I. Đối tượng, điều kiện dự tuyển chung đối với tất cả ngành/chương trình đào tạo và phương thức xét tuyển
Thí sinh tính tới thời điểm xác định trúng tuyển đã tốt nghiệp THPT của Việt Nam hoặc có bằng tốt nghiệp THPT của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương. Đồng thời, có kết quả rèn luyện (hạnh kiểm) tất cả các học kì cấp THPT đạt mức Khá trở lên.
Đối với người nước ngoài, Trường xét tuyển thí sinh đã tốt nghiệp THPT, đạt chuẩn năng lực Tiếng Việt và đáp ứng các quy định khác của Quy chế hiện hành của Bộ GDĐT về quản lý người nước ngoài học tập tại Việt Nam.
II. Các phương thức, điều kiện, tiêu chí xét tuyển cụ thể
Trường ĐHSP Hà Nội xét tuyển thẳng các thí sinh thuộc đối tượng xét tuyển thẳng được quy định tại khoản 1, 2, Điều 8 của Quy chế tuyển sinh đại học của Bộ GDĐT. Sau khi xác định thí sinh trúng tuyển thẳng, Nhà trường xét tuyển số chỉ tiêu tuyển sinh còn lại đối với mỗi ngành/chương trình đào tạo theo ba phương thức (viết tắt là PT1, PT2, PT3).
Thí sinh có thể đăng kí nhiều phương thức xét tuyển vào cùng một ngành/chương trình đào tạo. Đối với mỗi phương thức (PT1/PT2/PT3), thí sinh có một điểm xét (ĐX1/ĐX2/ĐX3) theo thang điểm 30; trong đó ĐX2, ĐX3 là các điểm xét quy đổi về cùng thang điểm thi TN THPT của điểm xét ĐX1 theo quy định của Bộ GDĐT. Thang điểm 30 của 3 môn thi TN THPT (đối với tổ hợp gốc, không nhân hệ số) được quy định là thang điểm chung để xác định các điểm xét quy đổi: ĐX1, ĐX2, ĐX3 vào một ngành/chương trình đào tạo.
Đối với một ngành/chương trình đào tạo, tất cả thí sinh được xét tuyển bình đẳng dựa trên điểm xét theo một thang điểm chung, bảo đảm tương đương về mức độ đáp ứng yêu cầu đầu vào. Hệ thống xét tuyển theo từng ngành/chương trình đào tạo, tự động lấy điểm lớn nhất trong số các điểm xét (ĐX1, ĐX2, ĐX3) mà thí sinh đã đăng kí dự tuyển trên Hệ thống của Trường và Bộ GDĐT (điểm xét ưu thế nhất, có lợi nhất cho thí sinh) để xét từ cao xuống thấp cho hết chỉ tiêu của mỗi ngành/chương trình đào tạo.
Phương thức xét tuyển | Phạm vi tuyển sinh | Số nguyện vọng xét tuyển và điểm xét ĐX1, ĐX2, ĐX3 theo thang điểm chung |
|---|---|---|
Phương thức 1 (PT1). Xét kết quả thi TN THPT năm 2026 | Tất cả ngành/chương trình đào tạo. | - Thí sinh được đăng ký nhiều nguyện vọng xét tuyển trên Hệ thống của Bộ GDĐT. Nhà trường sẽ xét các nguyện vọng này theo PT1 nếu thí sinh có đủ dữ liệu điểm thi TN THPT. - Điểm xét theo PT1 – ĐX1 Điểm xét ĐX1 (thang điểm 30) là điểm số được xác định theo tổ hợp 3 môn thi TN THPT (theo quy định của từng ngành/chương trình đào tạo), được cộng điểm ưu tiên theo khu vực, đối tượng chính sách (nếu có) theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT. Đối với các ngành/chương trình năng khiếu (GDMN, GDMN – SPTA, GDTC, HLTT, SPAN, SPMT), Trường xét điểm tổ hợp 3 môn bao gồm môn thi TN THPT và môn thi năng khiếu. Đối với một ngành/chương trình có từ hai tổ hợp môn xét tuyển trở lên, sẽ có các điểm xét theo tổ hợp môn tương ứng, trong đó ĐX1 là điểm lớn nhất (điểm xét ưu thế nhất theo PT1, có lợi nhất cho thí sinh). |
Phương thức 2 (PT2). Xét tuyển thí sinh có năng lực, thành tích vượt trội | Tất cả ngành/chương trình đào tạo. | - Thí sinh phải đăng kí dự tuyển theo PT2 trên Hệ thống của Trường với duy nhất một nguyện vọng xét tuyển. Mặt khác, thí sinh phải đăng ký nguyện vọng xét tuyển này trên Hệ thống của Bộ GDĐT. - Điểm xét theo PT2 – ĐX2 Điểm xét ĐX2 (thang điểm 30) được xác định dựa trên hồ sơ năng lực - thành tích vượt trội theo các quy tắc đánh giá, quy đổi thành tích – điểm số theo thang điểm chung và cộng điểm ưu tiên theo khu vực, đối tượng chính sách (nếu có) theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT. |
Phương thức 3 (PT3). Xét kết quả thi ĐGNL - SPT năm 2026 | 52/58 ngành/chương trình đào tạo. Trừ các ngành/chương trình năng khiếu: GDTC, HLTT, SPAN, SPMT, GDMN, GDMN-SPTA. | - Thí sinh phải đăng kí dự thi từ 3 đến 7 môn thi SPT trên Hệ thống của Trường. - Thí sinh được đăng ký nhiều nguyện vọng xét tuyển trên Hệ thống của Bộ GDĐT. Nhà trường sẽ xét các nguyện vọng này theo PT3 nếu thí sinh có đủ dữ liệu điểm thi SPT. - Điểm xét theo PT3 – ĐX3 Điểm xét ĐX3 (thang điểm 30) là điểm số được xác định theo tổ hợp 3 môn thi SPT (theo quy định của từng ngành/chương trình đào tạo) với điểm thi SPT được quy đổi tương đương về thang điểm chung và cộng điểm ưu tiên theo khu vực, đối tượng chính sách (nếu có) theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT. Đối với một ngành/chương trình có từ hai tổ hợp môn xét tuyển trở lên, sẽ có các điểm xét theo tổ hợp môn tương ứng, trong đó ĐX3 là điểm lớn nhất (điểm xét ưu thế nhất theo PT3, có lợi nhất cho thí sinh). |
Căn cứ đề nghị của các trường dự bị đại học (DBĐH), Trường dành một số chỉ tiêu ngành ngoài sư phạm để xét chuyển học sinh hoàn thành chương trình DBĐH theo Quy chế hiện hành của Bộ GDĐT về tuyển sinh, bồi dưỡng DBĐH; xét chuyển vào học trình độ đại học đối với học sinh DBĐH.
Căn cứ đề nghị của các sở GDĐT và công văn giao chỉ tiêu cử tuyển của Bộ GDĐT, Trường xem xét tiếp nhận một số học sinh dân tộc thiểu số vào học trình độ đại học theo Nghị định của Chính phủ về chế độ cử tuyển.
1. PT1 - Xét kết quả thi TN THPT năm 2026
a) Đối tượng, điều kiện dự tuyển theo PT1
Ngoài việc thỏa mãn điều kiện chung (ở Mục I), thí sinh đăng kí dự tuyển theo PT1 cần phải tham dự Kỳ thi TN THPT năm 2026 với các môn thi tương ứng với tổ hợp xét tuyển theo PT1 vào ngành/chương trình đào tạo mà thí sinh có nguyện vọng theo học.
