Trường hợp nào khai thác, sử dụng tài nguyên nước không phải đăng ký, không phải có giấy phép?

04/02/2023 16:06

(Chinhphu.vn) – Chính phủ vừa ban hành Nghị định 02/2023/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước. Trong đó, Nghị định nêu rõ quy định các trường hợp khai thác, sử dụng tài nguyên nước không phải đăng ký, không phải có giấy phép và các trường hợp công trình khai thác, sử dụng tài nguyên nước phải đăng ký, phải có giấy phép.

Trường hợp nào khai thác, sử dụng tài nguyên nước không phải đăng ký, không phải có giấy phép? - Ảnh 1.

Các trường hợp khai thác, sử dụng tài nguyên nước không phải đăng ký, không phải có giấy phép

Nghị định nêu rõ, các trường hợp khai thác, sử dụng tài nguyên nước không phải đăng ký, không phải có giấy phép bao gồm:

1- Các trường hợp khai thác, sử dụng tài nguyên nước quy định tại các điểm a, c, d và điểm đ khoản 1 Điều 44 của Luật Tài nguyên nước mà không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 44 của Luật Tài nguyên nước.

2- Các trường hợp công trình khai thác, sử dụng tài nguyên nước với quy mô nhỏ cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 44 của Luật Tài nguyên nước bao gồm:

a) Khai thác nước dưới đất cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ với quy mô không vượt quá 10 m3/ngày đêm không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 44 của Luật Tài nguyên nước.

b) Khai thác nước mặt cho các mục đích kinh doanh, dịch vụ và sản xuất phi nông nghiệp không vượt quá 100 m3/ngày đêm.

c) Hồ chứa, đập dâng thủy lợi có dung tích toàn bộ nhỏ hơn 0,01 triệu m3 hoặc công trình khai thác nước mặt khác cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản với quy mô không vượt quá 0,1 m3/giây.

Trường hợp hồ chứa, đập dâng thủy lợi có dung tích toàn bộ nhỏ hơn 0,01 triệu m3 có quy mô khai thác cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản vượt quá 0,1 m3/giây hoặc có các mục đích khai thác, sử dụng nước khác có quy mô khai thác vượt quá quy định tại điểm b, điểm đ khoản này thì phải thực hiện đăng ký hoặc xin phép theo quy định tại Điều 17 của Nghị định này.

d) Khai thác, sử dụng nước mặt để phát điện với công suất lắp máy không vượt quá 50 kW.

đ) Khai thác, sử dụng nước biển phục vụ các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trên đất liền với quy mô không vượt quá 10.000 m3/ngày đêm; khai thác, sử dụng nước biển phục vụ các hoạt động trên biển, đảo.

Các trường hợp công trình khai thác, sử dụng tài nguyên nước phải đăng ký, phải có giấy phép

Nghị định cũng nêu rõ các trường hợp công trình khai thác, sử dụng tài nguyên nước phải đăng ký, phải có giấy phép như sau:

1- Các trường hợp công trình khai thác, sử dụng tài nguyên nước phải đăng ký, bao gồm:

a) Hồ chứa, đập dâng thủy lợi có dung tích toàn bộ từ 0,01 triệu m3 đến 0,2 triệu m3 hoặc công trình khai thác, sử dụng nước mặt khác cho mục đích sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản (không bao gồm các mục đích khác có quy mô thuộc trường hợp phải cấp phép) với lưu lượng khai thác lớn hơn 0,1 m3/giây đến 0,5 m3/giây.

Trường hợp hồ chứa, đập dâng thủy lợi có dung tích toàn bộ từ 0,01 triệu m3 đến 0,2 triệu m3 có các mục đích khai thác, sử dụng nước có quy mô khai thác thuộc trường hợp phải có giấy phép thì phải thực hiện xin phép theo quy định của Nghị định này.

b) Khai thác, sử dụng nước biển phục vụ các hoạt động sản xuất trên đất liền bao gồm cả nuôi trồng thủy sản, kinh doanh, dịch vụ với quy mô trên 10.000 m3/ngày đêm đến 100.000 m3/ngày đêm;

c) Khai thác, sử dụng nước dưới đất thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 16 Nghị định này và các trường hợp quy định tại điểm a, điểm d khoản 1 Điều 44 Luật Tài nguyên nước nằm trong danh mục vùng hạn chế khai thác nước dưới đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố;

d) Sử dụng nước dưới đất tự chảy trong moong khai thác khoáng sản để tuyển quặng mà không gây hạ thấp mực nước dưới đất hoặc bơm hút nước để tháo khô lượng nước tự chảy vào moong khai thác khoáng sản.

