Trình tự thống kê, kiểm kê đất đai cấp xã

20/05/2024 15:50

(Chinhphu.vn) - Tại dự thảo Thông tư quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất, Bộ Tài nguyên và Môi trường đề xuất quy định về trình tự thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai cấp xã.

Trình tự thống kê, kiểm kê đất đai cấp xã- Ảnh 1.

Bộ Tài nguyên và Môi trường đề xuất quy định về trình tự thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai cấp xã

Trình tự thực hiện thống kê đất đai cấp xã

Theo dự thảo, trình tự thực hiện thống kê đất đai của xã, phường, thị trấn (thống kê đất đai cấp xã) thực hiện các bước sau:

1- Công tác chuẩn bị:

- Thu thập hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong kỳ thống kê phục vụ cho công tác thống kê đất đai gồm kết quả thống kê đất đai năm trước, kết quả kiểm kê đất đai năm gần nhất; hồ sơ địa chính; tiếp nhận Biểu 01 tại Phụ lục số 03 kèm theo Thông tư này do Phòng Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến.

- Rà soát phạm vi địa giới đơn vị hành chính cấp xã trên bản đồ kiểm kê đất đai để chỉnh lý thống nhất với bản đồ biên giới, bản đồ địa giới hành chính mới nhất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt (nếu có).

- Phân loại, đánh giá và lựa chọn các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu thu thập.

- Xây dựng các văn bản hướng dẫn.

- Chuẩn bị nhân lực, thiết bị kỹ thuật phục vụ cho thống kê đất đai.

2- Rà soát các trường hợp thay đổi về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất do này do Phòng Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến, cập nhận thông tin hiện trạng sử dụng đất đối với các trường hợp đã hoàn thành thủ tục hành chính nhưng chưa thực hiện trong thực tế vào Biểu 01 tại Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư này; tính toán diện tích trong năm thống kê đất đai theo từng khoanh đất, chỉnh lý các khoanh đất có thay đổi lên bản đồ kiểm kê đất đai.

3- Xử lý, tổng hợp số liệu thống kê đất đai của cấp xã và lập các biểu 01/TKKKĐĐ, 02/TKKKĐĐ, 03/TKKKĐĐ, 05/TKKKĐĐ, 06/TKKKĐĐ, 07/TKKKĐĐ và 08/TKKKĐĐ tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này.

4- Phân tích, đánh giá và đề xuất các giải pháp trong năm thống kê đất đai, gồm:

- Báo cáo phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất.

- Báo cáo phân tích, đánh giá biến động đất đai, trong đó phân tích, đánh giá cụ thể đối với trường hợp thay đổi về địa giới đơn vị hành chính (nếu có).

- Báo cáo đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng đất.

5- Xây dựng báo cáo kết quả thống kê đất đai; báo cáo thể hiện các nội dung sau:

- Tình hình tổ chức thực hiện, nguồn số liệu, tài liệu sử dụng để tổng hợp thống kê đất đai tại cấp xã và đánh giá độ tin cậy của tài liệu, số liệu thu thập.

- Đánh giá hiện trạng sử dụng đất; đánh giá tình hình biến động và phân tích nguyên nhân biến động về sử dụng đất giữa năm thống kê với số liệu thống kê, kiểm kê đất đai của năm trước.

- Đánh giá cụ thể đối với trường hợp thay đổi về địa giới đơn vị hành chinh, việc không thống nhất về địa giới đơn vị hành chính (nếu có).

- Đề xuất, kiến nghị biện pháp tăng cường quản lý sử dụng đất đai.

6- Hoàn thiện, trình duyệt kết quả thống kê đất đai của cấp xã.

7- In sao và giao nộp kết quả thống kê đất đai theo quy định.

Trình tự thực hiện kiểm kê đất đai cấp xã

Theo dự thảo, trình tự thực hiện kiểm kê đất đai của xã, phường, thị trấn (kiểm kê đất đai cấp xã) thực hiện các bước sau:

1- Công tác chuẩn bị:

- Xây dựng kế hoạch thực hiện kiểm kê đất đai trên địa bàn cấp xã.

- Đánh giá thực trạng nguồn nhân lực, thiết bị kỹ thuật; chuẩn bị nguồn tài chính theo quy định phục vụ công tác kiểm kê đất đai; phân công trách nhiệm và sự phối hợp giữa các lực lượng liên quan của xã để thực hiện; đề xuất giải pháp để triển khai thực hiện đảm bảo về nội dung và thời gian theo quy định.