Đối với các ngành năng khiếu: GD Mầm non, GD Mầm non – SP Tiếng Anh, GD Thể chất, Huấn luyện thể thao, SP Âm nhạc, SP Mỹ thuật, thí sinh còn phải tham dự Kỳ thi năng khiếu năm 2026 do Trường ĐHSP Hà Nội tổ chức để lấy điểm thi năng khiếu xét tuyển kết hợp với điểm thi TN THPT. Nhà trường tổ chức thi năng khiếu sau kỳ thi TN THPT, không sử dụng kết quả thi năng khiếu do trường đại học khác tổ chức để xét tuyển.
b) Tiêu chí xét tuyển - điểm xét ĐX1 theo thang điểm chung
Điểm xét ĐX1 (thang điểm 30) là điểm số được xác định theo tổ hợp 3 môn thi TN THPT (theo quy định của từng ngành đào tạo) và cộng điểm ưu tiên theo khu vực, đối tượng chính sách (nếu có) theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT.
Đối với các ngành năng khiếu, xác định điểm xét ĐX1 theo tổ hợp 3 môn bao gồm môn thi TN THPT và môn thi năng khiếu. Theo đó, các bài thi năng khiếu được đánh giá theo thang điểm tương đương với thang điểm 10 của bài thi TN THPT.
Đối với một ngành có từ hai tổ hợp xét tuyển trở lên, sẽ có các điểm xét khác nhau theo các tổ hợp môn tương ứng, trong đó ĐX1 là điểm lớn nhất (điểm xét ưu thế nhất theo PT1, có lợi nhất cho thí sinh).

2. PT2 - Xét tuyển thí sinh có năng lực, thành tích vượt trội
a) Đối tượng, điều kiện dự tuyển theo PT2
Trường ĐHSP Hà Nội quy định các điều kiện ưu tiên xét tuyển thí sinh có năng lực, thành tích vượt trội căn cứ Quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT và yêu cầu đầu vào của mỗi ngành đào tạo; phân loại theo ba diện:
- Diện A, áp dụng đối với thí sinh dự tuyển vào tất cả các ngành, trừ GD thể chất, Huấn luyện thể thao và SP Âm nhạc, SP Mỹ thuật;
- Diện N, áp dụng đối với thí sinh dự tuyển vào ngành SP Âm nhạc, SP Mỹ thuật;
- Diện T, áp dụng đối với thí sinh dự tuyển vào ngành GD thể chất, Huấn luyện thể thao.
Điều kiện ưu tiên xét tuyển – Diện A
Ngoài việc thỏa mãn điều kiện chung (ở Mục I), thí sinh đăng kí dự tuyển theo PT2 – Diện A cần tốt nghiệp THPT trong năm 2026, có kết quả rèn luyện tất cả 06 học kì cấp THPT đạt mức Tốt, có kết quả học tập cả 03 năm cấp THPT đạt mức Tốt và phải thỏa mãn một trong các điều kiện quy định sau đây:
Diện | Điều kiện dự tuyển | Mã | Thành tích | Điểm quy đổi |
|---|---|---|---|---|
A4 | Hoàn thành 03 năm học lớp 10, 11, 12 tại trường thực hành sư phạm trực thuộc Trường ĐHSP Hà Nội, Trường ĐHSP TP. Hồ Chí Minh hoặc theo hệ không chuyên tại trường THPT Chuyên. | A4.4 |
| t10 |
Đoạt giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi chọn HSG THPT (dành cho HS lớp 12) hoặc cuộc thi NCKHKT (dành cho HS THPT) cấp tỉnh (thành phố trực thuộc trung ương)/trường đại học. | A4.3 | Giải Ba | t9 | |
A4.2 | Giải Nhì | t8 | ||
A4.1 | Giải Nhất | t7 | ||
A3 | Hoàn thành 03 năm học lớp 10, 11, 12 theo hệ chuyên tại trường THPT chuyên. | A3 |
| t6 |
A2 | Đáp ứng diện A3 nhưng chưa đến A1, đoạt giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi chọn HSG THPT (dành cho lớp 12) hoặc cuộc thi NCKHKT (dành cho HS THPT) cấp tỉnh (thành phố trực thuộc trung ương)/trường đại học. | A2.3 | Giải Ba | t5 |
A2.2 | Giải Nhì | t4 | ||
A2.1 | Giải Nhất | t3 | ||
A1 | Tham dự Kỳ thi chọn HSG quốc gia THPT hoặc cuộc thi NCKHKT cấp quốc gia dành cho HS THPT. | A1.2 | Không đoạt giải | t2 |
A1.1 | Giải khuyến khích/ Giải Tư trở lên | t1 |
* Viết tắt: HSG = học sinh giỏi, NCKHKT = nghiên cứu khoa học, kĩ thuật.
Công nhận kết quả kỳ thi chọn HSG THPT cấp trường đại học được tổ chức bởi trường đại học có thành lập đội tuyển tham dự Kỳ thi chọn HSG quốc gia THPT, bao gồm: Đại học quốc gia Hà Nội, Đại học quốc gia TP. Hồ Chí Minh, Đại học Huế, Trường ĐHSP Hà Nội, Trường ĐH Vinh, Trường ĐHSP TP. Hồ Chí Minh.
Khi xét tuyển theo PT2 vào ngành SP Tiếng Pháp, học sinh hoàn thành 03 năm học lớp 10, 11, 12 theo hệ song ngữ tiếng Pháp của Trường THPT chuyên Hà Nội – Amsterdam, Trường THPT chuyên Nguyễn Huệ, Trường THPT chuyên Chu Văn An và Trường THPT chuyên Sơn Tây được tính vào diện A3.
Dự án NCKHKT đạt giải cần phù hợp với ngành đào tạo mà thí sinh đăng kí dự tuyển theo PT2.
Thời gian tham dự, đoạt giải các kỳ thi, cuộc thi không quá 03 năm tính tới ngày 19/5/2026.
Các điểm quy đổi t tương ứng với thành tích: 15 ≤ < < < < < < < < < < 30. Các mức điểm t do Hội đồng tuyển sinh quy định cụ thể sau khi có phổ điểm thi TN THPT năm 2026.
Điều kiện ưu tiên xét tuyển – Diện N vào ngành SP Âm nhạc, SP Mỹ thuật
Ngoài việc thỏa mãn điều kiện chung (ở Mục I), thí sinh đăng kí dự tuyển theo PT2 – diện N cần tốt nghiệp THPT trong năm 2024, 2025 hoặc 2026, có kết quả học tập (học lực) các năm cấp THPT đạt mức Khá trở lên và phải thỏa mãn một trong các điều kiện quy định sau đây:
Diện | Điều kiện dự tuyển | Mã | Thành tích | Điểm quy đổi |
|---|---|---|---|---|
N4 | Tham gia Kỳ thi năng khiếu của Trường ĐHSP Hà Nội năm 2026 và có thành tích vượt trội, thuộc nhóm 5% thí sinh đạt kết quả thi cao nhất. | N4 | Chứng nhận kết quả thi năng khiếu cao nhất | |
N3 | Tốt nghiệp loại Giỏi trình độ Cao đẳng, Trung cấp tại trường năng khiếu nghệ thuật. | N3 |
| |
N2 | Đoạt các giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật cấp tỉnh (thành phố trực thuộc trung ương) về ca, múa, nhạc, mỹ thuật. | N2.3 | Huy chương Đồng | |
N2.2 | Huy chương Bạc | |||
N2.1 | Huy chương Vàng | |||
N1 | Đoạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật chuyên nghiệp toàn quốc về ca, múa, nhạc, mỹ thuật. | N1.3 | Huy chương Đồng | |
N1.2 | Huy chương Bạc | |||
N1.1 | Huy chương Vàng |
Thời gian đạt thành tích không quá 04 năm tính tới ngày 10/6/2026.
Các điểm quy đổi t tương ứng với thành tích: 15 ≤ < < < < < < < < 30. Các mức điểm t do Hội đồng tuyển sinh quy định cụ thể sau khi có phổ điểm thi TN THPT năm 2026.
