TOÀN VĂN: Dự thảo Nghị định về phát triển liên kết chuỗi giá trị nông nghiệp bền vững

19/04/2026 07:20

(Chinhphu.vn) - Toàn văn dự thảo Nghị định về phát triển liên kết chuỗi giá trị nông nghiệp bền vững đang được Bộ Nông nghiệp và Môi trường lấy ý kiến.

NGHỊ ĐỊNH
Về phát triển liên kết chuỗi giá trị nông nghiệp bền vững

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 2 năm 2025;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp Môi trường;

Chính phủ ban hành Nghị định về phát triển liên kết chuỗi giá trị nông nghiệp bền vững.

Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định về nguyên tắc, nội dung, hình thức tổ chức liên kết chuỗi giá trị nông nghiệp; phát triển vùng nguyên liệu nông nghiệp; chính sách hỗ trợ của Nhà nước; cơ chế phối hợp giữa các chủ thể và trách nhiệm quản lý nhà nước trong phát triển liên kết chuỗi giá trị nông nghiệp bền vững.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp (sau đây gọi chung là: Hợp tác xã).

2. Doanh nghiệp tham gia sản xuất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp (sau đây gọi chung là: Doanh nghiệp).

3. Hộ nông dân, trang trại, tổ hợp tác.

4. Tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ đầu vào, logistics, tài chính, khoa học công nghệ và các dịch vụ khác trong chuỗi giá trị nông nghiệp.

5. Cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện Nghị định này.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Chuỗi giá trị nông nghiệp là hệ thống các hoạt động liên kết giữa các chủ thể quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 Điều 2 Nghị định này (sau đây gọi chung là các chủ thể hoặc các bên) từ cung ứng đầu vào, sản xuất, thu hoạch, chế biến đến tiêu thụ sản phẩm nhằm tạo giá trị gia tăng và nâng cao hiệu quả kinh tế.

2. Mua bán nông sản là hoạt động giao dịch thương mại giữa các bên nhằm chuyển giao quyền sở hữu sản phẩm nông nghiệp thông qua hợp đồng mua bán hoặc thỏa thuận dân sự, trong đó các bên không có sự ràng buộc về tổ chức sản xuất, tiêu chuẩn chất lượng đầu vào, kế hoạch sản lượng, truy xuất nguồn gốc hoặc cơ chế chia sẻ lợi ích, rủi ro trong toàn bộ quá trình sản xuất và tiêu thụ.

3. Liên kết chuỗi giá trị là sự hợp tác, liên kết có tổ chức giữa các chủ thể trong chuỗi giá trị thông qua hợp đồng hoặc thỏa thuận, có phân công rõ vai trò, trách nhiệm và cơ chế chia sẻ lợi ích, rủi ro. Liên kết chuỗi giá trị có tổ chức là hình thức liên kết đáp ứng đồng thời các yếu tố sau:

a) Có hợp đồng hoặc thỏa thuận ràng buộc trách nhiệm giữa các bên;

b) Có sự tham gia của ít nhất một chủ thể tổ chức sản xuất nông nghiệp (hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, doanh nghiệp) trong điều phối chuỗi giá trị;

c) Có cam kết về tiêu chuẩn chất lượng, quy trình sản xuất hoặc truy xuất nguồn gốc;

d) Có cơ chế phối hợp về kế hoạch sản xuất, sản lượng hoặc tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp;

đ) Có thỏa thuận về phân chia lợi ích và chia sẻ rủi ro.

4. Chủ thể trung tâm chuỗi giá trị (hoặc Chủ trì liên kết)chủ thể giữ vai trò điều phối, tổ chức sản xuất hoặc tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, có trách nhiệm liên kết các khâu trong chuỗi giá trị.

5. Vùng nguyên liệu nông nghiệp là khu vực sản xuất nông nghiệp tập trung, được tổ chức theo tiêu chuẩn thống nhất về giống, quy trình kỹ thuật, chất lượng sản phẩm và có liên kết ổn định với cơ sở chế biến hoặc thị trường tiêu thụ.

6. Dữ liệu chuỗi giá trị nông nghiệp là hệ thống thông tin liên quan đến sản xuất, chất lượng, truy xuất nguồn gốc, giao dịch và quản trị chuỗi giá trị.

Chương II
TỔ CHỨC LIÊN KẾT CHUỖI GIÁ TRỊ

Điều 4. Nguyên tắc phát triển liên kết chuỗi giá trị

1. Bảo đảm tự nguyện, bình đẳng, minh bạch, cùng có lợi giữa các chủ thể tham gia liên kết.

2. Tôn trọng quy luật thị trường; Nhà nước thực hiện vai trò định hướng, hỗ trợ, không can thiệp hành chính vào hoạt động sản xuất, kinh doanh hợp pháp.

3. Gắn liên kết chuỗi giá trị với phát triển vùng nguyên liệu tập trung, tiêu chuẩn chất lượng và yêu cầu của thị trường.

4. Bảo đảm hài hòa lợi ích và chia sẻ rủi ro giữa các chủ thể, đặc biệt giữa nông dân, hợp tác xã và doanh nghiệp.

5. Khuyến khích áp dụng chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, kinh tế tuần hoàn và phát triển bền vững.

Điều 5. Tổ chức, vận hành chuỗi giá trị

1. Tổ chức chuỗi giá trị

a) Chuỗi giá trị nông nghiệp được tổ chức trên cơ sở xác định rõ các chủ thể tham gia, vai trò và trách nhiệm của từng chủ thể; gắn với phát triển vùng nguyên liệu, tiêu chuẩn chất lượng, truy xuất nguồn gốc và yêu cầu của thị trường.

b) Quan hệ giữa các chủ thể được thiết lập thông qua hợp đồng hoặc thỏa thuận bằng văn bản, bảo đảm phân chia lợi ích và chia sẻ rủi ro; khuyến khích áp dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số và các phương thức quản trị hiện đại.

2. Vai trò chính của các chủ thể

a) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã: tổ chức sản xuất; tập hợp nông dân; xây dựng và quản lý vùng nguyên liệu; cung ứng dịch vụ đầu vào và áp dụng quy trình kỹ thuật thống nhất; tổ chức sơ chế, chế biến, bảo quản và đại diện cho thành viên liên kết tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp;

b) Doanh nghiệp: tổ chức thị trường, thu mua, chế biến, tiêu thụ sản phẩm; phát triển thương hiệu; điều phối chuỗi giá trị và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp;

c) Các tổ chức, cá nhân khác: tham gia chuỗi giá trị theo hợp đồng hoặc thỏa thuận; thực hiện các hoạt động sản xuất, kết nối, thu gom, vận chuyển và phân phối, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp.

3. Mô hình tổ chức vận hành chuỗi giá trị

Chuỗi giá trị nông nghiệp được tổ chức và vận hành theo các mô hình liên kết phù hợp với đặc thù sản phẩm, điều kiện của địa phương và yêu cầu của thị trường, bao gồm:

a) Mô hình do doanh nghiệp giữ vai trò trung tâm (doanh nghệp làm chủ trì liên kết), tổ chức và điều phối chuỗi và phát triển chuỗi giá trị;

b) Mô hình do hợp tác xã giữ vai trò trung tâm (hợp tác xã làm chủ trì liên kết), tổ chức sản xuất và liên kết chế biến, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp;

c) Mô hình chuỗi giá trị mở, không có chủ thể trung tâm cố định, vận hành linh hoạt theo thị trường, có sự tham gia của các tác nhân trung gian trong kết nối sản xuất tiêu thụ sản phẩm. Trong hình thức này, các bên tham gia liên kết tự thỏa thuận lựa chọn một chủ thể làm chủ trì liên kết.

Điều 6. Hợp đồng liên kết

1. Hình thức hợp đồng liên kết: Liên kết chuỗi giá trị phải được xác lập bằng hợp đồng hoặc thỏa thuận bằng văn bản theo quy định của pháp luật về dân sự và thương mại.

2. Nội dung chủ yếu của hợp đồng liên kết

Hợp đồng liên kết phải có các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Chủ thể tham gia hợp đồng; phạm vi và nội dung liên kết;

b) Sản lượng, chất lượng, tiêu chuẩn sản phẩm và yêu cầu về truy xuất nguồn gốc (nếu có);

c) Giá sản phẩm hoặc phương thức, thời điểm xác định giá;

d) Thời gian, địa điểm, phương thức giao nhận và thanh toán;

đ) Quyền và nghĩa vụ của các bên;

e) Cơ chế phối hợp tổ chức sản xuất, cung ứng đầu vào và tiêu thụ sản phẩm;

g) Cơ chế phân chia lợi ích và chia sẻ rủi ro;

h) Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng và phương thức giải quyết tranh chấp.

3. Phân biệt hợp đồng liên kết với hợp đồng mua bán thông thường: Hợp đồng chỉ có nội dung mua bán sản phẩm, không gắn với tổ chức sản xuất, tiêu chuẩn chất lượng, kế hoạch sản lượng hoặc cơ chế phối hợp trong chuỗi giá trị theo quy định tại Nghị định này, không được xác định là hợp đồng liên kết để áp dụng chính sách hỗ trợ của nhà nước theo theo quy định tại Nghị định này.