- Phổ biến, quán triệt nhiệm vụ đến các cán bộ và tuyên truyền cho người dân về chủ trương, kế hoạch kiểm kê đất đai.

- Thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong kỳ kiểm kê đất đai; hồ sơ thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm trong sử dụng đất; hồ sơ kết quả kiểm kê đất đai kỳ trước; kết quả thống kê đất đai hằng năm trong kỳ kiểm kê đất đai; tiếp nhận Biểu 01 tại Phụ lục số 03 kèm theo Thông tư này do Phòng Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến.

- Rà soát phạm vi địa giới đơn vị hành chính cấp xã trên bản đồ kiểm kê đất đai để chỉnh lý thống nhất với bản đồ biên giới, bản đồ địa giới hành chính mới nhất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt (nếu có).

- Rà soát, đối chiếu, lựa chọn các tài liệu, số liệu, bản đồ thu thập để sử dụng cho kiểm kê đất đai.

- In ấn tài liệu phục vụ cho kiểm kê đất đai.

2- Rà soát các trường hợp thay đổi về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất do Phòng Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến, cập nhận thông tin hiện trạng sử dụng đất đối với các trường hợp đã hoàn thành thủ tục hành chính nhưng chưa thực hiện trong thực tế vào Biểu 01 tại Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư này; tính toán diện tích trong năm thống kê đất đai theo từng khoanh đất, chỉnh lý các khoanh đất có thay đổi lên bản đồ kiểm kê đất đai.

3- Điều tra, rà soát, cập nhật, chỉnh lý các biến động đất đai trong kỳ kiểm kê:

- Rà soát khoanh vẽ, chỉnh lý nội nghiệp vào bản đồ kiểm kê đất đai, dữ liệu sử dụng cho điều tra kiểm kê đối với các trường hợp có biến động đã thực hiện thủ tục hành chính về đất đai và biên tập tổng hợp các thửa đất thành các khoanh đất theo quy định tại các điểm b, c khoản 4 Điều 16 Thông tư này; in ấn bản đồ kiểm kê đất đai phục vụ điều tra khoanh vẽ ngoại nghiệp.

- Điều tra, khoanh vẽ thực địa để bổ sung, chỉnh lý các khoanh đất về ranh giới; về loại đất theo mục đích chính, mục đích phụ (nếu có); đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất; xác định các trường hợp có quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nhưng chưa thực hiện và các trường hợp sử dụng đất không đúng mục đích.

- Chuyển vẽ, xử lý tiếp biên, đóng vùng các khoanh đất và cập nhật thông tin loại đất, loại đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất lên bản đồ kiểm kê đất đai dạng số theo chỉ tiêu kiểm kê chi tiết và chỉ tiêu kiểm kê chuyên đề (nếu có); biên tập bản đồ và tính diện tích các khoanh đất;

- Lập bảng liệt kê danh sách các khoanh đất kiểm kê đất đai từ kết quả điều tra thực địa.

3- Xử lý, tổng hợp số liệu kiểm kê đất đai cấp xã và lập các biểu 01/TKKKĐĐ, 02/TKKKĐĐ, 03/TKKKĐĐ, 05/TKKKĐĐ, 06/TKKKĐĐ, 07/TKKKĐĐ, 08/TKKKĐĐ, 09/KKĐĐ, 10/KKĐĐ, 11/TKKKĐĐ và 12/TKKKĐĐ tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này.

4- Xây dựng báo cáo thuyết minh về hiện trạng sử dụng đất, biến động đất đai trong kỳ kiểm kê đất đai, gồm:

- Báo cáo phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất.

- Báo cáo phân tích, đánh giá biến động đất đai, trong đó phân tích, đánh giá cụ thể đối với trường hợp thay đổi về địa giới đơn vị hành chính (nếu có).

- Báo cáo phân tích, đánh giá đối với trường hợp đã có quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và đã bàn giao đất trên thực địa nhưng tại thời điểm kiểm kê chưa sử dụng đất theo quyết định.

- Báo cáo đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng đất.

5- Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã và xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất theo quy định.

6- Xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê đất đai, báo cáo thể hiện các nội dung sau:

- Tình hình tổ chức thực hiện; phương pháp điều tra, thu thập số liệu kiểm kê đất đai, nguồn gốc số liệu thu thập tại cấp xã và đánh giá độ tin cậy của số liệu thu thập và số liệu tổng hợp; các thông tin khác có liên quan đến số liệu.

- Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất theo các chỉ tiêu kiểm kê; đánh giá tình hình biến động và phân tích nguyên nhân biến động về sử dụng đất giữa năm kiểm kê với số liệu của 02 kỳ kiểm kê gần nhất; tình hình giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nhưng chưa thực hiện; tình hình và nguyên nhân chuyển mục đích sử dụng đất khác với hồ sơ địa chinh; tình hình chưa thống nhất về địa giới đơn vị hành chính thực hiện trong kỳ kiểm kê (nếu có).

- Đề xuất, kiến nghị biện pháp tăng cường quản lý, sử dụng đất đai.

6- Kiểm tra, nghiệm thu kết quả kiểm kê đất đai của cấp xã.

7- Hoàn thiện, trình duyệt kết quả kiểm kê đất đai của cấp xã.

8- In sao và giao nộp kết quả kiểm kê đất đai về cấp huyện.

Mời bạn đọc xem toàn văn dự thảo và góp ý tại đây

Nội dung này, đã nhận được 0 góp ý, hiến kế
Góp ý, hiến kế cho Chính phủ ngay tại đây
Đọc nhiều
Lịch nghỉ lễ Giỗ Tổ Hùng Vương, 30/4-1/5, Quốc khánh 2/9 năm 2026

Lịch nghỉ lễ Giỗ Tổ Hùng Vương, 30/4-1/5, Quốc khánh 2/9 năm 2026

(Chinhphu.vn) - Sau kỳ nghỉ Tết Nguyên đán, người lao động sẽ bước vào kỳ nghỉ lễ Giỗ Tổ Hùng Vương, 30/4 - 1/5 và Quốc khánh 2/9 năm 2026.

DANH SÁCH BỘ CHÍNH TRỊ, BAN BÍ THƯ BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG KHÓA XIV

DANH SÁCH BỘ CHÍNH TRỊ, BAN BÍ THƯ BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG KHÓA XIV

Chính sách và cuộc sống

(Chinhphu.vn) - Sáng 23/1, Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV tiến hành Hội nghị lần thứ nhất. Hội nghị đã bầu Bộ Chính trị, Tổng Bí thư, Ban Bí thư Trung ương khóa XIV.

DANH SÁCH ỦY VIÊN CHÍNH THỨC VÀ ỦY VIÊN DỰ KHUYẾT BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG KHÓA XIV

DANH SÁCH ỦY VIÊN CHÍNH THỨC VÀ ỦY VIÊN DỰ KHUYẾT BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG KHÓA XIV

Chính sách và cuộc sống

(Chinhphu.vn) - Chiều 22/1/2026, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng đã tiến hành bỏ phiếu bầu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV. Đại hội đã bầu ra 200 Ủy viên, trong đó có 180 Ủy viên chính thức và 20 Ủy viên dự khuyết.

CHỈ ĐẠO MỚI NHẤT VỀ CẢI CÁCH TIỀN LƯƠNG, TIỀN THƯỞNG, CHÍNH SÁCH ĐÃI NGỘ ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC

CHỈ ĐẠO MỚI NHẤT VỀ CẢI CÁCH TIỀN LƯƠNG, TIỀN THƯỞNG, CHÍNH SÁCH ĐÃI NGỘ ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC

Chính sách và cuộc sống

(Chinhphu.vn) - Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo cải cách chế độ tiền lương, tiền thưởng và đa dạng chính sách đãi ngộ đối với cán bộ, công chức, viên chức.

TOÀN VĂN: Nghị quyết 79-NQ/TW của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế nhà nước

TOÀN VĂN: Nghị quyết 79-NQ/TW của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế nhà nước

Chính sách và cuộc sống

(Chinhphu.vn) - Tổng Bí thư Tô Lâm đã ký ban hành Nghị quyết số 79-NQ/TW, ngày 6/1/2026 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế nhà nước.

Chúng tôi luôn Lắng nghe và phản hồi Chúng tôi
luôn
Lắng nghe
và phản hồi