Điều kiện ưu tiên xét tuyển – Diện T vào ngành GD Thể chất, Huấn luyện thể thao
Ngoài việc thỏa mãn điều kiện chung (ở Mục I), thí sinh đăng kí dự tuyển theo PT2 - diện T cần tốt nghiệp THPT trong năm 2023, 2024 hoặc 2025, có kết quả học tập (học lực) cả 03 năm cấp THPT đạt mức Khá trở lên và phải thỏa mãn một trong các điều kiện quy định sau đây:
Diện | Điều kiện dự tuyển | Mã | Thành tích | Điểm quy đổi |
|---|---|---|---|---|
T4 | Tham gia Kỳ thi năng khiếu của Trường ĐHSP Hà Nội năm 2026 và có thành tích vượt trội, thuộc nhóm 5% thí sinh đạt kết quả thi cao nhất. | T4 | Chứng nhận kết quả thi năng khiếu cao nhất | |
T3 | Đoạt huy chương Vàng, Bạc, Đồng tại các giải thi đấu dành cho học sinh phổ thông cấp tỉnh (thành phố trực thuộc trung ương), có chứng nhận thành tích của Sở GDĐT. | T3.3 | Huy chương Đồng | |
T3.2 | Huy chương Bạc | |||
T3.1 | Huy chương Vàng | |||
T2 | Đạt tiêu chuẩn vận động viên cấp 1 quốc gia (có quyết định công nhận của Cục Thể dục thể thao) hoặc đoạt huy chương Vàng, Bạc, Đồng tại các giải thi đấu dành cho học sinh phổ thông toàn quốc (có chứng nhận thành tích của Bộ GDĐT). | T2.3 | Huy chương Đồng | |
T2.2 | Huy chương Bạc | |||
T2.1 | Huy chương Vàng hoặc VĐV cấp 1 quốc gia | |||
T1 | Đạt tiêu chuẩn kiện tướng quốc gia (có quyết định công nhận của Cục Thể dục thể thao) hoặc đoạt huy chương Vàng, Bạc, Đồng tại các giải thể dục thể thao cấp quốc gia tổ chức một lần trong năm. | T1.3 | Huy chương Đồng | |
T1.2 | Huy chương Bạc | |||
T1.1 | Huy chương Vàng hoặc kiện tướng quốc gia |
Thời gian đạt thành tích không quá 04 năm tính tới ngày 10/6/2026.
Các điểm quy đổi t tương ứng với thành tích: 15 ≤ < < < < < < < < < < 30. Các mức điểm t do Hội đồng tuyển sinh quy định cụ thể sau khi có phổ điểm thi TN THPT năm 2026.
b) Tiêu chí xét tuyển - điểm xét ĐX2 theo thang điểm chung
Điểm xét ĐX2 (thang điểm 30) là điểm số được xác định dựa trên hồ sơ năng lực - thành tích vượt trội theo các quy tắc đánh giá, quy đổi thành tích – điểm số theo thang điểm chung và cộng điểm ưu tiên theo khu vực, đối tượng chính sách (nếu có) theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT.
Quy tắc đánh giá, quy đổi thành tích – điểm số theo thang điểm chung do Hội đồng tuyển sinh quyết định, bao gồm các tham số:
- Điểm quy đổi thành tích t; thí sinh có thành tích càng cao thì có tham số t càng lớn (15 ≤ t < 30).
- Điểm khuyến khích n1 là điểm cộng khuyến khích đối với thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế (đủ bốn kĩ năng nghe, nói, đọc, viết) theo quy định cụ thể của mỗi ngành (n1 ≤ 1). Thời gian cấp chứng chỉ không quá 02 năm tính tới ngày 10/6/2026. Nếu không có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế đáp ứng quy định cụ thể của mỗi ngành thì thí sinh vẫn được dự tuyển theo PT2 nhưng không được xét cộng điểm khuyến khích n1.
- Điểm khuyến khích n2 là điểm cộng khuyến khích đối với thí sinh có điểm trung bình môn cả năm lớp 10, lớp 11, lớp 12 đạt từ 8.0 điểm trở lên đối với tổ hợp 3 môn theo quy định cụ thể của mỗi ngành (n2 ≤ 1). Nếu không học đủ ba môn này trong cả 03 năm cấp THPT hoặc có ít nhất 1 môn ở 1 năm học không đạt điểm TBC là 8.0 thì thí sinh vẫn được dự tuyển theo PT2 nhưng không được xét cộng điểm khuyến khích n2.
- Hệ số học vấn nền h tỉ lệ với trung bình điểm thi TN THPT môn Toán và Ngữ văn (hai môn bắt buộc với mọi thí sinh). Đối với các thí sinh có cùng điểm quy đổi thành tích t, thí sinh có hệ số h càng cao thì có điểm xét ĐX2 càng lớn. Đối với các thí sinh có cùng hệ số h, thí sinh có điểm quy đổi thành tích t càng cao thì có điểm xét ĐX2 càng lớn.
Việc xác định các tham số quy đổi đảm bảo nguyên tắc:
- Mỗi thí sinh đều có cơ hội đạt điểm tối đa của thang điểm xét (30 điểm), nhưng không thí sinh nào có điểm xét (tính cả các loại điểm khuyến khích, điểm ưu tiên) vượt quá mức điểm tối đa này.
- Tổng điểm cộng không vượt quá 10% mức điểm tối đa của thang điểm xét (tối đa 3 điểm đối với thang điểm 30).
- Có tính đến tương quan kết quả học tập năm thứ nhất tại Trường ĐHSP Hà Nội của nhóm sinh viên trúng tuyển theo PT1 (xét điểm thi TN THPT) và nhóm sinh viên trúng tuyển theo PT2 (xét tuyển thí sinh có năng lực, thành tích vượt trội). Trường ưu tiên xét tuyển theo phương thức mà sinh viên trúng tuyển có kết quả học tập tốt hơn.
3. PT3 - Xét kết quả thi ĐGNL - SPT năm 2026
a) Đối tượng, điều kiện dự tuyển theo PT3
Ngoài việc thỏa mãn điều kiện chung (ở Mục I), thí sinh đăng kí dự tuyển theo PT3 vào Trường ĐHSP Hà Nội cần phải tham dự Kỳ thi SPT năm 2026 với các môn thi tương ứng với tổ hợp xét tuyển theo PT3 vào ngành/chương trình đào tạo mà thí sinh có nguyện vọng theo học. Mặt khác, thí sinh dự tuyển vào ngành đào tạo giáo viên theo PT3 phải có kết quả học tập cả năm lớp 12 được đánh giá mức Tốt (học lực lớp 12 xếp loại Giỏi) hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,0 trở lên.
b) Tiêu chí xét tuyển - điểm xét ĐX3 theo thang điểm chung
Điểm xét ĐX3 (thang điểm 30) là điểm số được xác định theo tổ hợp 3 môn thi SPT (theo quy định của từng ngành đào tạo) với điểm thi SPT được quy đổi tương đương về thang điểm chung và cộng điểm ưu tiên theo khu vực, đối tượng chính sách (nếu có) theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT.
Việc quy đổi điểm tổ hợp 3 môn thi SPT về thang điểm thi TN THPT đảm bảo các nguyên tắc:
- Dựa trên tương quan so sánh dữ liệu điểm thi của tổ hợp tương ứng giữa hai kỳ thi SPT và TN THPT.
- Không làm thay đổi thứ tự xếp hạng theo điểm tổ hợp 3 môn giữa các thí sinh sau khi quy đổi.
- Có tính đến tương quan kết quả học tập năm thứ nhất tại Trường ĐHSP Hà Nội của nhóm sinh viên trúng tuyển theo PT1 (xét điểm thi TN THPT) và nhóm sinh viên trúng tuyển theo PT3 (xét điểm thi SPT). Trường ưu tiên phương thức mà sinh viên trúng tuyển có kết quả học tập tốt hơn.
Công thức quy đổi tương đương SPT – TN THPT do Hội đồng tuyển sinh quyết định khi có phổ điểm thi TN THPT năm 2026.