4. Khuyến khích áp dụng các cơ chế trong hợp đồng liên kết

Nhà nước khuyến khích các chủ thể tham gia liên kết tự thỏa thuận áp dụng các cơ chế phù hợp với đặc thù sản xuất nông nghiệp, bao gồm:

a) Cơ chế xác định giá linh hoạt theo thị trường;

b) Thỏa thuận giá sàn, giá tham chiếu hoặc cơ chế thưởng chất lượng;

c) Các biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo quy định của pháp luật;

d) Bảo hiểm rủi ro trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp.

Điều 7. Cơ chế bảo đảm thực hiện liên kết bền vững

1. Nguyên tắc bảo đảm thực hiện liên kết bền vững: Việc thực hiện hợp đồng liên kết phải được bảo đảm thông qua các thỏa thuận của các bên và các biện pháp bảo đảm theo quy định của pháp luật, nhằm giảm thiểu rủi ro, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên tham gia liên kết chuỗi giá trị.

2. Biện pháp bảo đảm thực hiện liên kết

Các bên tham gia liên kết chuỗi giá trị được thỏa thuận áp dụng một hoặc một số biện pháp sau đây nhằm bảo đảm thực hiện hợp đồng, hạn chế rủi ro và nâng cao tính ổn định của liên kết:

a) Áp dụng các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ theo quy định của pháp luật dân sự, bao gồm: đặt cọc, ký cược, ký quỹ, bảo lãnh và các biện pháp hợp pháp khác;

b) Thỏa thuận cơ chế thanh toán, tạm ứng, khấu trừ hoặc giữ lại một phần giá trị hợp đồng gắn với tiến độ thực hiện và mức độ tuân thủ nghĩa vụ của các bên;

c) Tham gia bảo hiểm nông nghiệp, bảo hiểm rủi ro sản xuất, thiên tai, dịch bệnh hoặc rủi ro thị trường theo quy định của pháp luật;

d) Thỏa thuận cơ chế điều chỉnh linh hoạt về sản lượng, giá cả, thời gian giao nhận và các điều kiện thực hiện hợp đồng trong trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng hoặc biến động lớn của thị trường;

đ) Thỏa thuận cơ chế chia sẻ rủi ro và lợi ích giữa các bên trong chuỗi giá trị, bao gồm phân bổ tổn thất, hỗ trợ chi phí và điều chỉnh nghĩa vụ thực hiện hợp đồng trong các tình huống rủi ro;

e) Thỏa thuận cơ chế giám sát, đánh giá việc thực hiện hợp đồng, cung cấp và minh bạch thông tin về sản xuất, chất lượng, thị trường và truy xuất nguồn gốc nhằm phòng ngừa vi phạm hợp đồng;

g) Các biện pháp khác phù hợp với đặc thù ngành hàng và quy định của pháp luật có liên quan.

3. Giải quyết tranh chấp trong liên kết: Tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện liên kết được giải quyết thông qua thương lượng, hòa giải, trọng tài hoặc tòa án theo quy định của pháp luật.

4. Nhà nước nghiên cứu, xây dựng cơ chế hỗ trợ bảo đảm thực hiện liên kết đối với một số ngành hàng chủ lực hoặc vùng nguyên liệu quy mô lớn theo quy định của Chính phủ.

Điều 8. Kế hoạch liên kết

1. Kế hoạch liên kết là công cụ tổ chức thực hiện liên kết chuỗi giá trị nông nghiệp do chủ trì liên kết theo quy định tại Điều 3 Nghị định này chủ trì, phối hợp với các bên tham gia liên kết xây dựng và tổ chức thực hiện, làm căn cứ để triển khai liên kết và xem xét hỗ trợ theo quy định của Nghị định này và pháp luật có liên quan.

2. Kế hoạch liên kết được lập trong trường hợp chủ trì liên kết và các bên tham gia liên kết đề xuất hưởng các chính sách hỗ trợ của Nhà nước theo quy định của Nghị định này và các chính sách hỗ trợ khác theo quy định của pháp luật.

3. Ngoài các nội dung do các bên tự thỏa thuận, Kế hoạch liên kết phải có các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Thông tin về chủ trì liên kết; các bên tham gia liên kết; phạm vi, hình thức, địa bàn và thời gian thực hiện liên kết;

b) Quy mô sản xuất, sản lượng dự kiến; cơ cấu sản phẩm; yêu cầu về chất lượng sản phẩm, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, truy xuất nguồn gốc (nếu có);

c) Phương thức tổ chức sản xuất gắn với phát triển, quản lý vùng nguyên liệu (nếu có); tổ chức thu mua, sơ chế, chế biến, bảo quản và tiêu thụ sản phẩm;

d) Phương thức liên kết, tiêu thụ sản phẩm và hợp đồng liên kết;

đ) Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của các bên tham gia liên kết;

e) Cơ chế phối hợp thực hiện, chia sẻ lợi ích, rủi ro và xử lý vi phạm;

g) Nội dung đề xuất hỗ trợ, bao gồm các nội dung hỗ trợ theo quy định của Nghị định này và các nội dung khác theo quy định của pháp luật;

h) Các nội dung khác có liên quan phù hợp với đặc thù ngành hàng và điều kiện thực tiễn.

Điều 9. Phát triển vùng nguyên liệu nông nghiệp

1. Yêu cầu vùng nguyên liệu nông nghiệp

a) Vùng nguyên liệu nông nghiệp được tổ chức theo hướng sản xuất tập trung, có quy mô phù hợp với từng loại sản phẩm và điều kiện của địa phương; áp dụng thống nhất về giống, quy trình kỹ thuật sản xuất, tiêu chuẩn chất lượng và đáp ứng yêu cầu truy xuất nguồn gốc, đáp ứng yêu cầu của cơ sở chế biến, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp.

b) Vùng nguyên liệu phải được hình thành trên cơ sở liên kết giữa các chủ thể trong chuỗi giá trị, có hợp đồng hoặc thỏa thuận bằng văn bản về sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.

2. Tiêu chí vùng nguyên liệu nông nghiệp

Vùng nguyên liệu nông nghiệp được xác định đạt yêu cầu khi đáp ứng các nhóm tiêu chí cơ bản sau:

a) Quy mô và quy hoạch: Phù hợp quy hoạch, định hướng phát triển ngành hàng; Có quy mô tập trung, đáp ứng yêu cầu sản xuất hàng hóa;

b) Hạ tầng phục vụ sản xuất và liên kết: Giao thông nội vùng, thủy lợi, điện, logistics; Hạ tầng môi trường và hạ tầng số cơ bản.

c) Tổ chức sản xuất và liên kết: Có sự tham gia của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoặc tổ chức đại diện của nông dân; Có hợp đồng liên kết với doanh nghiệp;

d) Tiêu chuẩn chất lượng và truy xuất nguồn gốc: Áp dụng quy trình sản xuất thống nhất; Có hệ thống truy xuất nguồn gốc; Đáp ứng yêu cầu thị trường;

đ) Ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh; Áp dụng tiến bộ kỹ thuật, giảm chi phí, giảm phát thải.

e) Nâng cao giá trị gia tăng, thu nhập cho nông dân; bảo vệ môi trường, phát triển bền vững.

3. Tổ chức phát triển vùng nguyên liệu nông nghiệp

a) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tổ chức sản xuất, tập hợp hộ nông dân, áp dụng quy trình kỹ thuật thống nhất và quản lý chất lượng trong vùng nguyên liệu;

b) Doanh nghiệp liên kết với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và người sản xuất để phát triển vùng nguyên liệu, cung ứng đầu vào, hướng dẫn kỹ thuật, thu mua, chế biến và tiêu thụ sản phẩm;

c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức quy hoạch, xác định vùng nguyên liệu trên địa bàn; ban hành kế hoạch phát triển vùng nguyên liệu nông nghiệp gắn với liên kết chuỗi giá trị và bố trí nguồn lực thực hiện trên địa bàn.

Chương III
CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN LIÊN KẾT CHUỖI GIÁ TRỊ

Điều 10. Nguyên tắc hỗ trợ

1. Kế hoạch liên kết đề nghị hỗ trợ phải được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Nghị định này. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền căn cứ vào các nội dung liên kết theo hợp đồng, kế hoạch liên kết để quyết định hỗ trợ theo quy định tại Nghị định này.

2. Việc hỗ trợ được thực hiện theo nội dung liên kết và tương ứng với vai trò, trách nhiệm của từng chủ thể tham gia trong chuỗi giá trị. Mỗi bên tham gia liên kết được hưởng chính sách ưu đãi, hỗ trợ mà bên đó thực hiện theo thỏa thuận trong hợp đồng, kế hoạch liên kết.

3. Không áp dụng chính sách hỗ trợ đối với các hoạt động mua bán sản phẩm nông nghiệp không gắn với tổ chức sản xuất và liên kết chuỗi giá trị theo quy định của Nghị định này.

4. Trường hợp cùng một thời điểm, nội dung có nhiều chính sách ưu đãi, hỗ trợ khác nhau (kể cả từ các chương trình, dự án khác), đối tượng thụ hưởng được lựa chọn áp dụng chính sách ưu đãi, hỗ trợ có lợi nhất.