2- Các trường hợp khai thác, sử dụng tài nguyên nước phải có giấy phép, bao gồm:

a) Khai thác, sử dụng tài nguyên nước không thuộc trường hợp quy định tại Điều 16 và khoản 1 Điều này.

b) Các trường hợp quy định tại điểm a khoản này mà khai thác, sử dụng nước mặt trực tiếp từ hồ chứa, đập dâng thủy lợi, thủy điện, hệ thống kênh thủy lợi, thủy điện để cấp cho các mục đích kinh doanh, dịch vụ và sản xuất phi nông nghiệp (bao gồm cả khai thác nước cho hoạt động làm mát máy, thiết bị, tạo hơi, gia nhiệt) mà tổ chức, cá nhân quản lý, vận hành các hồ chứa, đập dâng thủy lợi, thủy điện, hệ thống kênh thủy lợi, thủy điện này chưa được cấp phép khai thác, sử dụng nước mặt cho các mục đích nêu trên.

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 20/3/2023. 

Nội dung này, đã nhận được 0 góp ý, hiến kế
Góp ý, hiến kế cho Chính phủ ngay tại đây
Đọc nhiều
Lịch nghỉ LỄ GIỖ TỔ HÙNG VƯƠNG, 30/4-1/5, NGHỈ QUỐC KHÁNH 2026

Lịch nghỉ LỄ GIỖ TỔ HÙNG VƯƠNG, 30/4-1/5, NGHỈ QUỐC KHÁNH 2026

Chính sách và cuộc sống

(Chinhphu.vn) - Chi tiết lịch nghỉ lễ Giỗ Tổ Hùng Vương, nghỉ lễ 30/4 - 1/5 và Quốc khánh 2/9 năm 2026.

QUỐC HỘI PHÊ CHUẨN BỔ NHIỆM CÁC PHÓ THỦ TƯỚNG, BỘ TRƯỞNG, THÀNH VIÊN CHÍNH PHỦ...

QUỐC HỘI PHÊ CHUẨN BỔ NHIỆM CÁC PHÓ THỦ TƯỚNG, BỘ TRƯỞNG, THÀNH VIÊN CHÍNH PHỦ...

Chính sách và cuộc sống

(Chinhphu.vn) - Ngày 8/4/2026, Quốc hội đã biểu quyết thông qua các Nghị quyết phê chuẩn việc bổ nhiệm Phó Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng và các thành viên khác của Chính phủ; phê chuẩn đề nghị bổ nhiệm Thẩm phán TANDTC; phê chuẩn Phó Chủ tịch và Ủy viên Hội đồng quốc phòng và an ninh.

DANH SÁCH NHÂN SỰ CHỦ TỊCH, PHÓ CHỦ TỊCH UBND CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ, NHIỆM KỲ 2026-2031

DANH SÁCH NHÂN SỰ CHỦ TỊCH, PHÓ CHỦ TỊCH UBND CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ, NHIỆM KỲ 2026-2031

Chính sách và cuộc sống

(Chinhphu.vn) - Ngày 31/3/2026, Thủ tướng Chính phủ đã phê chuẩn các kết quả bầu chức vụ Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND các tỉnh, thành phố nhiệm kỳ 2026-2031.

DANH SÁCH BỘ CHÍNH TRỊ, BAN BÍ THƯ BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG KHÓA XIV

DANH SÁCH BỘ CHÍNH TRỊ, BAN BÍ THƯ BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG KHÓA XIV

Chính sách và cuộc sống

(Chinhphu.vn) - Sáng 23/1, Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV tiến hành Hội nghị lần thứ nhất. Hội nghị đã bầu Bộ Chính trị, Tổng Bí thư, Ban Bí thư Trung ương khóa XIV.

DANH SÁCH ỦY VIÊN CHÍNH THỨC VÀ ỦY VIÊN DỰ KHUYẾT BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG KHÓA XIV

DANH SÁCH ỦY VIÊN CHÍNH THỨC VÀ ỦY VIÊN DỰ KHUYẾT BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG KHÓA XIV

Chính sách và cuộc sống

(Chinhphu.vn) - Chiều 22/1/2026, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng đã tiến hành bỏ phiếu bầu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV. Đại hội đã bầu ra 200 Ủy viên, trong đó có 180 Ủy viên chính thức và 20 Ủy viên dự khuyết.

Chúng tôi luôn Lắng nghe và phản hồi Chúng tôi
luôn
Lắng nghe
và phản hồi