NGHỊ ĐỊNHQuy định về khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Công nghệ cao số 133/2025/QH15;
Căn cứ Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định chi tiết Điều 24 Luật Công nghệ cao và quy định thành lập, mở rộng, điều chỉnh, đầu tư xây dựng, hoạt động, tiêu chí đối với dự án đầu tư, cơ chế, chính sách và quản lý nhà nước đối với khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Nghị định áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân có hoạt động được quy định tại Điều 1 Nghị định này.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao quy định tại khoản 1 Điều 24 Luật Công nghệ cao là khu có ranh giới địa lý được xác định, thành lập theo điều kiện, trình tự, thủ tục quy định tại Nghị định này và pháp luật có liên quan.
2. Mở rộng, điều chỉnh khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao là việc điều chỉnh tăng, giảm quy mô, diện tích, ranh giới của khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đã được thành lập.
3. Tỷ lệ lấp đầy là tỷ lệ phần trăm (%) diện tích đất (bao gồm cả đất có mặt nước) được sử dụng trên tổng diện tích khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
4. Hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao bao gồm: các công trình hạ tầng kỹ thuật, bảo vệ môi trường, phòng cháy chữa cháy, giao thông và an ninh trật tự nội khu, cơ sở hạ tầng thông tin số.
5. Hệ thống công trình hạ tầng xã hội, bao gồm: các công trình giáo dục, y tế, thể thao, văn hóa, thương mại, dịch vụ, dịch vụ lưu trú, các công trình công cộng khác.
Chương II
HOẠT ĐỘNG TRONG KHU NÔNG
NGHIỆP ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO
Điều 4. Các loại hình hoạt động trong khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
1. Hoạt động trong khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 24 Luật Công nghệ cao, phù hợp với mục tiêu, chức năng và định hướng phát triển của khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
2. Các loại hình hoạt động trong khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao bao gồm:
a) Nghiên cứu ứng dụng, thử nghiệm, khảo nghiệm, hoàn thiện và làm chủ công nghệ cao, công nghệ chiến lược trong nông nghiệp;
b) Phát triển, sản xuất thử nghiệm, khảo nghiệm, trình diễn mô hình sản xuất sản phẩm nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, công nghệ chiến lược;
c) Ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ nông nghiệp, chuyển giao và thương mại công nghệ cao, công nghệ chiến lược, sản phẩm công nghệ chiến lược trong nông nghiệp;
d) Đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực công nghệ cao, công nghệ chiến lược trong lĩnh vực nông nghiệp;
đ) Cung ứng dịch vụ, chuyển đổi số phục vụ hoạt động nghiên cứu, ứng dụng, sản xuất, thử nghiệm, khảo nghiệm, chuyển giao, thương mại hóa công nghệ cao, công nghệ chiến lược, sản phẩm công nghệ chiến lược trong nông nghiệp.
3. Các hoạt động hỗ trợ phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo và thị trường công nghệ trong khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao bao gồm:
a) Kết nối, liên kết giữa tổ chức nghiên cứu, cơ sở đào tạo, doanh nghiệp, hợp tác xã và các chủ thể khác trong hoạt động nghiên cứu, ứng dụng, đổi mới sáng tạo và chuyển giao công nghệ;
b) Tổ chức hội chợ, triển lãm, diễn đàn, trình diễn công nghệ, giới thiệu sản phẩm nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, công nghệ chiến lược và các hoạt động xúc tiến đầu tư, xúc tiến thương mại, kết nối cung cầu công nghệ.
4. Dự án đầu tư thực hiện các hoạt động quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này phải đáp ứng tiêu chí tương ứng quy định tại Điều 5 Nghị định này.
Điều 5. Tiêu chí đối với dự án đầu tư thực hiện hoạt động công nghệ cao trong khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
1. Dự án đầu tư thực hiện hoạt động công nghệ cao trong khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao phải đáp ứng các tiêu chí chung sau đây:
a) Phù hợp với mục tiêu, chức năng, định hướng phát triển và ngành, lĩnh vực ưu tiên thu hút đầu tư của khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao;
b) Phù hợp với loại hình hoạt động quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này;
c) Áp dụng hoặc phục vụ việc nghiên cứu, thử nghiệm, khảo nghiệm, hoàn thiện, làm chủ, chuyển giao, thương mại hóa công nghệ, sản phẩm thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển, Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển, Danh mục công nghệ chiến lược, sản phẩm công nghệ chiến lược do Thủ tướng Chính phủ quy định;
d) Bảo đảm yêu cầu về quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường, có giải pháp giảm phát thải khí nhà kính, sử dụng tiết kiệm tài nguyên, năng lượng, an toàn sinh học, an toàn thực phẩm, an toàn thông tin và các yêu cầu khác theo quy định của pháp luật có liên quan;
đ) Có phương án khả thi về tài chính, nhân lực, cơ sở vật chất, tiến độ thực hiện và hiệu quả kinh tế - xã hội;
e) Đồng thời đáp ứng tiêu chí cụ thể tương ứng với từng loại hình dự án quy định tại các khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5 và 6 Điều này.