5. Trong một (01) Kế hoạch liên kết, chủ trì liên kết và các bên tham gia liên kết được có thể được hưởng đồng thời nhiều nội dung hỗ trợ hác nhau từ nhiều chương trình, chính sách, nguồn vốn khác nhau. Việc thực hiện hỗ trợ đối với từng nội dung cụ thể phải tuân thủ điều kiện, trình tự, thủ tục và cơ chế quản lý của chương trình, chính sách, nguồn vốn tương ứng theo quy định của pháp luật.

6. Nhà nước khuyến khích các nguồn vốn hỗ trợ hợp pháp khác, bao gồm cả các nguồn vốn hợp pháp ngoài ngân sách: vốn của doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức tín dụng, quỹ đầu tư và các nguồn lực xã hội khác để thúc đẩy liên kết chuỗi giá trị nông nghiệp bền vững.

Điều 11. Chính sách hỗ trợ tư vấn phát triển liên kết

1. Nội dung hỗ trợ: Chủ trì liên kết được nhà nước hỗ trợ 100% chi phí tư vấn để phát triển liên kết, tối đa không quá 500 triệu đồng, bao gồm nghiên cứu thị trường, phân tích nhu cầu tiêu thụ sản phẩm; xây dựng hợp đồng, kế hoạch liên kết; xây dựng phương án tổ chức sản xuất, phát triển vùng nguyên liệu; xây dựng phương án thu mua, chế biến, tiêu thụ sản phẩm, phát triển thương hiệu.

2. Nguồn hỗ trợ: Kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước; lồng ghép từ chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình, dự án hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. Trường hợp nội dung hỗ trợ thuộc phạm vi chính sách hỗ trợ phát triển hợp tác xã thì thực hiện theo quy định pháp luật về hợp tác xã.

3. Mức kinh phí hỗ trợ cụ thể thực hiện từng chính sách do bộ, cơ quan trung ương, Hội đồng nhân dân các cấp xem xét, quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định phù hợp với định hướng ưu tiên và khả năng cân đối nguồn lực trong từng thời kỳ và quy định của pháp luật.

Điều 12. Chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, trang thiết bị, cơ giới hóa

1. Nội dung hỗ trợ: Chủ trì liên kết được nhà nước hỗ trợ đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, trang thiết bị phục vụ phát triển liên kết chuỗi giá trị, bao gồm:

a) Hạ tầng thiết yếu phục vụ hình thành và phát triển vùng nguyên liệu: Công trình thủy lợi, giao thông nội đồng trong lĩnh vực trồng trọt, lâm nghiệp, diêm nghiệp (cống, trạm bơm, giếng, đường ống dẫn nước, đập dâng, kênh, bể chứa nước, công trình trên kênh, bờ bao, hệ thống cấp nước đầu mối phục vụ tưới tiết kiệm, đường trục chính giao thông nội đồng, đường ranh cản lửa, đường lâm nghiệp,…); Công trình kết cấu hạ tầng vùng nuôi trồng thủy sản: hệ thống cấp, thoát nước đầu mối (ao, bể chứa, cống, kênh, đường ống, trạm bơm), đê bao, kè, đường giao thông, công trình xử lý nước thải chung; hệ thống phao tiêu, đèn báo ranh giới khu vực nuôi, hệ thống neo lồng bè, nâng cấp và phát triển lồng bè nuôi trồng thủy, hải sản tập trung; Công trình kết cấu hạ tầng vùng chăn nuôi tập trung: đường giao thông, công trình xử lý nước thải chung, hệ thống chuồng trại và các công trình phụ trợ.

b) Hạ tầng phục vụ sản xuất, sơ chế, chế biến, bảo quản và tiêu thụ sản phẩm: nhà xưởng, kho tàng, bến bãi, trung tâm thu gom, cơ sở sơ chế, chế biến, kho lạnh, hệ thống logistics, điểm tập kết và phân phối sản phẩm và các hạng mục hạ tầng phục vụ tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp.

c) Máy móc, trang thiết bị, công nghệ phục vụ liên kết chuỗi giá trị: máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất, thu hoạch, vận chuyển, bảo quản sản phẩm; hệ thống nhà màng, nhà lưới, tưới tiết kiệm; thiết bị chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản; phương tiện, thiết bị phục vụ logistics và tiêu thụ; thiết bị tiết kiệm năng lượng, nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên.

d) Hạ tầng và giải pháp phục vụ chuyển đổi xanh, kinh tế tuần hoàn và chuyển đổi số: công trình tiết kiệm, tái sử dụng nước; năng lượng tái tạo; hệ thống xử lý, tái chế phụ phẩm, chất thải nông nghiệp; hạ tầng số phục vụ quản lý vùng nguyên liệu, truy xuất nguồn gốc, quản trị sản xuất và chuỗi giá trị; các giải pháp giảm phát thải, thích ứng biến đổi khí hậu.

2. Nguồn hỗ trợ: Ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành, bao gồm vốn đầu tư công và kinh phí sự nghiệp; lồng ghép từ chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình, dự án hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. Trường hợp nội dung hỗ trợ thuộc phạm vi chính sách hỗ trợ phát triển hợp tác xã thì thực hiện theo quy định pháp luật về hợp tác xã.

3. Hình thức hỗ trợ và mức hỗ trợ:

a) Việc hỗ trợ đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, trang thiết bị từ nguồn vốn đầu tư công được thực hiện dưới hình thức chương trình, dự án theo quy định của pháp luật về đầu tư công. Việc hỗ trợ đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, trang thiết bị từ ngân sách nhà nước, nguồn vốn tín dụng ưu đãi, nguồn vốn huy động, tài trợ hợp pháp từ cá nhân, tổ chức trong nước và nước ngoài được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.

b) Đối với một số hạng mục hạ tầng thiết yếu phát triển vùng nguyên liệu và liên kết chuỗi giá trị, nhà nước thực hiện đầu tư 100% bằng nguồn vốn đầu tư công và giao cho hợp tác xã hoặc chủ thể liên kết quản lý, khai thác, sử dụng theo quy định của pháp luật.

c) Mức kinh phí hỗ trợ cụ thể thực hiện từng chính sách do bộ, cơ quan trung ương, Hội đồng nhân dân các cấp xem xét, quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định phù hợp với định hướng ưu tiên và khả năng cân đối nguồn lực trong từng thời kỳ và quy định của pháp luật.

Điều 13. Chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất, mở rộng thị trường và nâng cao giá trị gia tăng

1. Nội dung hỗ trợ:

a) Phát triển sản xuất và nâng cao năng lực: Khuyến nông; đào tạo, tập huấn; chuyển giao khoa học kỹ thuật, công nghệ; hỗ trợ giống, vật tư phục vụ sản xuất theo chuỗi giá trị, tối đa không quá 03 vụ hoặc 03 chu kỳ sản xuất, thông qua các dịch vụ tập trung của hợp tác xã.

b) Áp dụng quy trình sản xuất, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; kiểm soát chất lượng, an toàn thực phẩm và truy xuất nguồn gốc.

c) Hỗ trợ bao bì, nhãn mác; xây dựng, phát triển thương hiệu; xúc tiến thương mại, kết nối và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm.

d) Hỗ trợ áp dụng công nghệ, kỹ thuật trong sơ chế, bảo quản, chế biến và lưu trữ nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch và nâng cao giá trị gia tăng.

2. Nguồn hỗ trợ: Kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước; lồng ghép từ chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình khuyến nông và các chương trình, dự án hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. Trường hợp nội dung hỗ trợ thuộc phạm vi chính sách hỗ trợ phát triển hợp tác xã thì thực hiện theo quy định pháp luật về hợp tác xã.

3. Ngân sách nhà nước hỗ trợ tối đa 100% kinh phí thực hiện chính sách quy định tại Điều này. Mức kinh phí hỗ trợ cụ thể thực hiện từng chính sách do bộ, cơ quan trung ương, Hội đồng nhân dân các cấp xem xét, quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định phù hợp với định hướng ưu tiên và khả năng cân đối nguồn lực trong từng thời kỳ và quy định của pháp luật.

Điều 14. Chính sách hỗ trợ ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, chuyển đổi xanh

1. Nội dung hỗ trợ:

a) Xây dựng, nâng cấp hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu và nền tảng số phục vụ quản lý chuỗi giá trị, vùng nguyên liệu, truy xuất nguồn gốc và kết nối cung cầu; số hóa dữ liệu sản xuất và các dữ liệu liên quan.

b) Ứng dụng công nghệ số trong quản lý sản xuất, giám sát chất lượng, truy xuất nguồn gốc; áp dụng công nghệ cơ giới hóa, tự động hóa, công nghệ thông minh trong sản xuất, thu hoạch, bảo quản, chế biến và tiêu thụ sản phẩm.

c) Xây dựng, thử nghiệm, hoàn thiện và nhân rộng các mô hình ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh; áp dụng công nghệ mới, công nghệ tiên tiến, công nghệ sạch trong sản xuất nông nghiệp.

d) Áp dụng quy trình sản xuất tiết kiệm tài nguyên, giảm phát thải; phát triển kinh tế tuần hoàn; ứng dụng công nghệ thích ứng biến đổi khí hậu, sử dụng hiệu quả đất, nước và năng lượng.

