dục.

Thời gian người học tạm dừng học, bị đình chỉ học tập hoặc học vượt quá thời gian đào tạo chuẩn không được tính hưởng chính sách.

6. Học bổng chính sách trong chính sách nội trú đối với người học chương trình đào tạo theo niên chế trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp được cấp đủ 12 thángtrong một năm học. 

Đối với chương trình đào tạo theo mô-đun, tín chỉ, số tháng hưởng trong một năm học được tính theo công thức sau:

Đề xuất CHÍNH SÁCH TRỢ CẤP và CHÍNH SÁCH NỘI TRÚ đối với học sinh, sinh viên, học viên, nghiên cứu sinh- Ảnh 2.

Kết quả quy đổi có phần lẻ dưới 0,5 tháng được làm tròn xuống; phần lẻ từ 0,5 tháng trở lên được làm tròn lên. 

Số tháng hưởng không vượt quá 12 tháng trong một năm học và không vượt quá thời gian đào tạo chuẩn của chương trìnhđào tạo. 

Cơ sở giáo dục nghề nghiệp có trách nhiệm xác định số tháng hưởng và lập danh sách làm căn cứ chi trả, quyết toán. 

Trường hợp số tín chỉ người học thực tế tham gia học tập có thay đổi so với số lượng đã được xác nhận làm căn cứ chi trả kỳ trước thì cơ sở giáo dục thực hiện điều chỉnh, xác nhận lại vào kỳ chi trả tiếp theo.

 7. Chính sách trợ cấp và học bổng chính sách trong chính sách nội trú được chi trả theo kỳ, 02 lần trong năm học: lần thứ nhất chi trả 06 tháng vào tháng 10 hoặc tháng 11 hằng năm; lần thứ hai chi trả 06 tháng vào tháng 3 hoặc tháng 4năm sau. 

Đối với chương trình đào tạo có thời gian học năm cuối không đủ 12 tháng hoặc chương trình đào tạo dưới 01 năm, học bổng chính sách trong chính sách nội trú được chi trả theo số tháng học thực tế hoặc số tháng được quy đổi theo khoản 6 Điều này.

8. Các khoản hỗ trợ khác trong chính sách nội trú được chi trả theo thời điểm phát sinh hoặc trong kỳ chi trả gần nhất, bảo đảm kịp thời, đúng đối tượng,đúng mức hưởng.

Trong đó hỗ trợ mua đồ dùng cá nhân được chi trả một lần trong toàn khóa học, hỗ trợ trong dịp Tết Nguyên đán, hỗ trợ đi lại được chi trả một lần trong năm học.

Toàn văn dự thảo Nghị định quy định về chính sách trợ cấp và chính sách nội trú đối với người học trong cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp
Nội dung này, đã nhận được 0 góp ý, hiến kế
Góp ý, hiến kế cho Chính phủ ngay tại đây
Đọc nhiều
Tra cứu ĐIỂM THI TỐT NGHIỆP THPT; PHỔ ĐIỂM; các mốc THỜI GIAN TUYỂN SINH ĐẠI HỌC 2026

Tra cứu ĐIỂM THI TỐT NGHIỆP THPT; PHỔ ĐIỂM; các mốc THỜI GIAN TUYỂN SINH ĐẠI HỌC 2026

Chính sách và cuộc sống

(Chinhphu.vn) - TRA CỨU ĐIỂM THI TỐT NGHIỆP THPT năm 2026 trên Báo điện tử Chính phủ, Cổng TTĐT Chính phủ từ 8h00 ngày 1/7. Tra cứu PHỔ ĐIỂM KỲ THI TỐT NGHỆP THPT năm 2026.

Chi tiết PHỔ ĐIỂM KỲ THI TỐT NGHIỆP THPT 2026

Chi tiết PHỔ ĐIỂM KỲ THI TỐT NGHIỆP THPT 2026

Chính sách và cuộc sống

(Chinhphu.vn) - Bộ Giáo dục và Đào tạo chính thức công bố phổ điểm Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026.

QUY ĐỊNH MỚI về TIỀN LƯƠNG, LƯƠNG HƯU, TRỢ CẤP, PHỤ CẤP có hiệu lực từ tháng 7/2026

QUY ĐỊNH MỚI về TIỀN LƯƠNG, LƯƠNG HƯU, TRỢ CẤP, PHỤ CẤP có hiệu lực từ tháng 7/2026

Chính sách và cuộc sống

(Chinhphu.vn) - Từ tháng 7/2026, nhiều quy định mới về tiền lương, lương hưu, trợ cấp, phụ cấp, chính sách xã hội chính thức có hiệu lực, được người dân mong chờ.

BÁCH PHÂN VỊ các TỔ HỢP A00, A01, B00, C00, D01, Kỳ thi tốt nghiệp THPT 2026

BÁCH PHÂN VỊ các TỔ HỢP A00, A01, B00, C00, D01, Kỳ thi tốt nghiệp THPT 2026

Chính sách và cuộc sống

(Chinhphu.vn) - Bách phân vị một số tổ hợp môn A00, A01, B00, C00, D01, Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026.

TOÀN VĂN: Nghị quyết 57-NQ/TW về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia

TOÀN VĂN: Nghị quyết 57-NQ/TW về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia

Chính sách và cuộc sống

(Chinhphu.vn) - Tổng Bí thư Tô Lâm đã ký ban hành Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia. Cổng TTĐT Chính phủ trân trọng giới thiệu toàn văn Nghị quyết.

Chúng tôi luôn Lắng nghe và phản hồi Chúng tôi
luôn
Lắng nghe
và phản hồi