Nghị quyết số 87/2025/NQ-HĐND về BẢNG GIÁ ĐẤT áp dụng từ 1/1/2026 trên địa bàn TPHCM

02/02/2026 08:10

(Chinhphu.vn) - TOÀN VĂN Nghị quyết số 87/2025/NQ-HĐND, ngày 26/12/2025 của HĐND TPHCM ban hành quy định Bảng giá đất lần đầu áp dụng từ ngày 01/01/2026 trên địa bàn TPHCM.

Nghị quyết số 87/2025/NQ-HĐND về BẢNG GIÁ ĐẤT áp dụng từ 1/1/2026 trên địa bàn TPHCM

Ban hành bảng giá đất thống nhất cho toàn TPHCM

HĐND TPHCM đã ban hành Nghị quyết số 87/2025/NQ-HĐND, ngày 26/12/2025 quy định Bảng giá đất lần đầu áp dụng từ ngày 01/01/2026 trên địa bàn TPHCM.

Tại Kỳ họp thứ 7 (kỳ họp chuyên đề), HĐND TPHCM khóa X, nhiệm kỳ 2021–2026 đã thông qua Nghị quyết về ban hành quy định Bảng giá đất lần đầu áp dụng từ ngày 1/1/2026 trên địa bàn Thành phố (Bảng giá đất).

Theo HĐND TPHCM, việc ban hành bảng giá đất lần đầu có ý nghĩa đặc biệt quan trọng nhằm cụ thể hóa Luật Đất đai năm 2024 và Nghị quyết 254/2025/QH15 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai. 

Nghị quyết cũng đáp ứng yêu cầu quy định về tiêu chí xác định vị trí đất và số lượng vị trí đất trong bảng giá theo Nghị định số 226/2025/NĐ-CP của Chính phủ.

Một trong những cơ sở quan trọng để xây dựng bảng giá đất lần này xuất phát từ yêu cầu thực tiễn trong quản lý đất đai, nhất là trong bối cảnh TPHCM đã hoàn tất việc sáp nhập với tỉnh Bình Dương và tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. 

Trước đây, mỗi địa phương áp dụng một bảng giá đất riêng, được sử dụng đến hết ngày 31/12/2025. 

Việc ban hành bảng giá đất thống nhất cho toàn Thành phố mới được kỳ vọng sẽ bảo đảm tính xuyên suốt, đồng bộ trong quản lý nhà nước về đất đai, khắc phục tình trạng chồng chéo, thiếu nhất quán giữa các địa bàn.

Về phương án giá, TPHCM được chia thành các khu vực theo địa giới hành chính trước sáp nhập nhằm bảo đảm tính kế thừa, phù hợp với đặc điểm phát triển và mặt bằng giá từng địa bàn.

Khu vực TPHCM cũ có mức giá cao nhất 687,2 triệu đồng/m²; thấp nhất 2,3 triệu đồng/m²

Cụ thể, đối với đất ở, khu vực I ( khu vực TPHCM cũ) có mức giá cao nhất 687,2 triệu đồng/m² tại các tuyến đường Đồng Khởi, Nguyễn Huệ, Lê Lợi (thuộc phường Sài Gòn và phường Bến Thành) bằng với mức giá hiện hành theo Quyết định 79/2024 của UBND TPHCM. 

Giá thấp nhất ở khu vực này là 2,3 triệu đồng/m² tại khu dân cư Thiềng Liềng ( xã đảo Thạnh An).

Khu vực II (khu vực Bình Dương), giá đất ở cao nhất 89,6 triệu đồng/m² tại các tuyến đường Yersin và Bạch Đằng. Giá thấp nhất 1,3 triệu đồng/m² tại các tuyến đường ĐH.722, Minh Tân - Long Hòa.

Khu vực III (khu vực Bà Rịa - Vũng Tàu), giá đất ở cao nhất gần 150 triệu đồng/m² tại đường Thùy Vân. 

Giá thấp nhất hơn 1,8 triệu đồng/m² tại các tuyến đường giao thông còn lại do xã quản lý, có chiều rộng từ 4 m đến dưới 6 m.

Đối với đất thương mại - dịch vụ, khu vực I có giá cao nhất 563,6 triệu đồng/m² tại các tuyến Đồng Khởi, Nguyễn Huệ, Lê Lợi; giá thấp nhất 1,6 triệu đồng/m². 

Khu vực II, giá cao nhất 53,8 triệu đồng/m²; thấp nhất 0,5 triệu đồng/m². 

Khu vực III, giá cao nhất hơn 89 triệu đồng/m² tại đường Thùy Vân; thấp nhất hơn 0,7 triệu đồng/m².

Giá đất sản xuất - kinh doanh tại khu vực I cao nhất hơn 481 triệu đồng/m². Khu vực II cao nhất 44,8 triệu đồng/m².