đ) Tư vấn xây dựng phương án chuyển đổi số, chuyển đổi xanh; đào tạo, tập huấn kỹ năng ứng dụng công nghệ, quản trị số; hỗ trợ tiếp cận, lựa chọn và chuyển giao công nghệ.

2. Nguồn hỗ trợ: Ngân sách nhà nước, bao gồm chi sự nghiệp và chi đầu tư phát triển (nếu có) theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật về đầu tư công; lồng ghép từ chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình khuyến nông, chương trình đào tạo nghề nông nghiệp, chương trình, đề án về khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và các chương trình, dự án hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. Trường hợp nội dung hỗ trợ thuộc phạm vi chính sách hỗ trợ phát triển hợp tác xã thì thực hiện theo quy định pháp luật về hợp tác xã.

3. Ngân sách nhà nước hỗ trợ tối đa 100% kinh phí thực hiện chính sách quy định tại Điều này. Mức kinh phí hỗ trợ cụ thể thực hiện từng chính sách do bộ, cơ quan trung ương, Hội đồng nhân dân các cấp xem xét, quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định phù hợp với định hướng ưu tiên và khả năng cân đối nguồn lực trong từng thời kỳ và quy định của pháp luật.

Điều 15. Chính sách hỗ trợ tài chính và quản lý rủi ro

1. Nội dung hỗ trợ:

a) Tư vấn xây dựng phương án sản xuất, kinh doanh, phương án vay vốn; hỗ trợ lập hồ sơ vay vốn; tiếp cận các chương trình vay vốn ưu đãi từ các tổ chức tín dụng, quỹ tài chính và quỹ bảo lãnh tín dụng.

b) Hỗ trợ chi phí tham gia bảo hiểm nông nghiệp theo quy định; khuyến khích phát triển các sản phẩm bảo hiểm phù hợp với liên kết chuỗi giá trị.

c) Hỗ trợ xây dựng, vận hành cơ chế chia sẻ rủi ro giữa các bên; hỗ trợ thiệt hại do rủi ro bất khả kháng theo quy định; khuyến khích hình thành quỹ dự phòng rủi ro trong liên kết.

d) Kết nối với các tổ chức tài chính, quỹ đầu tư; hỗ trợ huy động vốn hợp pháp phục vụ phát triển chuỗi giá trị.

2. Nguồn hỗ trợ: Kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước; lồng ghép từ chương trình mục tiêu quốc gia; các chương trình hỗ trợ phát triển sản xuất, bảo hiểm nông nghiệp, tín dụng chính sách và các chương trình, dự án hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. Trường hợp nội dung hỗ trợ thuộc phạm vi chính sách hỗ trợ phát triển hợp tác xã thì thực hiện theo quy định pháp luật về hợp tác xã.

3. Ngân sách nhà nước hỗ trợ tối đa 100% kinh phí thực hiện chính sách quy định tại Điều này. Mức kinh phí hỗ trợ cụ thể thực hiện từng chính sách do bộ, cơ quan trung ương, Hội đồng nhân dân các cấp xem xét, quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định phù hợp với định hướng ưu tiên và khả năng cân đối nguồn lực trong từng thời kỳ và quy định của pháp luật.

Điều 16. Hồ sơ và trình tự, thủ tục phê duyệt kết hoạch liên kết và nội dung hỗ trợ liên kết

1. Hồ sơ đề nghị phê duyệt

Chủ trì liên kết gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị phê duyệt kế hoạch liên kết và nội dung hỗ trợ liên kết, bao gồm:

a) Đơn đề nghị phê duyệt liên kết (theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này);

b) Kế hoạch liên kết (theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này);

c) Bản thỏa thuận cử đơn vị chủ trì liên kết (theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này) đối với đối với hình thức liên kết theo chuỗi giá trị mở theo quy định tại Điểm 2 Khoản 3 Điều 5 của Nghị định này.

d) Bản sao chụp các chứng nhận hoặc bản cam kết về tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, an toàn thực phẩm, an toàn dịch bệnh và bảo vệ môi trường; hoặc cam kết bảo đảm các quy định của pháp luật về tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, an toàn thực phẩm, an toàn dịch bệnh và bảo vệ môi trường (theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này);

đ) Bản sao chụp hợp đồng liên kết.

2. Trình tự, thủ tục phê duyệt:

a) Trường hợp thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:

- Chủ trì liên kết gửi 01 bộ hồ sơ tới Sở Nông nghiệp và Môi trường.

- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Sở Nông nghiệp và Môi trường kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ; trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn chủ trì iên kết hoàn thiện một lần bằng văn bản.

- Sau khi nhận đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này từ chủ trì liên kết, Sở Nông nghiệp và Môi trường thành lập Hội đồng thẩm định hồ sơ. Hội đồng thẩm định gồm lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Môi trường là Chủ tịch Hội đồng, các thành viên là đại diện Sở Tài chính, các sở ngành liên quan và lãnh đạo Ủy ban nhân dân các xã có liên quan. Trong thời hạn 15 ngày làm việc sau khi nhận được hồ sơ, Hội đồng tổ chức thẩm định, nếu hồ sơ đủ điều kiện thì Sở Nông nghiệp và Môi trường có tờ trình trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét phê duyệt. Nếu hồ sơ không đủ điều kiện thì trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi thẩm định, Sở Nông nghiệp và Môi trường phải thông báo và nêu rõ lý do cho chủ trì liên kết được biết.

- Trên cơ sở kết quả thẩm định, Sở Nông nghiệp và Môi trường trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định phê duyệt hỗ trợ. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định phê duyệt hỗ trợ; trường hợp không phê duyệt phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

b) Trường hợp thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã:

- Chủ trì liên kết nộp hồ sơ đến cơ quan chuyên môn giúp việc Ủy ban nhân dân cấp xã: Phòng Kinh tế (đối với xã, đặc khu) hoặc phòng kinh tế, hạ tầng và đô thị (đối với phường và đặc khu Phú Quốc);

- Trình tự kiểm tra hồ sơ, thẩm định và trình phê duyệt thực hiện tương tự quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này;

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt hỗ trợ theo thẩm quyền.

3. Nội dung phê duyệt liên kết:

Quyết định phê duyệt liên kết bao gồm các nội dung chủ yếu sau:

a) Thông tin chung về kế hoạch liên kết: tên, địa bàn, thời gian thực hiện, sản phẩm liên kết;

b) Chủ trì liên kết và các bên tham gia: tên, địa chỉ, số lượng, vai trò của các bên trong liên kết;

c) Quy mô và phạm vi liên kết: vùng nguyên liệu, diện tích/khối lượng, sản lượng dự kiến, tỷ lệ sản phẩm tham gia liên kết;

d) Nội dung và phương thức tổ chức liên kết: cung ứng đầu vào, tổ chức sản xuất, thu mua, sơ chế, chế biến và tiêu thụ sản phẩm; yêu cầu về tiêu chuẩn, chất lượng, truy xuất nguồn gốc (nếu có);

đ) Nội dung và mức hỗ trợ: các hạng mục được hỗ trợ, mức hỗ trợ, nguồn vốn, tiến độ và thời gian thực hiện;

e) Trách nhiệm của các bên và cơ quan quản lý nhà nước trong tổ chức thực hiện, quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ;

f) Cơ chế quản lý, giám sát và xử lý: kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh (nếu có), chế độ báo cáo, nghiệm thu và xử lý vi phạm.

(theo Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này).

4. Nguyên tắc thực hiện phê duyệt liên kết:

a) Việc phê duyệt theo Điều này là phê duyệt kế hoạch liên kết đồng thời với nội dung hỗ trợ từ ngân sách nhà nước; không thay thế các thủ tục về đầu tư, xây dựng và các thủ tục khác theo quy định của pháp luật có liên quan;

b) Việc tiếp nhận, thẩm định và phê duyệt hồ sơ được thực hiện theo cơ chế một cửa, bảo đảm công khai, minh bạch, đúng thời hạn;

c) Không yêu cầu bổ sung hồ sơ quá một (01) lần trong quá trình thẩm định;

d) Nội dung thẩm định tập trung vào điều kiện hỗ trợ, tính phù hợp với quy định của Nghị định này, hiệu quả kinh tế - xã hội và khả năng tổ chức thực hiện liên kết;

đ) Khuyến khích thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử theo quy định của pháp luật.

Chương IV
QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN THAM GIA LIÊN KẾT

Điều 17. Quyền của các bên tham gia liên kết

1. Liên kết trong các ngành, nghề, lĩnh vực sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp mà pháp luật không cấm.

2. Được hưởng các chính sách phát triển liên kết chuỗi giá trị theo quy định của Nghị định này và các chính sách hỗ trợ, ưu đãi khác của Nhà nước có liên quan.

3. Được sử dụng tài sản hợp pháp hình thành trong quá trình liên kết: tài sản đầu tư trên đất, tài sản hình thành từ vốn vay và tài sản được Nhà nước hỗ trợ (nếu có) để bảo đảm vay vốn tại các tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật.