Đối với một ngành có từ hai tổ hợp xét tuyển trở lên, sẽ có các điểm xét khác nhau theo các tổ hợp môn tương ứng, trong đó ĐX3 là điểm lớn nhất (điểm xét ưu thế nhất theo PT3, có lợi nhất cho thí sinh).

III. Dự kiến chỉ tiêu tuyển sinh và phương thức, điều kiện, tổ hợp xét tuyển theo ngành/chương trình đào tạo
Năm 2026, Trường ĐHSP Hà Nội tổ chức tuyển sinh 58 ngành/chương trình đào tạo trình độ đại học hệ chính quy thuộc 09 lĩnh vực, trong đó có 08 ngành/chương trình đào tạo mới thuộc các lĩnh vực đào tạo ngoài sư phạm: Giáo dục học (Giáo dục và truyền thông), Huấn luyện thể thao, Địa lí học (Địa lí tài nguyên và môi trường), Trí tuệ nhân tạo, Khoa học dữ liệu, Hóa học (Hóa dược), Quốc tế học, Ngôn ngữ Pháp (Tiếng Pháp ứng dụng và giao tiếp quốc tế).
1. Lĩnh vực Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên
a) Nhóm ngành khoa học giáo dục
STT | Ngành/chương trình đào tạo Tên ngành, mã xét tuyển, chỉ tiêu tuyển sinh | Phương thức 2 - xét tuyển thí sinh có năng lực, thành tích vượt trội | Phương thức 1 Tổ hợp môn xét tuyển (môn thi TN THPT, NK) | Phương thức 3 Tổ hợp môn xét tuyển (môn thi ĐGNL - SPT) | ||
|---|---|---|---|---|---|---|
Đội tuyển HSG - ưu tiên xét tuyển | Tổ hợp môn - xét cộng điểm khuyến khích n2 | Chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế - xét cộng điểm khuyến khích n1 | ||||
1 | Giáo dục học (Giáo dục và truyền thông) (bắt đầu tuyển sinh từ 2026) Mã xét tuyển: 7140101 Chỉ tiêu: 80 | Tất cả các đội tuyển | Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ | IELTS ≥ 6.0; TOEFL iBT ≥ 61; TOEIC ≥ 600; DELF từ B1 trở lên; TCF ≥ 300; HSK ≥ 4 và HSKK trung cấp | - Ngữ văn × 2, Lịch sử, Địa lí - Ngữ văn × 2, Toán, Tiếng Anh | - Ngữ văn × 2, Lịch sử, Địa lí - Ngữ văn × 2, Toán, Tiếng Anh |
2 | Quản lí giáo dục Mã xét tuyển: 7140114 Chỉ tiêu: 90 | Tất cả các đội tuyển | Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ | IELTS ≥ 6.0; TOEFL iBT ≥ 61; TOEIC ≥ 600; DELF từ B1 trở lên; TCF ≥ 300; HSK ≥ 4 và HSKK trung cấp | - Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh - Toán, Ngữ văn, Lịch sử - Toán, Ngữ văn, GDKT&PL | - Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh - Toán, Ngữ văn, Lịch sử - Toán, Ngữ văn, GDKT&PL |
b) Nhóm ngành đào tạo giáo viên
STT | Ngành/chương trình đào tạo Tên ngành, mã xét tuyển, chỉ tiêu tuyển sinh | Phương thức 2 - xét tuyển thí sinh có năng lực, thành tích vượt trội | Phương thức 1 Tổ hợp môn xét tuyển (môn thi TN THPT, NK) | Phương thức 3 Tổ hợp môn xét tuyển (môn thi ĐGNL - SPT) | ||
|---|---|---|---|---|---|---|
Đội tuyển HSG - ưu tiên xét tuyển | Tổ hợp môn - xét cộng điểm khuyến khích n2 | Chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế - xét cộng điểm khuyến khích n1 | ||||
1 | GD Mầm non Mã xét tuyển: 7140201 Chỉ tiêu: 190 | Toán, Ngữ văn, Lịch sử | Toán, Ngữ văn, Lịch sử | IELTS ≥ 6.0; TOEFL iBT ≥ 61; TOEIC ≥ 600 | Toán, Ngữ văn, Năng khiếu (Hát, Kể chuyện) | Không xét tuyển |
2 | GD Mầm non - SP Tiếng Anh Mã xét tuyển: 7140201K Chỉ tiêu: 60 | Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh | Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh | IELTS ≥ 6.0; TOEFL iBT ≥ 61; TOEIC ≥ 600 | - Toán, Tiếng Anh, Năng khiếu (Hát, Kể chuyện) - Ngữ văn, Tiếng Anh, Năng khiếu (Hát, Kể chuyện) | Không xét tuyển |
3 | GD Tiểu học Mã xét tuyển: 7140202 Chỉ tiêu: 215 | Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh | Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh | IELTS ≥ 6.0; TOEFL iBT ≥ 61; TOEIC ≥ 600 | Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh | Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh |
4 | GD Tiểu học - SP Tiếng Anh Mã xét tuyển: 7140202K Chỉ tiêu: 100 | Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh | Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh | IELTS ≥ 6.0; TOEFL iBT ≥ 61; TOEIC ≥ 600 | Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh | Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh |
5 | GD đặc biệt Mã xét tuyển: 7140203 Chỉ tiêu: 80 | Tất cả các đội tuyển | Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ | IELTS ≥ 6.0; TOEFL iBT ≥ 61; TOEIC ≥ 600; DELF từ B1 trở lên; TCF ≥ 300; HSK ≥ 4 và HSKK trung cấp | - Ngữ văn × 2, Lịch sử, Địa lí - Ngữ văn × 2, Toán, Tiếng Anh | - Ngữ văn × 2, Lịch sử, Địa lí - Ngữ văn × 2, Toán, Tiếng Anh |
6 | GD công dân Mã xét tuyển: 7140204 Chỉ tiêu: 110 | Tất cả các đội tuyển | GDKT&PL, Ngữ văn, Ngoại ngữ | IELTS ≥ 6.0; TOEFL iBT ≥ 61; TOEIC ≥ 600; DELF từ B1 trở lên; TCF ≥ 300; HSK ≥ 4 và HSKK trung cấp | - Ngữ văn, GDKT&PL, Lịch sử - Ngữ văn, GDKT&PL, Địa lí - Ngữ văn, GDKT&PL, Tiếng Anh | - Ngữ văn, GDKT&PL, Lịch sử - Ngữ văn, GDKT&PL, Địa lí - Ngữ văn, GDKT&PL, Tiếng Anh |
7 | GD chính trị Mã xét tuyển: 7140205 Chỉ tiêu: 25 | Tất cả các đội tuyển | GDKT&PL, Ngữ văn, Ngoại ngữ | IELTS ≥ 6.0; TOEFL iBT ≥ 61; TOEIC ≥ 600; DELF từ B1 trở lên; TCF ≥ 300; HSK ≥ 4 và HSKK trung cấp | - Ngữ văn, GDKT&PL, Lịch sử - Ngữ văn, GDKT&PL, Địa lí - Ngữ văn, GDKT&PL, Tiếng Anh | - Ngữ văn, GDKT&PL, Lịch sử - Ngữ văn, GDKT&PL, Địa lí - Ngữ văn, GDKT&PL, Tiếng Anh |
8 | GD thể chất Mã xét tuyển: 7140206 Chỉ tiêu: 160 | Theo quy định riêng | Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ | IELTS ≥ 6.0; TOEFL iBT ≥ 61; TOEIC ≥ 600; DELF từ B1 trở lên; TCF ≥ 300; HSK ≥ 4 và HSKK trung cấp | - Toán, NK1 (Bật xa), NK2 (Chạy 100m) - Ngữ văn, NK1 (Bật xa), NK2 (Chạy 100m) | Không xét tuyển |
9 | GD Quốc phòng và An ninh Mã xét tuyển: 7140208 Chỉ tiêu: 60 | Tất cả các đội tuyển | Ngữ văn, Lịch sử, Toán | IELTS ≥ 6.0; TOEFL iBT ≥ 61; TOEIC ≥ 600; DELF từ B1 trở lên; TCF ≥ 300; HSK ≥ 4 và HSKK trung cấp | - Toán, Ngữ văn, Lịch sử - Toán, Ngữ văn, Địa lý | - Toán, Ngữ văn, Lịch sử - Toán, Ngữ văn, Địa lý |
10 | SP Toán học Mã xét tuyển: 7140209 Chỉ tiêu: 300 | Toán, Vật lí, Hóa học, Tin học | Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh | IELTS ≥ 6.0; TOEFL iBT ≥ 61; TOEIC ≥ 600 | - Toán × 2, Vật lí, Hóa học - Toán × 2, Vật lí, Tiếng Anh | - Toán × 2, Vật lí, Hóa học - Toán × 2, Vật lí, Tiếng Anh |