Khu vực III cao nhất gần 75 triệu đồng/m². Mức giá thấp nhất tại các khu vực dao động từ hơn 0,44 đến 1,9 triệu đồng/m².

Đối với đất nông nghiệp, bảng giá chia thành 4 khu vực. Giá đất trồng cây hằng năm tại khu vực I cao nhất 1,2 triệu đồng/m² và thấp nhất 770.000 đồng/m². Khu vực II cao nhất 1 triệu đồng/m². Khu vực III cao nhất 700.000 đồng/m². Khu vực IV cao nhất 480.000 đồng/m². 

Giá đất trồng cây lâu năm cũng được xác định theo từng khu vực, với mức cao nhất 1,44 triệu đồng/m² tại khu vực I và thấp nhất 370.000 đồng/m² tại khu vực IV.

Việc ban hành bảng giá đất lần đầu áp dụng cho toàn TPHCM được kỳ vọng sẽ tạo nền tảng pháp lý quan trọng cho công tác quản lý đất đai, nâng cao tính minh bạch, công bằng và hiệu quả, đồng thời góp phần ổn định thị trường bất động sản và thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội bền vững của thành phố trong giai đoạn mới.

TOÀN VĂN: Nghị quyết số 87/2025/NQ-HĐND, ngày 26/12/2025 ban hành quy định Bảng giá đất lần đầu áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Nội dung này, đã nhận được 0 góp ý, hiến kế
Góp ý, hiến kế cho Chính phủ ngay tại đây
Đọc nhiều
ĐỀ THI, ĐÁP ÁN CÁC MÔN THI TỐT NGHIỆP THPT 2026; các mốc thời gian XÉT TUYỂN ĐẠI HỌC

ĐỀ THI, ĐÁP ÁN CÁC MÔN THI TỐT NGHIỆP THPT 2026; các mốc thời gian XÉT TUYỂN ĐẠI HỌC

Chính sách và cuộc sống

(Chinhphu.vn) - Đề thi, đáp án các môn thi trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026. Những mốc thời gian cần nhớ trong kỳ thi tuyển sinh đại học, cao đẳng 2026.

TRA CỨU ĐIỂM THI, ĐIỂM CHUẨN VÀO LỚP 10 CỦA HÀ NỘI năm học 2026-2027

TRA CỨU ĐIỂM THI, ĐIỂM CHUẨN VÀO LỚP 10 CỦA HÀ NỘI năm học 2026-2027

Chính sách và cuộc sống

(Chinhphu.vn) - Thí sinh có thể TRA CỨU ĐIỂM THI, ĐIỂM CHUẨN TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 của Hà Nội năm học 2026-2027 trên Cổng TTĐT của Sở GDĐT Hà Nội (https://hanoi.edu.vn), Cổng tuyển sinh đầu cấp của thành phố (https://tsdaucap.hanoi.gov.vn).

TRA CỨU ĐIỂM THI, ĐIỂM CHUẨN TUYỂN SINH LỚP 10 TPHCM năm học 2026-2027

TRA CỨU ĐIỂM THI, ĐIỂM CHUẨN TUYỂN SINH LỚP 10 TPHCM năm học 2026-2027

Chính sách và cuộc sống

(Chinhphu.vn) - Học sinh TRA CỨU ĐIỂM THI TUYỂN SINH vào lớp 10 của TPHCM bằng cách đăng nhập vào hệ thống tuyển sinh của TPHCM. Sở GDĐT TPHCM đã công bố điểm chuẩn lớp 10 chuyên và tích hợp, dự kiến công bố điểm chuẩn lớp 10 thường vào ngày 26/6.

Tra cứu ĐIỂM THI TỐT NGHIỆP 2026; ĐÁP ÁN CÁC MÔN THI TỐT NGHIỆP THPT; CÁC MỐC THỜI GIAN TUYỂN SINH ĐẠI HỌC

Tra cứu ĐIỂM THI TỐT NGHIỆP 2026; ĐÁP ÁN CÁC MÔN THI TỐT NGHIỆP THPT; CÁC MỐC THỜI GIAN TUYỂN SINH ĐẠI HỌC

Chính sách và cuộc sống

(Chinhphu.vn) - Tra cứu điểm thi tốt nghiệp 2026 được Bộ GDĐT công bố vào 08.00 ngày 01/7/2026. Các mốc thời gian thí sinh cần nhớ trong kỳ tuyển sinh đại học năm 2026.

Chi tiết 34 ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH

Chi tiết 34 ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH

Chính sách và cuộc sống

(Chinhphu.vn) - Kể từ ngày 12/6/2025, cả nước có 34 đơn vị hành chính cấp tỉnh, gồm 28 tỉnh và 6 thành phố. Trong đó có 19 tỉnh và 4 thành phố hình thành sau sắp xếp và 11 tỉnh, thành phố không thực hiện sắp xếp.

Chúng tôi luôn Lắng nghe và phản hồi Chúng tôi
luôn
Lắng nghe
và phản hồi