4. Được tiếp cận, cung cấp và chia sẻ thông tin liên quan đến liên kết: cơ chế, chính sách; giá cả, thị trường; tiêu chuẩn, quy chuẩn chất lượng; khoa học - kỹ thuật; công nghệ; dịch vụ công và các thông tin cần thiết khác phục vụ phát triển liên keetss sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm.

5. Được lựa chọn phương thức giải quyết tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng, kế hoạch liên kết theo quy định của pháp luật.

6. Được bảo đảm quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp đối với tài sản, công trình hạ tầng phục vụ liên kết, bao gồm cả tài sản được Nhà nước hỗ trợ, theo quy định của pháp luật.

7. Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

Điều 18. Nghĩa vụ của các bên tham gia liên kết

1. Cung cấp đầy đủ, trung thực, kịp thời thông tin liên quan đến việc thực hiện hợp đồng liên kết, kế hoạch liên kết khi có yêu cầu của các bên liên quan và cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Thực hiện đầy đủ, đúng nội dung cam kết trong hợp đồng liên kết, kế hoạch liên kết đã được phê duyệt.

3. Tuân thủ các quy định của pháp luật về sản xuất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp; bảo đảm tiêu chuẩn chất lượng, an toàn thực phẩm, an toàn dịch bệnh, bảo vệ môi trường và sức khỏe con người trong quá trình thực hiện hợp đồng liên kết.

4. Sử dụng đúng mục đích, hiệu quả và đúng quy định các nguồn lực, kinh phí hỗ trợ của Nhà nước; thực hiện chế độ báo cáo, giám sát, kiểm tra theo quy định.

5. Chủ động phối hợp, trao đổi, thương lượng để chia sẻ lợi ích, rủi ro; kịp thời xử lý các khó khăn, vướng mắc và các trường hợp bất khả kháng trong quá trình thực hiện liên kết.

6. Chịu trách nhiệm trước pháp luật và các bên liên quan về việc vi phạm nghĩa vụ trong hợp đồng liên kết và việc sử dụng nguồn hỗ trợ của Nhà nước.

7. Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của hợp đồng liên kết và pháp luật có liên quan.

Điều 19. Xử lý vi phạm và giải quyết tranh chấp trong liên kết

1. Các bên tham gia liên kết vi phạm nghĩa vụ trong hợp đồng liên kết hoặc không thực hiện đúng kế hoạch liên kết đã được phê duyệt (trừ trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật) thì:

a) Không được hưởng hoặc bị thu hồi toàn bộ hoặc một phần các khoản hỗ trợ, ưu đãi của Nhà nước;

b) Phải bồi thường thiệt hại cho các bên liên quan theo quy định của pháp luật và thỏa thuận trong hợp đồng;

c) Bị xử lý theo quy định của pháp luật có liên quan;

d) Trường hợp vi phạm nghiêm trọng, có thể bị xem xét không được tham gia các chính sách hỗ trợ liên kết trong một thời gian nhất định theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

2. Việc xử lý vi phạm hợp đồng liên kết được thực hiện theo thỏa thuận của các bên và quy định của pháp luật, bao gồm các hình thức chủ yếu sau:

a) Buộc thực hiện đúng hợp đồng;

b) Phạt vi phạm hợp đồng;

c) Tạm ngừng thực hiện hợp đồng;

d) Đình chỉ thực hiện hợp đồng;

đ) Hủy bỏ hợp đồng;

e) Bồi thường thiệt hại;

g) Các biện pháp khác do các bên thỏa thuận không trái với quy định của pháp luật.

3. Giải quyết tranh chấp trong liên kết:

a) Nhà nước khuyến khích các bên tham gia liên kết giải quyết tranh chấp thông qua thương lượng, hòa giải;

b) Trường hợp không đạt được thỏa thuận, tranh chấp được giải quyết thông qua trọng tài thương mại hoặc Tòa án theo quy định của pháp luật.

Chương V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 20. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ

1. Bộ Nông nghiệp và Môi trường

a) Chủ trì thực hiện những nhiệm vụ được giao tại Nghị định này; tổ chức triển khai thực hiện Nghị định này trên phạm vi cả nước;

b) Xây dựng, tổ chức thực hiện các mô hình thí điểm, mô hình mẫu về liên kết chuỗi giá trị gắn với phát triển vùng nguyên liệu nông sản đạt chuẩn, tái cơ cấu ngành nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới;

c) Ban hành tiêu chí và hướng dẫn phát triển vùng nguyên liệu nông nghiệp, tổ chức sản xuất theo chuỗi giá trị gắn với tiêu chuẩn chất lượng, truy xuất nguồn gốc, an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường;

d) Xây dựng, quản lý hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về liên kết chuỗi giá trị, vùng nguyên liệu nông sản đạt chuẩn;

đ) Chủ trì theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, giám sát và đánh giá tình hình thực hiện Nghị định này;

e) Tổng hợp, báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ theo quy định.

2. Bộ Tài chính

a) Chủ trì tổng hợp, cân đối, bố trí vốn đầu tư công và kinh phí sự nghiệp từ ngân sách nhà nước để thực hiện các chính sách hỗ trợ liên kết theo quy định;

b) Hướng dẫn lồng ghép các nguồn lực từ các chương trình, dự án để thực hiện liên kết chuỗi giá trị;

c) Hướng dẫn cơ chế tài chính, thanh quyết toán, quản lý, sử dụng kinh phí hỗ trợ bảo đảm đúng quy định;

d) Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường kiểm tra, giám sát việc sử dụng nguồn vốn hỗ trợ.

3. Bộ Công thương

a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn phát triển thị trường, hệ thống phân phối, xúc tiến thương mại đối với sản phẩm liên kết;

b) Hỗ trợ kết nối cung cầu, phát triển thị trường trong nước và xuất khẩu đối với sản phẩm nông nghiệp theo chuỗi giá trị;

c) Hướng dẫn, cung cấp thông tin thị trường, giá cả, tiêu chuẩn kỹ thuật, yêu cầu của thị trường trong nước và quốc tế cho các bên tham gia liên kết.

4. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: Chỉ đạo các tổ chức tín dụng triển khai chính sách tín dụng phục vụ phát triển liên kết chuỗi giá trị nông nghiệp bền vững theo quy định tại Nghị định này.

5. Liên minh Hợp tác xã Việt Nam

a) Tuyên truyền, vận động, hỗ trợ các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tham gia liên kết chuỗi giá trị trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp;

b) Tư vấn, hỗ trợ xây dựng và thực hiện hợp đồng liên kết, kế hoạch liên kết; nâng cao năng lực quản trị, điều hành, tổ chức liên kết chuỗi giá trị cho hợp tác xã;

c) Cung cấp hoặc phối hợp cung cấp các dịch vụ hỗ trợ phát triển hợp tác xã tham gia liên kết, bao gồm: tư vấn pháp lý, đào tạo, tập huấn, chuyển giao khoa học kỹ thuật, xúc tiến thương mại, xây dựng thương hiệu và phát triển thị trường;

d) Đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong quá trình tham gia liên kết; tham gia hòa giải tranh chấp khi có yêu cầu;

đ) Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường, các bộ, ngành, địa phương trong việc triển khai, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện liên kết chuỗi giá trị.

6. Các bộ, cơ quan ngang bộ khác: Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao, có trách nhiệm phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổ chức triển khai, báo cáo kết quả thực hiện Nghị định này.

Điều 21. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

1. Tổ chức triển khai thực hiện Nghị định trên địa bàn tỉnh;

2. Xác định, phê duyệt danh mục ngành hàng, sản phẩm chủ lực, sản phẩm ưu tiên phát triển liên kết chuỗi giá trị; danh mục các vùng nguyên liệu nông nghiệp; công bố công khai theo quy định pháp luật. Căn cứ tiêu chí do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành để quy định cụ thể tiêu chí vùng nguyên liệu trên địa bàn và tổ chức đánh giá, công nhận.

3. Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh: ban hành kế hoạch, chính sách phát triển liên kết chuỗi giá trị và vùng nguyên liệu nông sản trên địa bàn toàn tỉnh phù hợp với điều kiện địa phương; quy định phân cấp cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt kế hoạch và nội dung liên kết có quy mô liên xã hoặc theo quy mô đầu tư, hỗ trợ liên kết từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, phù hợp với điều kiện của địa phương theo quy định.

4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Quyết định phê duyệt kế hoạch liên kết và nội dung hỗ trợ liên kết theo quy định; Quy định phân cấp cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt phù hợp với quy mô, tính chất liên kết.

5. Bố trí ngân sách địa phương, lồng ghép các nguồn lực để thực hiện chính sách; ưu tiên hỗ trợ phát triển các liên kết chuỗi giá trị gắn với xây dựng các vùng nguyên liệu, tiêu chuẩn chất lượng, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh.

6. Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn, Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng kế hoạch, hướng dẫn, tổ chức thực hiện và kiểm tra tình hình thực hiện trên địa bàn tỉnh. Bố trí ngân sách hỗ trợ liên kết theo quy định tại Nghị định này.

7. Chỉ đạo các đơn vị, tổ chức liên quan hỗ trợ, triển khai công tác đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, cung cấp thông tin về giá cả, dự báo thị trường sản phẩm nông nghiệp cho các bên tham gia liên kết.