11 | SP Toán học (dạy Toán bằng tiếng Anh) Mã xét tuyển: 7140209K Chỉ tiêu: 60 | Toán, Tiếng Anh | Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh | IELTS ≥ 6.0; TOEFL iBT ≥ 61; TOEIC ≥ 600 | - Toán × 2, Tiếng Anh, Vật lí - Toán × 2, Tiếng Anh, Ngữ văn | - Toán × 2, Tiếng Anh, Vật lí - Toán × 2, Tiếng Anh, Ngữ văn |
12 | SP Tin học Mã xét tuyển: 7140210 Chỉ tiêu: 100 | Tin học, Toán, Vật lí, Hóa học; NCKHKT | Toán, Tiếng Anh, Tin học | IELTS ≥ 6.0; TOEFL iBT ≥ 61; TOEIC ≥ 600 | - Toán, Vật lí, Tiếng Anh - Toán, Vật lí, Tin học | - Toán, Vật lí, Tiếng Anh - Toán, Vật lí, Tin học |
13 | SP Tin học (dạy Tin học bằng tiếng Anh) Mã xét tuyển: 7140210K Chỉ tiêu: 20 | Tin học, Toán, Vật lí, Hóa học, Tiếng Anh; NCKHKT | Toán, Tiếng Anh, Tin học | IELTS ≥ 6.0; TOEFL iBT ≥ 61; TOEIC ≥ 600 | - Toán, Vật lí, Tiếng Anh - Toán, Vật lí, Tin học | - Toán, Vật lí, Tiếng Anh - Toán, Vật lí, Tin học |
14 | SP Vật lí Mã xét tuyển: 7140211 Chỉ tiêu: 50 | Toán, Vật lí, Hóa học, Tin học | Toán, Vật lí, Tiếng Anh | IELTS ≥ 6.0; TOEFL iBT ≥ 61; TOEIC ≥ 600 | - Toán, Vật lí, Hoá học - Toán, Vật lí, Tiếng Anh | - Toán, Vật lí, Hoá học - Toán, Vật lí, Tiếng Anh |
15 | SP Vật lí (dạy Vật lí bằng tiếng Anh) Mã xét tuyển: 7140211K Chỉ tiêu: 20 | Toán, Vật lí, Hóa học, Tin học | Toán, Vật lí, Tiếng Anh | IELTS ≥ 6.0; TOEFL iBT ≥ 61; TOEIC ≥ 600 | - Toán, Vật lí, Hoá học - Toán, Vật lí, Tiếng Anh | - Toán, Vật lí, Hoá học - Toán, Vật lí, Tiếng Anh |
16 | SP Hoá học Mã xét tuyển: 7140212 Chỉ tiêu: 50 | Hóa học, Toán, Vật lí | Toán, Hóa học, Tiếng Anh | IELTS ≥ 6.0; TOEIC ≥ 600 | - Toán, Hoá học, Vật lí - Toán, Hoá học, Sinh học | - Toán, Hoá học, Vật lí - Toán, Hoá học, Sinh học |
17 | SP Hoá học (dạy Hóa học bằng tiếng Anh) Mã xét tuyển: 7140212K Chỉ tiêu: 20 | Hóa học, Toán, Vật lí | Toán, Hóa học, Tiếng Anh | IELTS ≥ 6.0; TOEIC ≥ 600 | Toán, Hoá học, Tiếng Anh | Toán, Hoá học, Tiếng Anh |
18 | SP Sinh học Mã xét tuyển: 7140213 Chỉ tiêu: 70 | Sinh học, Hóa học, Vật lí, Toán; NCKHKT | Toán, Sinh học, Tiếng Anh | IELTS ≥ 6.0; TOEFL iBT ≥ 61; TOEIC ≥ 600 | - Toán, Sinh học, Hoá học - Toán, Sinh học, Tiếng Anh | - Toán, Sinh học, Hoá học - Toán, Sinh học, Tiếng Anh |
19 | SP Ngữ văn Mã xét tuyển: 7140217 Chỉ tiêu: 450 | Ngữ văn | Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh | IELTS ≥ 6.0; TOEFL iBT ≥ 61; TOEIC ≥ 600 | - Ngữ văn × 2, Lịch sử, Địa lí - Ngữ văn × 2, Toán, Tiếng Anh | - Ngữ văn × 2, Lịch sử, Địa lí - Ngữ văn × 2, Toán, Tiếng Anh |
20 | SP Lịch sử Mã xét tuyển: 7140218 Chỉ tiêu: 85 | Ngữ văn, Lịch sử | Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý | IELTS ≥ 6.0; TOEFL iBT ≥ 61; TOEIC ≥ 600 | - Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí - Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh | - Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí - Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh |
21 | SP Địa lí Mã xét tuyển: 7140219 Chỉ tiêu: 100 | Địa lí, Ngữ văn, Lịch sử | Địa lí, Ngữ văn, Lịch sử | IELTS ≥ 6.0; TOEFL iBT ≥ 61; TOEIC ≥ 600 | - Ngữ văn, Địa lí, Toán - Ngữ văn, Địa lí, Lịch sử | - Ngữ văn, Địa lí, Toán - Ngữ văn, Địa lí, Lịch sử |
22 | SP Âm nhạc Mã xét tuyển: 7140221 Chỉ tiêu: 90 | Theo quy định riêng | Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ | IELTS ≥ 6.0; TOEFL iBT ≥ 61; TOEIC ≥ 600; DELF từ B1 trở lên; TCF ≥ 300; HSK ≥ 4 và HSKK trung cấp | - Toán, NK1 (Hát), NK2 (Lý thuyết âm nhạc cơ bản, Đọc nhạc) - Ngữ văn, NK1 (Hát), NK2 (Lý thuyết âm nhạc cơ bản, Đọc nhạc) | Không xét tuyển |
23 | SP Mỹ thuật Mã xét tuyển: 7140222 Chỉ tiêu: 80 | Theo quy định riêng | Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ | IELTS ≥ 6.0; TOEFL iBT ≥ 61; TOEIC ≥ 600; DELF từ B1 trở lên; TCF ≥ 300; HSK ≥ 4 và HSKK trung cấp | - Toán, NK1 (Hình họa), NK2 (Trang trí) - Ngữ văn, NK1 (Hình họa), NK2 (Trang trí) | Không xét tuyển |
24 | SP Tiếng Anh Mã xét tuyển: 7140231 Chỉ tiêu: 160 | Tiếng Anh | Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh | IELTS ≥ 6.5; TOEFL iBT ≥ 79 | Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh × 2 | Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh × 2 |
25 | SP Tiếng Pháp Mã xét tuyển: 7140233 Chỉ tiêu: 20 | Tiếng Pháp, Tiếng Anh | Toán, Ngữ văn, Tiếng Pháp | IELTS ≥ 6.0; TOEFL iBT ≥ 61; TOEIC ≥ 600; DELF từ B1 trở lên (DELF B1 tout public hoặc junior), TCF ≥ 300 | - Toán, Ngữ văn, Tiếng Pháp × 2 - Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh × 2 | Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh × 2 |
26 | SP Công nghệ Mã xét tuyển: 7140246 Chỉ tiêu: 150 | Toán, Vật lí, Công nghệ, Tin học; NCKHKT | Toán, Tiếng Anh, Công nghệ | IELTS ≥ 6.0; TOEFL iBT ≥ 61; TOEIC ≥ 600 | - Toán, Vật lí, Hoá học - Toán, Vật lí, Tiếng Anh - Toán, Vật lí, Công nghệ (định hướng Công nghiệp) - Toán, Vật lí, Công nghệ (định hướng Nông nghiệp) | - Toán, Vật lí, Hoá học - Toán, Vật lí, Tiếng Anh - Toán, Vật lí, Công nghệ (định hướng Công nghiệp) - Toán, Vật lí, Công nghệ (định hướng Nông nghiệp) |
27 | SP Khoa học tự nhiên Mã xét tuyển: 7140247 Chỉ tiêu: 70 | Toán, Vật lí, Hóa học, Sinh học | Vật lí, Hóa học, Sinh học | IELTS ≥ 6.0; TOEFL iBT ≥ 61; TOEIC ≥ 600 | - Toán, Hoá học, Vật lí - Toán, Hoá học, Sinh học | - Toán, Hoá học, Vật lí - Toán, Hoá học, Sinh học |
28 | SP Lịch sử - Địa lí Mã xét tuyển: 7140249 Chỉ tiêu: 100 | Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí | Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí | IELTS ≥ 6.0; TOEFL iBT ≥ 61; TOEIC ≥ 600 | Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí | Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí |
Sinh viên học các chương trình đào tạo giáo viên (sư phạm) được hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt (nếu đăng kí và cam kết phục vụ trong ngành giáo dục). Nếu sinh viên không đăng kí hưởng hỗ trợ sẽ tự túc nộp học phí theo quy định của Trường.