8. Tổ chức theo dõi, cập nhật dữ liệu về các kế hoạch liên kết trên địa bàn. Báo cáo định kỳ hằng năm hoặc đột xuất về tình hình thực hiện Nghị gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

Điều 22. Trách nhiệm của các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, hiệp hội ngành hàng

1. Tuyên truyền, vận động, tư vấn, hỗ trợ các thành viên tham gia liên kết; nâng cao năng lực tổ chức sản xuất theo chuỗi giá trị.

2. Hỗ trợ xây dựng, phát triển thương hiệu, kết nối thị trường, xúc tiến thương mại.

3. Đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của thành viên trong quá trình ký kết và thực hiện hợp đồng liên kết.

4. Hỗ trợ, tư vấn pháp lý, kỹ thuật, tiêu chuẩn chất lượng, truy xuất nguồn gốc, quản trị chuỗi, ứng phó rủi ro và bảo vệ tài nguyên, môi trường.

Điều 23. Điều khoản chuyển tiếp

1. Các Dự án liên kết, Kế hoạch liên kết đã được phê duyệt theo Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 7 năm 2018 của Chính phủ trước ngày Nghị định này có hiệu lực tiếp tục được thực hiện và hưởng chính sách đã được phê duyệt đến hết thời hạn.

2. Trường hợp có nhu cầu điều chỉnh để áp dụng theo Nghị định này thì thực hiện theo quy định của Nghị định này nếu đáp ứng đủ điều kiện. Hồ sơ đã nộp nhưng chưa được phê duyệt trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực được tiếp tục xem xét, hoàn thiện theo quy định của Nghị định này.

Điều 24. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày tháng năm 2026.

2. Nghị định này thay thế Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 7 năm 2018 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp.

3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

PHỤ LỤC

(Kèm theo Nghị định số /2026/NĐ-CP ngày tháng năm 2026 của Chính phủ)

Mẫu số 01

Đơn đề nghị phê duyệt liên kết

Mẫu số 02

Kế hoạch liên kết

Mẫu số 03

Bản thỏa thuận cử đơn vị làm chủ trì liên kết

Mẫu số 04

Bản cam kết bảo đảm các quy định của pháp luật về tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, an toàn thực phẩm, an toàn dịch bệnh và bảo vệ môi trường

Mẫu số 05

Quyết định phê duyệt liên kết


Mẫu số 01

TÊN CHỦ TRÌ LIÊN KẾT
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ………../

….., ngày……tháng……năm………

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

V/v phê duyệt kế hoạch liên kết và nội dung hỗ trợ liên kết chuỗi giá trị trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp

Kính gửi:

- Ủy ban nhân dân ………………………………

- (Cơ quan chuyên môn được giao tiếp nhận hồ sơ: ……………)

I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CHỦ TRÌ LIÊN KẾT

Tên đơn vị chủ trì liên kết: .................................................................

Người đại diện theo pháp luật: ..............................................................

Chức vụ: ................................................................................................

Giấy đăng ký kinh doanh/Quyết định thành lập/Mã số HTX: ................

Địa chỉ: ...................................................................................................

Điện thoại: ………………… Email: …………………

Mã số thuế (nếu có): ............................................................

II. THÔNG TIN KHÁI QUÁT VỀ LIÊN KẾT

Tên kế hoạch liên kết: ..............................................

Sản phẩm nông nghiệp thực hiện liên kết: .......................................

Địa bàn thực hiện (xã/tỉnh): ..................................................

Quy mô liên kết:

- Diện tích/sản lượng: .........................................................

- Số lượng thành viên tham gia: ........................................

Các bên tham gia liên kết chính:

- Doanh nghiệp: .................................................................

- Hợp tác xã: .....................................................................

- Tổ hợp tác/hộ nông dân: .................................................

Thời gian thực hiện liên kết: .............................................................

Hình thức liên kết chuỗi giá trị:

☐ Cung ứng đầu vào - sản xuất - tiêu thụ

☐ Sản xuất - chế biến - tiêu thụ

☐ Chuỗi giá trị đầy đủ

☐ Khác: .............................................................

Hợp đồng liên kết:

- Số, ngày ký: ..............................................................

- Thời hạn hợp đồng: ..................................................

III. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ PHÊ DUYỆT

Nội dung liên kết chủ yếu:

- Phát triển vùng nguyên liệu: ................................................

- Tổ chức sản xuất: .................................................................

- Sơ chế/chế biến: .................................................................

- Tiêu thụ sản phẩm: ..............................................................

Mục tiêu chính của liên kết: ...............................................

IV. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ

Hỗ trợ chi phí tư vấn xây dựng liên kết: .................................

Hỗ trợ đầu tư hạ tầng, trang thiết bị:

- Hạ tầng vùng nguyên liệu: ...................................................

- Hạ tầng chế biến, bảo quản: ...............................................

- Trang thiết bị, công nghệ: ....................................................

Hỗ trợ khuyến nông, đào tạo, tập huấn: .................................

Hỗ trợ giống, vật tư: ..............................................................

Hỗ trợ bao bì, nhãn mác, truy xuất nguồn gốc, thương hiệu:

....................................................................................................

Hỗ trợ chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, giảm phát thải:

....................................................................................................

Tổng kinh phí đề nghị hỗ trợ: ..................................................

Nguồn vốn đối ứng của các bên tham gia:

....................................................................................................

Tiến độ và thời gian đề nghị hỗ trợ (theo năm nếu có):

....................................................................................................

V. CAM KẾT CỦA CHỦ TRÌ LIÊN KẾT

Chúng tôi cam kết:

Nội dung hồ sơ là đúng, đầy đủ, trung thực.

Thực hiện đúng hợp đồng liên kết chuỗi giá trị, kế hoạch liên kết đã được phê duyệt.

Bố trí đầy đủ vốn đối ứng, huy động các nguồn lực hợp pháp để triển khai liên kết.

Tuân thủ quy định về:

- Tiêu chuẩn, chất lượng sản phẩm;

- An toàn thực phẩm, an toàn dịch bệnh;

- Bảo vệ môi trường, chuyển đổi xanh.

Sử dụng kinh phí hỗ trợ đúng mục đích, chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Thực hiện chế độ báo cáo, cung cấp thông tin theo quy định.

VI. DANH MỤC HỒ SƠ KÈM THEO

Kế hoạch liên kết

Hợp đồng liên kết

Bản thỏa thuận cử chủ trì liên kết (nếu có)

Cam kết/giấy chứng nhận tiêu chuẩn chất lượng, ATTP, môi trường

Tài liệu khác có liên quan.

Nơi nhận:
- Như kính gửi;
- Lưu:

CHỦ TRÌ LIÊN KẾT
(Ký, ghi họ tên, đóng dấu)


Mẫu số 02

TÊN CHỦ TRÌ
KẾ HOẠCH LIÊN KẾT
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …………./………….

………., ngày………..tháng……..năm……..

KẾ HOẠCH LIÊN KẾT CHUỖI GIÁ TRỊ TRONG SẢN XUẤT, CHẾ BIẾN VÀ TIÊU THỤ SẢN PHẨM NÔNG NGHIỆP

PHẦN I. THÔNG TIN CHUNG

1. Tên kế hoạch liên kết

......................................................................................................

2. Chủ trì liên kết

- Tên đơn vị: ................................................................................

- Người đại diện: ..........................................................................

- Chức vụ: ...................................................................................

- Giấy đăng ký kinh doanh/HTX: .................................................

- Địa chỉ, điện thoại, email: .......................................................

3. Các bên tham gia liên kết

(Liệt kê đầy đủ doanh nghiệp, HTX, tổ hợp tác, hộ nông dân)

Bên 1: .......................................................................................

Bên 2: .......................................................................................

👉 Tổng số hộ/nông dân tham gia: ....................................

4. Hợp đồng liên kết chuỗi giá trị

- Số, ngày ký: .................................................................

- Thời hạn hợp đồng: ......................................................

- Nội dung chính: ............................................................

👉 (Đính kèm hợp đồng)

5. Địa bàn thực hiện

- Xã: ...................................

- Tỉnh: .................................

6. Thời gian thực hiện dự án:..................................................................

7. Căn cứ xây dựng dự án

- Quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành

- Định hướng vùng nguyên liệu

- Chính sách liên kết

- Các văn bản liên quan

PHẦN II. SỰ CẦN THIẾT VÀ MỤC TIÊU

1. Thực trạng sản xuất và liên kết

- Tình hình sản xuất

- Tình hình tiêu thụ

- Tồn tại, hạn chế

- Rủi ro thị trường

2. Sự cần thiết xây dựng kế hoạch liên kết

......................................................................................................

3. Mục tiêu kế hoạch liên kết

a) Mục tiêu tổng quát

Phát triển chuỗi giá trị bền vững gắn với vùng nguyên liệu đạt tiêu chuẩn.

b) Mục tiêu cụ thể

- Quy mô vùng nguyên liệu: ................................

- Sản lượng: .........................................................

- Tỷ lệ tiêu thụ theo hợp đồng: ..............................

- Giảm chi phí/tăng giá trị: ...................................

PHẦN III. NỘI DUNG LIÊN KẾT

1. Sản phẩm liên kết: .........................................

2. Quy mô liên kết

- Diện tích: ..........................................................

- Sản lượng: ........................................................

- Số hộ tham gia: .................................................

3. Tổ chức vùng nguyên liệu

- Phương thức tích tụ đất đai

- Hình thức góp vốn/thuê đất

- Quản lý vùng nguyên liệu

4. Quy trình kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng

- VietGAP/GlobalGAP/hữu cơ/...

- An toàn thực phẩm

- Truy xuất nguồn gốc

5. Tổ chức sản xuất và phân công vai trò

- Chủ trì liên kết: .................................................

- HTX: ...................................................................

- Doanh nghiệp: ....................................................

- Nông dân: ...........................................................

6. Nội dung chế biến, bảo quản, logistics

......................................................................................................

7. Thị trường và tiêu thụ sản phẩm

- Thị trường trong nước/xuất khẩu

- Đối tác tiêu thụ

- Hình thức tiêu thụ (hợp đồng, chuỗi, sàn thương mại điện tử)

8. Cơ chế phân chia lợi ích và rủi ro

- Nguyên tắc giá (giá sàn, giá thị trường)

- Cơ chế thưởng chất lượng

- Cơ chế chia sẻ lợi ích, rủi ro

- Bảo hiểm, quỹ dự phòng.

PHẦN IV. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ

1. Nội dung đề nghị hỗ trợ đầu tư hạ tầng, trang thiết bị

a) Hạ tầng vùng nguyên liệu

................................................................

b) Hạ tầng chế biến, bảo quản

................................................................

c) Trang thiết bị, công nghệ

................................................................

d) Hạ tầng chuyển đổi số, truy xuất

................................................................

2. Nội dung đề nghị hỗ trợ khác

- Hỗ trợ tư vấn: ....................................................

- Hỗ trợ hạ tầng: ..................................................

- Hỗ trợ đào tạo: ...................................................

- Hỗ trợ giống, vật tư: ...........................................

- Hỗ trợ thương hiệu, truy xuất: .............................

- Hỗ trợ chuyển đổi số, xanh: .................................

3. Tổng mức đầu tư và cơ cấu nguồn vốn

Tổng vốn Ngân sách hỗ trợ Vốn đối ứng

  

👉 Tổng cộng: ....................................................

4. Tiến độ thực hiện

Năm 1: ..............................................................

Năm 2: ..............................................................

PHẦN V. DỰ KIẾN HIỆU QUẢ LIÊN KẾT

1. Hiệu quả kinh tế

- Tăng giá trị sản xuất

- Tăng thu nhập nông dân

- …..

2. Hiệu quả xã hội

- Tạo việc làm

- Phát triển HTX

- …..

3. Hiệu quả môi trường

- Giảm phát thải

- Sản xuất xanh

- …..

4. Hiệu quả quản trị chuỗi

- Minh bạch

- Ổn định thị trường

- …..

PHẦN VI. XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ RỦI RO VÀ GIẢI PHÁP

- Rủi ro thị trường

- Rủi ro sản xuất

- Rủi ro tổ chức

👉 Giải pháp: ......................................................

PHẦN VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Phân công trách nhiệm

- Chủ trì liên kết

- Các bên tham gia

2. Cơ chế giám sát, báo cáo

................................................................

3. Điều kiện bảo đảm thực hiện

................................................................

PHẦN VIII. KIẾN NGHỊ

...................................................................................................…

VII. TÀI LIỆU KÈM THEO

1. Hợp đồng liên kết

2. Cam kết/giấy chứng nhận chất lượng, ATTP

3. Tài liệu liên quan khác.

Nơi nhận:
- Như kính gửi;
- Lưu:

CHỦ TRÌ

KẾ HOẠCH LIÊN KẾT
(Ký, ghi họ tên, đóng dấu)


 Mẫu số 03

BẢN THỎA THUẬN

Ngày .......... tháng ............ năm .............. , tại ................................................................ ,

Căn cứ nhu cầu hợp tác, liên kết chuỗi giá trị trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, chúng tôi là các bên tham gia liên kết, gồm:

1. Các bên tham gia liên kết

a) Bên 1:

- Tên đơn vị: .............................................................................

- Người đại diện theo pháp luật: ...............................................

- Chức vụ: .................................................................................

- Giấy đăng ký kinh doanh/HTX: .............................................

- Địa chỉ: ...................................................................................

- Điện thoại/Email: .................................................................

b) Bên 2:

(Tương tự)

c) Các bên khác (nếu có):

....................................................................................................

2. Nội dung thỏa thuận

Các bên thống nhất cử:

👉 Đơn vị làm chủ trì liên kết: ..................................................

Người đại diện: .................................................................

Chức vụ: ..............................................................................

I. THÔNG TIN CHUNG VỀ LIÊN KẾT

- Địa bàn liên kết: .....................................................................

- Sản phẩm nông nghiệp thực hiện liên kết: ............................

- Quy mô liên kết: .....................................................................

- Thời gian thực hiện liên kết: .................................................

- Hình thức liên kết chuỗi giá trị: ............................................

II. NỘI DUNG LIÊN KẾT

- Cung ứng vật tư, dịch vụ đầu vào

- Tổ chức sản xuất

- Thu hoạch, sơ chế, chế biến

- Tiêu thụ sản phẩm

-.……………..

III. TỔNG MỨC ĐẦU TƯ LIÊN KẾT

Tổng vốn thực hiện liên kết: ............................................. đồng

Trong đó:

- Vốn đề nghị hỗ trợ từ ngân sách nhà nước (nếu có): .............

- Vốn đối ứng của các bên tham gia liên kết: .........................

+ Bên 1: ..................................................................................

+ Bên 2: ..................................................................................

+ …

- Các nguồn vốn hợp pháp khác: ...........................................

IV. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN

1. Chủ trì liên kết

- Đại diện các bên lập hồ sơ đề nghị phê duyệt liên kết

- Tổ chức thực hiện liên kết theo hợp đồng

- Điều phối các hoạt động trong chuỗi giá trị

- Quản lý, sử dụng kinh phí hỗ trợ đúng quy định

- Tổng hợp, báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền

2. Các bên tham gia liên kết

- Thực hiện đúng nội dung hợp đồng liên kết

- Bảo đảm chất lượng sản phẩm

- Góp vốn, tham gia theo thỏa thuận

- Phối hợp trong tổ chức sản xuất và tiêu thụ

V. NGUYÊN TẮC PHÂN CHIA LỢI ÍCH VÀ RỦI RO

- Bảo đảm hài hòa lợi ích giữa các bên, đặc biệt là người sản xuất trực tiếp

- Gắn lợi ích với chất lượng sản phẩm và hiệu quả chuỗi giá trị

- Áp dụng cơ chế giá linh hoạt theo thị trường, có thỏa thuận giá tối thiểu (nếu có)

- Các bên thống nhất cơ chế chia sẻ rủi ro trong trường hợp bất khả kháng

VI. SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THỎA THUẬN

Việc sửa đổi phải được các bên thống nhất bằng văn bản

Không làm thay đổi nội dung cơ bản của kế hoạch liên kết đã được phê duyệt.

VII. HIỆU LỰC THỎA THUẬN

Có hiệu lực kể từ ngày ký

Là căn cứ để lập hồ sơ đề nghị phê duyệt liên kết

Được thực hiện trong suốt thời gian liên kết

Bản thỏa thuận được lập thành ……… bản, có giá trị pháp lý như nhau.

Chữ ký của các bên tham gia liên kết

 

ĐƠN VỊ THAM GIA LIÊN KẾT
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

ĐƠN VỊ THAM GIA LIÊN KẾT
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)



ĐƠN VỊ THAM GIA LIÊN KẾT

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)





ĐƠN VỊ THAM GIA LIÊN KẾT

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Mẫu số 04

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

………….., ngày ……… tháng ……… năm 20......

BẢN CAM KẾT

Bảo đảm các quy định của pháp luật về tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, an toàn thực phẩm, an toàn dịch bệnh và bảo vệ môi trường

Kính gửi:

………………………………………………………………..
(Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt liên kết))

I. THÔNG TIN CHỦ TRÌ LIÊN KẾT

Tên chủ trì liên kết: .................................................................

Người đại diện theo pháp luật: ...............................................

Chức vụ: .................................................................................

Địa chỉ: ...................................................................................

Điện thoại: ………………… Email: …………………

Mã số thuế (nếu có): .............................................................

II. THÔNG TIN LIÊN KẾT

Tên kế hoạch liên kết: ................................................

Sản phẩm liên kết: ...................................................................

Địa bàn thực hiện: .................................................................

Hình thức liên kết chuỗi giá trị: ............................................