Thí sinh trúng tuyển ngành SP Sinh học sau khi nhập học nếu có nguyện vọng thì có thể đăng kí dự tuyển vào học chương trình đào tạo giáo viên dạy bằng tiếng Anh: SP Sinh học (dạy Sinh học bằng tiếng Anh).
Nhà trường cập nhật chỉ tiêu chính thức đối với các ngành đào tạo giáo viên sau khi nhận được Công văn của Bộ GDĐT về phân bổ số lượng chỉ tiêu các ngành đào tạo giáo viên năm 2026.
2. Lĩnh vực nhân văn
STT | Ngành/chương trình đào tạo Tên ngành, mã xét tuyển, chỉ tiêu tuyển sinh | Phương thức 2 - xét tuyển thí sinh có năng lực, thành tích vượt trội | Phương thức 1 Tổ hợp môn xét tuyển (môn thi TN THPT) | Phương thức 3 Tổ hợp môn xét tuyển (môn thi SPT) | ||
|---|---|---|---|---|---|---|
Đội tuyển HSG - ưu tiên xét tuyển | Tổ hợp môn - xét cộng điểm khuyến khích n2 | Chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế - xét cộng điểm khuyến khích n1 | ||||
1 | Tiếng Việt và văn hóa Việt Nam - tuyển sinh người Việt Nam Mã xét tuyển: 7220101 Chỉ tiêu: 70 | Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh | Ngữ văn, Lịch sử, Ngoại ngữ | IELTS ≥ 6.0; TOEFL iBT ≥ 61; TOEIC ≥ 600; DELF từ B1 trở lên; TCF ≥ 300; HSK ≥ 4 và HSKK trung cấp | - Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí - Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh | - Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí - Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh |
2 | Tiếng Việt và văn hóa Việt Nam - tuyển sinh người nước ngoài Mã xét tuyển: 7220101 Chỉ tiêu: 10 | Theo quy định riêng | ||||
3 | Ngôn ngữ Anh Mã xét tuyển: 7220201 Chỉ tiêu: 60 | Tiếng Anh | Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh | IELTS ≥ 6.5; TOEFL iBT ≥ 79 | Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh × 2 | Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh × 2 |
4 | Ngôn ngữ Pháp (Tiếng Pháp ứng dụng và giao tiếp quốc tế) (bắt đầu tuyển sinh từ 2026) Mã xét tuyển: 7220203 Chỉ tiêu: 60 | Tiếng Pháp, Tiếng Anh | Toán, Ngữ văn, Tiếng Pháp | IELTS ≥ 6.0; TOEFL iBT ≥ 61; TOEIC ≥ 600; DELF từ B1 trở lên (DELF B1 tout public hoặc junior), TCF ≥ 300 | - Toán, Ngữ văn, Tiếng Pháp × 2 - Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh × 2 | Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh × 2 |
5 | Ngôn ngữ Trung Quốc Mã xét tuyển: 7220204 Chỉ tiêu: 45 | Tiếng Anh, Tiếng Trung Quốc, Tiếng Pháp, Ngữ văn | Toán, Ngữ văn, Tiếng Trung Quốc | IELTS ≥ 6.0; TOEFL iBT ≥ 61; TOEIC ≥ 600; HSK ≥ 4 và HSKK trung cấp | - Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh × 2 - Toán, Ngữ văn, Tiếng Trung Quốc × 2
| Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh × 2 |
6 | Triết học (Triết học Mác Lê-nin) Mã xét tuyển: 7229001 Chỉ tiêu: 195 | Tất cả các đội tuyển | Ngữ văn, Lịch sử, GDKT&PL | IELTS ≥ 6.0; TOEFL iBT ≥ 61; TOEIC ≥ 600; DELF từ B1 trở lên; TCF ≥ 300; HSK ≥ 4 và HSKK trung cấp | - Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí - Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh - Ngữ văn, Lịch sử, GDKT&PL | - Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí - Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh - Ngữ văn, Lịch sử, GDKT&PL
|
7 | Lịch sử Mã xét tuyển: 7229010 Chỉ tiêu: 60 | Ngữ văn, Lịch sử | Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí | IELTS ≥ 6.0; TOEFL iBT ≥ 61; TOEIC ≥ 600 | - Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí - Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh - Ngữ văn, Lịch sử, Toán | - Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí - Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh - Ngữ văn, Lịch sử, Toán |
8 | Văn học Mã xét tuyển: 7229030 Chỉ tiêu: 100 | Ngữ văn | Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ | IELTS ≥ 6.0; TOEFL iBT ≥ 61; TOEIC ≥ 600; DELF từ B1 trở lên; TCF ≥ 300; HSK ≥ 4 và HSKK trung cấp | - Ngữ văn × 2, Lịch sử, Địa lí - Ngữ văn × 2, Toán, Tiếng Anh | - Ngữ văn × 2, Lịch sử, Địa lí - Ngữ văn × 2, Toán, Tiếng Anh |
3. Lĩnh vực khoa học xã hội và hành vi
STT | Ngành/chương trình đào tạo Tên ngành, mã xét tuyển, chỉ tiêu tuyển sinh | Phương thức 2 - xét tuyển thí sinh có năng lực, thành tích vượt trội | Phương thức 1 Tổ hợp môn xét tuyển (môn thi TN THPT) | Phương thức 3 Tổ hợp môn xét tuyển (môn thi SPT) |
| ||
|---|---|---|---|---|---|---|---|
Đội tuyển HSG - ưu tiên xét tuyển | Tổ hợp môn - xét cộng điểm khuyến khích n2 | Chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế - xét cộng điểm khuyến khích n1 |
| ||||
1 | Chính trị học Mã xét tuyển: 7310201 Chỉ tiêu: 100 | Tất cả các đội tuyển | GDKT&PL, Ngữ văn, Ngoại ngữ | IELTS ≥ 6.0; TOEFL iBT ≥ 61; TOEIC ≥ 600; DELF từ B1 trở lên; TCF ≥ 300; HSK ≥ 4 và HSKK trung cấp | - Ngữ văn, GDKT&PL, Lịch sử - Ngữ văn, GDKT&PL, Địa lí - Ngữ văn, GDKT&PL, Tiếng Anh | - Ngữ văn, GDKT&PL, Lịch sử - Ngữ văn, GDKT&PL, Địa lí - Ngữ văn, GDKT&PL, Tiếng Anh |
|
2 | Xã hội học Mã xét tuyển: 7310301 Chỉ tiêu: 80 | Tất cả các đội tuyển | Ngữ văn, Lịch sử, Ngoại ngữ | IELTS ≥ 6.0; TOEFL iBT ≥ 61; TOEIC ≥ 600; DELF từ B1 trở lên; TCF ≥ 300; HSK ≥ 4 và HSKK trung cấp | - Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí - Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh - Ngữ văn, Lịch sử, GDKT&PL | - Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí - Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh - Ngữ văn, Lịch sử, GDKT&PL |