III. NỘI DUNG CAM KẾT

Chúng tôi cam kết thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật và các yêu cầu kỹ thuật trong liên kết chuỗi giá trị như sau:

1. Về tiêu chuẩn chất lượng và an toàn thực phẩm

- Tuân thủ các quy định của pháp luật về: Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; An toàn thực phẩm; An toàn dịch bệnh đối với cây trồng, vật nuôi, thủy sản

- Áp dụng các tiêu chuẩn phù hợp với sản phẩm và thị trường tiêu thụ như: VietGAP, GlobalGAP, hữu cơ hoặc các tiêu chuẩn tương đương (nếu có)

2. Về truy xuất nguồn gốc và mã số vùng sản xuất

- Thực hiện ghi chép, lưu trữ hồ sơ sản xuất đầy đủ theo quy định

- Áp dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm, bao gồm: Tem điện tử, mã QR hoặc công cụ truy xuất khác; Quản lý thông tin theo chuỗi giá trị

- Đăng ký, duy trì và sử dụng đúng quy định: Mã số vùng trồng; Mã số cơ sở nuôi trồng; Mã cơ sở đóng gói, sơ chế (nếu có).

3. Về tiêu chuẩn phục vụ thị trường và xuất khẩu

- Tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật của thị trường, đặc biệt là thị trường xuất khẩu

- Đáp ứng các quy định về: Kiểm dịch thực vật, thú y; Dư lượng hóa chất, kháng sinh; Bao bì, nhãn mác, ghi nhãn hàng hóa

4. Về bảo vệ môi trường và chuyển đổi xanh

- Tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

- Áp dụng các biện pháp: Sử dụng tiết kiệm tài nguyên (đất, nước, năng lượng); Giảm phát thải khí nhà kính; Quản lý và tái sử dụng phụ phẩm nông nghiệp; Hạn chế sử dụng hóa chất, vật tư đầu vào gây ô nhiễm

* Khuyến khích áp dụng các mô hình: Nông nghiệp sinh thái; Kinh tế tuần hoàn; Sản xuất nông nghiệp phát thải thấp

5. Về tổ chức thực hiện liên kết

- Thực hiện đúng hợp đồng liên kết chuỗi giá trị đã ký kết

- Bảo đảm tính minh bạch trong tổ chức sản xuất, thu mua, tiêu thụ

- Phối hợp với các bên tham gia liên kết trong kiểm soát chất lượng và TXNG.

6. Trách nhiệm và xử lý vi phạm

- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện các nội dung cam kết

- Trường hợp vi phạm, chấp nhận các hình thức xử lý theo quy định của pháp luật và quy định tại Nghị định này

IV. CAM KẾT CHUNG

Chúng tôi cam kết:

- Nội dung cam kết là đúng, đầy đủ và trung thực

- Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ theo quy định của pháp luật

- Chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

 

CHỦ TRÌ LIÊN KẾT
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Mẫu số 05

UBND……………
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ………../UBND

….., ngày……tháng……năm………

QUYẾT ĐỊNH

V/v phê duyệt kế hoạch liên kết và nội dung hỗ trợ liên kết chuỗi giá trị trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp

ỦY BAN NHÂN DÂN …………………

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương;
Căn cứ Nghị định số …/2026/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách phát triển liên kết chuỗi giá trị trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp;
Căn cứ hồ sơ đề nghị của …………………………… (chủ trì liên kết);
Xét đề nghị của …………………………… (cơ quan thẩm định),

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt kế hoạch liên kết

Tên kế hoạch liên kết:
......................................................................................................

Chủ trì liên kết:
......................................................................................................

Các bên tham gia liên kết:
......................................................................................................

Địa bàn thực hiện:
......................................................................................................

Thời gian thực hiện:
......................................................................................................

Điều 2. Nội dung liên kết chủ yếu

1. Sản phẩm liên kết:
......................................................................................................

2. Quy mô liên kết:

3. Diện tích/sản lượng: ................................................

4. Số lượng tham gia: .................................................

5. Nội dung liên kết:

- Phát triển vùng nguyên liệu

- Tổ chức sản xuất

- Sơ chế, chế biến

- Tiêu thụ sản phẩm

6. Hình thức liên kết chuỗi giá trị:
......................................................................................................

Điều 3. Nội dung và mức hỗ trợ

1. Nội dung hỗ trợ:

a) Hỗ trợ đầu tư kết cấu hạ tầng, trang thiết bị:……………

b) Hỗ trợ tư vấn xây dựng liên kết: ....................................

c) Hỗ trợ đầu tư hạ tầng, trang thiết bị: ............................

d) Hỗ trợ đào tạo, tập huấn, khuyến nông: ........................

đ) Hỗ trợ giống, vật tư: ...................................................

e) Hỗ trợ bao bì, nhãn mác, truy xuất nguồn gốc: .............

g) Hỗ trợ chuyển đổi số, chuyển đổi xanh: .......................

2. Tổng mức hỗ trợ: ................................................. đồng

Trong đó:

Ngân sách trung ương: ..............................................

Ngân sách địa phương: ..............................................

Nguồn khác (nếu có): ..............................................

3. Vốn đối ứng của các bên:
......................................................................................................

4. Tiến độ bố trí và giải ngân vốn:
......................................................................................................

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Chủ trì liên kết có trách nhiệm: Tổ chức triển khai kế hoạch liên kết theo nội dung được phê duyệt; Ký kết và thực hiện hợp đồng liên kết; Sử dụng kinh phí hỗ trợ đúng mục đích, hiệu quả; Thực hiện chế độ báo cáo, chịu sự kiểm tra, giám sát.

2. Các bên tham gia liên kết: Thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng liên kết; Bảo đảm chất lượng sản phẩm, truy xuất nguồn gốc; Phối hợp thực hiện liên kết.

3. Cơ quan chuyên môn (Sở/Phòng): Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện; Tổng hợp, báo cáo theo quy định

Điều 5. Tổ chức giám sát và xử lý vi phạm

1. Việc thực hiện kế hoạch liên kết chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

2. Trường hợp vi phạm:

- Thu hồi một phần hoặc toàn bộ kinh phí hỗ trợ

- Xử lý theo quy định của pháp luật

Điều 6. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký

Chánh Văn phòng …………, Giám đốc Sở/Trưởng phòng …………, Chủ trì liên kết và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nội dung này, đã nhận được 0 góp ý, hiến kế
Góp ý, hiến kế cho Chính phủ ngay tại đây
Đọc nhiều
Lịch nghỉ LỄ GIỖ TỔ HÙNG VƯƠNG, 30/4-1/5, NGHỈ QUỐC KHÁNH 2026

Lịch nghỉ LỄ GIỖ TỔ HÙNG VƯƠNG, 30/4-1/5, NGHỈ QUỐC KHÁNH 2026

Chính sách và cuộc sống

(Chinhphu.vn) - Chi tiết lịch nghỉ lễ Giỗ Tổ Hùng Vương, nghỉ lễ 30/4 - 1/5 và Quốc khánh 2/9 năm 2026.

QUỐC HỘI PHÊ CHUẨN BỔ NHIỆM CÁC PHÓ THỦ TƯỚNG, BỘ TRƯỞNG, THÀNH VIÊN CHÍNH PHỦ...

QUỐC HỘI PHÊ CHUẨN BỔ NHIỆM CÁC PHÓ THỦ TƯỚNG, BỘ TRƯỞNG, THÀNH VIÊN CHÍNH PHỦ...

Chính sách và cuộc sống

(Chinhphu.vn) - Ngày 8/4/2026, Quốc hội đã biểu quyết thông qua các Nghị quyết phê chuẩn việc bổ nhiệm Phó Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng và các thành viên khác của Chính phủ; phê chuẩn đề nghị bổ nhiệm Thẩm phán TANDTC; phê chuẩn Phó Chủ tịch và Ủy viên Hội đồng quốc phòng và an ninh.

DANH SÁCH NHÂN SỰ CHỦ TỊCH, PHÓ CHỦ TỊCH UBND CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ, NHIỆM KỲ 2026-2031

DANH SÁCH NHÂN SỰ CHỦ TỊCH, PHÓ CHỦ TỊCH UBND CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ, NHIỆM KỲ 2026-2031

Chính sách và cuộc sống

(Chinhphu.vn) - Ngày 31/3/2026, Thủ tướng Chính phủ đã phê chuẩn các kết quả bầu chức vụ Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND các tỉnh, thành phố nhiệm kỳ 2026-2031.

DANH SÁCH BỘ CHÍNH TRỊ, BAN BÍ THƯ BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG KHÓA XIV

DANH SÁCH BỘ CHÍNH TRỊ, BAN BÍ THƯ BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG KHÓA XIV

Chính sách và cuộc sống

(Chinhphu.vn) - Sáng 23/1, Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV tiến hành Hội nghị lần thứ nhất. Hội nghị đã bầu Bộ Chính trị, Tổng Bí thư, Ban Bí thư Trung ương khóa XIV.

DANH SÁCH ỦY VIÊN CHÍNH THỨC VÀ ỦY VIÊN DỰ KHUYẾT BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG KHÓA XIV

DANH SÁCH ỦY VIÊN CHÍNH THỨC VÀ ỦY VIÊN DỰ KHUYẾT BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG KHÓA XIV

Chính sách và cuộc sống

(Chinhphu.vn) - Chiều 22/1/2026, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng đã tiến hành bỏ phiếu bầu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV. Đại hội đã bầu ra 200 Ủy viên, trong đó có 180 Ủy viên chính thức và 20 Ủy viên dự khuyết.

Chúng tôi luôn Lắng nghe và phản hồi Chúng tôi
luôn
Lắng nghe
và phản hồi