|
3 | Tâm lý học (Tâm lý học trường học) Mã xét tuyển: 7310401 Chỉ tiêu: 200 | Tất cả các đội tuyển | Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ | IELTS ≥ 6.0; TOEFL iBT ≥ 61; TOEIC ≥ 600; DELF từ B1 trở lên; TCF ≥ 300; HSK ≥ 4 và HSKK trung cấp | - Ngữ văn × 2, Lịch sử, Địa lí - Ngữ văn × 2, Toán, Tiếng Anh | - Ngữ văn × 2, Lịch sử, Địa lí - Ngữ văn × 2, Toán, Tiếng Anh |
|
4 | Tâm lý học giáo dục Mã xét tuyển: 7310403 Chỉ tiêu: 90 | Tất cả các đội tuyển | Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ | IELTS ≥ 6.0; TOEFL iBT ≥ 61; TOEIC ≥ 600; DELF từ B1 trở lên; TCF ≥ 300; HSK ≥ 4 và HSKK trung cấp | - Ngữ văn × 2, Lịch sử, Địa lí - Ngữ văn × 2, Toán, Tiếng Anh | - Ngữ văn × 2, Lịch sử, Địa lí - Ngữ văn × 2, Toán, Tiếng Anh |
|
5 | Địa lí học (Địa lí tài nguyên và môi trường) (bắt đầu tuyển sinh từ 2026) Mã xét tuyển: 7310501 Chỉ tiêu: 70 | Địa lí, Ngữ văn, Lịch sử | Địa lí, Ngữ văn, Lịch sử | IELTS ≥ 6.0; TOEFL iBT ≥ 61; TOEIC ≥ 600 | - Ngữ văn, Địa lí, Toán - Ngữ văn, Địa lí, Lịch sử - Ngữ văn, Địa lí, GDKT&PL | - Ngữ văn, Địa lí, Toán - Ngữ văn, Địa lí, Lịch sử - Ngữ văn, Địa lí, GDKT&PL |
|
6 | Quốc tế học (bắt đầu tuyển sinh từ 2026) Mã xét tuyển: 7310601 Chỉ tiêu: 60 | Ngữ văn, Lịch sử | Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí | IELTS ≥ 6.0; TOEFL iBT ≥ 61; TOEIC ≥ 600 | - Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh - Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí - Ngữ văn, Lịch sử, Toán | - Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh - Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí - Ngữ văn, Lịch sử, Toán |
|
7 | Việt Nam học - tuyển sinh người Việt Nam Mã xét tuyển: 7310630 Chỉ tiêu: 210
| Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, Tiếng Anh | GDKT&PL, Ngữ văn, Ngoại ngữ | IELTS ≥ 6.0; TOEFL iBT ≥ 61; TOEIC ≥ 600; DELF từ B1 trở lên; TCF ≥ 300; HSK ≥ 4 và HSKK trung cấp | - Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh - Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý - Ngữ văn, Lịch sử, GDKT&PL | - Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh - Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý - Ngữ văn, Lịch sử, GDKT&PL |
|
8 | Việt Nam học - tuyển sinh người nước ngoài Mã xét tuyển: 7310630 Chỉ tiêu: 10 | Theo quy định riêng | |||||
4. Lĩnh vực khoa học sự sống
STT | Ngành/chương trình đào tạo Tên ngành, mã xét tuyển, Chỉ tiêu | Phương thức 2 - xét tuyển thí sinh có năng lực, thành tích vượt trội | Phương thức 1 Tổ hợp môn xét tuyển (môn thi TN THPT) | Phương thức 3 Tổ hợp môn xét tuyển (môn thi SPT) | ||
|---|---|---|---|---|---|---|
Đội tuyển HSG - ưu tiên xét tuyển | Tổ hợp môn - xét cộng điểm khuyến khích n2 | Chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế - xét cộng điểm khuyến khích n1 | ||||
1 | Sinh học Mã xét tuyển: 7420101 Chỉ tiêu: 120 | Sinh học, Hóa học, Vật lí, Toán, Địa lý; NCKHKT | Toán, Tiếng Anh, Sinh học | IELTS ≥ 6.0; TOEFL iBT ≥ 61; TOEIC ≥ 600 | - Toán, Sinh học, Địa lý - Toán, Sinh học, Hoá học - Toán, Sinh học, Tiếng Anh - Toán, Sinh học, Công nghệ (định hướng nông nghiệp) | - Toán, Sinh học, Địa lý - Toán, Sinh học, Hoá học - Toán, Sinh học, Tiếng Anh - Toán, Sinh học, Công nghệ (định hướng nông nghiệp) |
2 | Công nghệ sinh học Mã xét tuyển: 7420201 Chỉ tiêu: 80 | Sinh học, Hóa học, Vật lí, Toán; NCKHKT | Toán, Tiếng Anh, Sinh học | IELTS ≥ 6.0; TOEFL iBT ≥ 61; TOEIC ≥ 600 | - Toán, Sinh học, Vật lí - Toán, Sinh học, Hoá học - Toán, Sinh học, Tiếng Anh - Toán, Sinh học, Công nghệ (định hướng nông nghiệp) | - Toán, Sinh học, Vật lí - Toán, Sinh học, Hoá học - Toán, Sinh học, Tiếng Anh - Toán, Sinh học, Công nghệ (định hướng nông nghiệp) |
5. Lĩnh vực khoa học tự nhiên
STT | Ngành/chương trình đào tạo Tên ngành, mã xét tuyển, chỉ tiêu tuyển sinh | Phương thức 2 - xét tuyển thí sinh có năng lực, thành tích vượt trội | Phương thức 1 Tổ hợp môn xét tuyển (môn thi TN THPT) | Phương thức 3 Tổ hợp môn xét tuyển (môn thi SPT) | ||
|---|---|---|---|---|---|---|
Đội tuyển HSG - ưu tiên xét tuyển | Tổ hợp môn - xét cộng điểm khuyến khích n2 | Chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế - xét cộng điểm khuyến khích n1 | ||||
1 | Vật lí học (Vật lí bán dẫn và kỹ thuật) Mã xét tuyển: 7440102 Chỉ tiêu: 120 | Toán, Vật lí, Hóa học, Tin học; NCKHKT | Toán, Tiếng Anh, Vật lí | IELTS ≥ 6.0; TOEFL iBT ≥ 61; TOEIC ≥ 600 | - Toán, Vật lí, Hoá học - Toán, Vật lí, Tiếng Anh - Toán, Vật lí, Tin học | - Toán, Vật lí, Hoá học - Toán, Vật lí, Tiếng Anh - Toán, Vật lí, Tin học |
2 | Hóa học Mã xét tuyển: 7440112 Chỉ tiêu: 120 | Hóa học, Toán, Vật lí | Toán, Tiếng Anh, Hóa học | IELTS ≥ 6.0; TOEIC ≥ 600 | - Toán, Hoá học, Vật lí - Toán, Hoá học, Sinh học - Toán, Hóa học, Tiếng Anh | - Toán, Hoá học, Vật lí - Toán, Hoá học, Sinh học - Toán, Hóa học, Tiếng Anh |
3 | Hóa học (Hóa dược) (bắt đầu tuyển sinh từ 2026) Mã xét tuyển: 7440112D Chỉ tiêu: 80 | Hóa học, Toán, Vật lí | Toán, Tiếng Anh, Hóa học | IELTS ≥ 6.0; TOEIC ≥ 600 | - Toán, Hoá học, Vật lí - Toán, Hoá học, Sinh học - Toán, Hóa học, Tiếng Anh | - Toán, Hoá học, Vật lí - Toán, Hoá học, Sinh học - Toán, Hóa học, Tiếng Anh |
6. Lĩnh vực Toán và thống kê
STT | Ngành/chương trình đào tạo Tên ngành, mã xét tuyển, chỉ tiêu tuyển sinh | Phương thức 2 - xét tuyển thí sinh có năng lực, thành tích vượt trội | Phương thức 1 Tổ hợp môn xét tuyển (môn thi TN THPT) | Phương thức 3 Tổ hợp môn xét tuyển (môn thi SPT) | ||
|---|---|---|---|---|---|---|
Đội tuyển HSG - ưu tiên xét tuyển | Tổ hợp môn - xét cộng điểm khuyến khích n2 | Chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế - xét cộng điểm khuyến khích n1 | ||||
1 | Toán học Mã xét tuyển: 7460101 Chỉ tiêu: 100 | Toán, Vật lí, Hóa học, Tin học; NCKHKT | Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh | IELTS ≥ 6.0; TOEIC ≥ 600 | - Toán × 2, Vật lí, Hóa học - Toán × 2, Vật lí, Tiếng Anh | - Toán × 2, Vật lí, Hóa học - Toán × 2, Vật lí, Tiếng Anh |
2 | Khoa học dữ liệu (bắt đầu tuyển sinh từ 2026) Mã xét tuyển: 7460108 Chỉ tiêu: 60 | Toán, Vật lí, Hóa học, Tin học; NCKHKT | Toán, Tin học, Tiếng Anh | IELTS ≥ 6.0; TOEIC ≥ 600 | - Toán × 2, Vật lí, Tin học - Toán × 2, Vật lí, Tiếng Anh | - Toán × 2, Vật lí, Tin học - Toán × 2, Vật lí, Tiếng Anh |
7. Lĩnh vực Máy tính và công nghệ thông tin
STT | Ngành/chương trình đào tạo Tên ngành, mã xét tuyển, chỉ tiêu tuyển sinh | Phương thức 2 - xét tuyển thí sinh có năng lực, thành tích vượt trội | Phương thức 1 Tổ hợp môn xét tuyển (môn thi TN THPT) | Phương thức 3 Tổ hợp môn xét tuyển (môn thi SPT) | ||
|---|---|---|---|---|---|---|
Đội tuyển HSG - ưu tiên xét tuyển | Tổ hợp môn - xét cộng điểm khuyến khích n2 | Chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế - xét cộng điểm khuyến khích n1 | ||||
1 | Trí tuệ nhân tạo (bắt đầu tuyển sinh từ 2026) Mã xét tuyển: 7480107 Chỉ tiêu: 60 | Tin học, Toán, Vật lí, Hóa học, Tiếng Anh; NCKHKT | Toán, Tiếng Anh, Tin học | IELTS ≥ 6.0; TOEFL iBT ≥ 61; TOEIC ≥ 600 | - Toán, Vật lí, Tiếng Anh - Toán, Vật lí, Tin học | - Toán, Vật lí, Tiếng Anh - Toán, Vật lí, Tin học |
2 | Công nghệ thông tin Mã xét tuyển: 7480201 Chỉ tiêu: 140 | Tin học, Toán, Vật lí, Hóa học, Tiếng Anh; NCKHKT | Toán, Tiếng Anh, Tin học | IELTS ≥ 6.0; TOEFL iBT ≥ 61; TOEIC ≥ 600 | - Toán, Vật lí, Tiếng Anh - Toán, Vật lí, Tin học | - Toán, Vật lí, Tiếng Anh - Toán, Vật lí, Tin học |
8. Lĩnh vực Dịch vụ xã hội
STT | Ngành/chương trình đào tạo Tên ngành, mã xét tuyển, chỉ tiêu tuyển sinh | Phương thức 2 - xét tuyển thí sinh có năng lực, thành tích vượt trội | Phương thức 1 Tổ hợp môn xét tuyển (môn thi TN THPT) | Phương thức 3 Tổ hợp môn xét tuyển (môn thi SPT) | ||
|---|---|---|---|---|---|---|
Đội tuyển HSG - ưu tiên xét tuyển | Tổ hợp môn - xét cộng điểm khuyến khích n2 | Chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế - xét cộng điểm khuyến khích n1 | ||||
1 | Công tác xã hội Mã xét tuyển: 7760101 Chỉ tiêu: 220 | Tất cả các đội tuyển | Ngữ văn, Lịch sử, Ngoại ngữ | IELTS ≥ 6.0; TOEFL iBT ≥ 61; TOEIC ≥ 600; DELF từ B1 trở lên; TCF ≥ 300; HSK ≥ 4 và HSKK trung cấp | - Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí - Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh - Ngữ văn, Lịch sử, GDKT&PL | - Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí - Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh - Ngữ văn, Lịch sử, GDKT&PL |
2 | Hỗ trợ giáo dục người khuyết tật Mã xét tuyển: 7760103 Chỉ tiêu: 160 | Tất cả các đội tuyển | Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ | IELTS ≥ 6.0; TOEFL iBT ≥ 61; TOEIC ≥ 600; DELF từ B1 trở lên; TCF ≥ 300; HSK ≥ 4 và HSKK trung cấp | - Ngữ văn × 2, Lịch sử, Địa lí - Ngữ văn × 2, Toán, Tiếng Anh | - Ngữ văn × 2, Lịch sử, Địa lí - Ngữ văn × 2, Toán, Tiếng Anh |
9. Lĩnh vực Du lịch, khách sạn, thể thao và dịch vụ cá nhân
STT | Ngành/chương trình đào tạo Tên ngành, mã xét tuyển, chỉ tiêu tuyển sinh | Phương thức 2 - xét tuyển thí sinh có năng lực, thành tích vượt trội | Phương thức 1 Tổ hợp môn xét tuyển (môn thi TN THPT) | Phương thức 3 Tổ hợp môn xét tuyển (môn thi SPT) | ||
|---|---|---|---|---|---|---|
Đội tuyển HSG - ưu tiên xét tuyển | Tổ hợp môn - xét cộng điểm khuyến khích n2 | Chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế - xét cộng điểm khuyến khích n1 | ||||
1 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành Mã xét tuyển: 7810103 Chỉ tiêu: 150 | Ngữ văn, Tiếng Anh, Lịch sử, Địa lí | GDKT&PL, Ngữ văn, Ngoại ngữ | IELTS ≥ 6.0; TOEFL iBT ≥ 61; TOEIC ≥ 600; DELF từ B1 trở lên; TCF ≥ 300; HSK ≥ 4 và HSKK trung cấp | - Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh - Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý - Ngữ văn, Lịch sử, GDKT&PL | - Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh - Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý - Ngữ văn, Lịch sử, GDKT&PL |
2 | Huấn luyện thể thao (bắt đầu tuyển sinh từ 2026) Mã xét tuyển: 7810302 Chỉ tiêu: 70 | Theo quy định riêng | Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ | IELTS ≥ 6.0; TOEFL iBT ≥ 61; TOEIC ≥ 600; DELF từ B1 trở lên; TCF ≥ 300; HSK ≥ 4 và HSKK trung cấp | - Toán, NK1 (Bật xa), NK2 (Chạy 100m) - Ngữ văn, NK1 (Bật xa), NK2 (Chạy 100m) | Không xét tuyển |
Chúng tôi luôn Lắng nghe và phản hồi