2. Tiêu chí đối với dự án nghiên cứu ứng dụng, thử nghiệm, hoàn thiện và làm chủ công nghệ cao, công nghệ chiến lược:
a) Có nội dung nghiên cứu, thử nghiệm, xác định rõ mục tiêu hoàn thiện hoặc làm chủ công nghệ, sản phẩm đầu ra và lộ trình thực hiện;
b) Công nghệ dự kiến áp dụng thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển, Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển hoặc công nghệ chiến lược, sản phẩm công nghệ chiến lược do Thủ tướng Chính phủ quy định;
c) Có kế hoạch tiếp nhận, thích nghi, phát triển hoặc chuyển giao công nghệ;
d) Có đội ngũ nhân lực khoa học và công nghệ đáp ứng yêu cầu chuyên môn;
đ) Có cơ sở vật chất, trang thiết bị, phòng thí nghiệm hoặc khu thử nghiệm phù hợp;
e) Có kế hoạch bảo hộ, quản lý và khai thác quyền sở hữu trí tuệ, thương mại hóa kết quả nghiên cứu;
g) Có chỉ tiêu đánh giá kết quả đầu ra phù hợp với mục tiêu dự án.
3. Tiêu chí đối với dự án sản xuất thử nghiệm, trình diễn mô hình sản xuất sản phẩm nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, công nghệ chiến lược:
a) Có sản phẩm, quy trình hoặc mô hình sản xuất thuộc lĩnh vực nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, công nghệ chiến lược;
b) Có công nghệ, quy trình sử dụng trong dự án đã được nghiên cứu, thử nghiệm, kiểm chứng hoặc được chuyển giao hợp pháp;
c) Có quy mô diện tích, công suất, dây chuyền hoặc mô hình tổ chức sản xuất phù hợp với mục tiêu thử nghiệm, trình diễn và theo quy hoạch được phê duyệt;
d) Có hệ thống quản lý chất lượng, an toàn sinh học, an toàn thực phẩm và truy xuất nguồn gốc phù hợp với tính chất sản phẩm;
đ) Có phương án đánh giá hiệu quả kỹ thuật, kinh tế, môi trường và khả năng nhân rộng;
e) Có giải pháp sử dụng tiết kiệm đất đai, nước, năng lượng và giảm phát thải.
4. Tiêu chí đối với dự án ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ, thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ:
a) Có chương trình hoặc kế hoạch ươm tạo, hỗ trợ phát triển công nghệ, doanh nghiệp hoặc thương mại hóa kết quả nghiên cứu trong lĩnh vực nông nghiệp;
b) Có cơ sở vật chất, không gian làm việc, khu thử nghiệm, phòng thí nghiệm hoặc hạ tầng kỹ thuật phục vụ hoạt động ươm tạo, thương mại hóa;
c) Có đội ngũ chuyên gia hoặc mạng lưới tư vấn về công nghệ, quản trị doanh nghiệp, sở hữu trí tuệ, thị trường, đầu tư và gọi vốn;
d) Có cơ chế hỗ trợ đối tượng được ươm tạo tiếp cận nguồn lực tài chính, thị trường, đối tác và dịch vụ hỗ trợ cần thiết;
đ) Có kế hoạch, chỉ tiêu và phương pháp đánh giá hiệu quả ươm tạo, tỷ lệ thương mại hóa kết quả nghiên cứu.
5. Tiêu chí đối với dự án đào tạo và phát triển nguồn nhân lực công nghệ cao, công nghệ chiến lược trong nông nghiệp:
a) Có chương trình, nội dung đào tạo, bồi dưỡng phù hợp với lĩnh vực công nghệ cao, công nghệ chiến lược trong nông nghiệp;
b) Có đội ngũ giảng viên, chuyên gia, cán bộ hướng dẫn đáp ứng yêu cầu chuyên môn;
c) Có cơ sở vật chất, trang thiết bị, địa điểm thực hành, thực nghiệm phù hợp;
d) Có sự gắn kết với cơ sở giáo dục, cơ sở nghiên cứu, doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc tổ chức có liên quan để bảo đảm tính thực tiễn;
đ) Có cơ chế đánh giá kết quả đào tạo, công nhận kết quả học tập hoặc cấp chứng nhận theo quy định của pháp luật.
6. Tiêu chí đối với dự án cung ứng dịch vụ công nghệ cao, công nghệ chiến lược trong khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được xác định theo từng loại hình dịch vụ đăng ký thực hiện như sau:
a) Đối với dịch vụ nghiên cứu, thử nghiệm, khảo nghiệm, kiểm định, phân tích, đo lường:
a1) Có phòng thí nghiệm, cơ sở thử nghiệm, khảo nghiệm, trang thiết bị đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; trường hợp pháp luật quy định phải được công nhận hoặc chỉ định thì phải đáp ứng quy định đó;
a2) Có đội ngũ nhân sự chuyên môn phù hợp;
a3) Có quy trình chuyên môn và hệ thống quản lý chất lượng bảo đảm độ tin cậy, khả năng truy xuất kết quả;
a4) Có khả năng cung cấp dịch vụ phục vụ hoạt động nghiên cứu, sản xuất, đánh giá chất lượng sản phẩm, giống, vật tư, quy trình công nghệ trong nông nghiệp.
b) Đối với dịch vụ tư vấn, chuyển giao, hỗ trợ công nghệ cao:
b1) Có năng lực tư vấn, hỗ trợ lựa chọn, tiếp nhận, thích nghi, làm chủ hoặc chuyển giao công nghệ cao trong nông nghiệp;
b2) Có đội ngũ chuyên gia hoặc cơ chế hợp tác với tổ chức khoa học và công nghệ, cơ sở giáo dục, chuyên gia độc lập;
b3) Có kinh nghiệm hoặc phương án tổ chức cung ứng dịch vụ bảo đảm tính khả thi;
b4) Có cơ chế bảo đảm quyền sở hữu trí tuệ, bảo mật thông tin công nghệ và dữ liệu của khách hàng.
c) Đối với dịch vụ hạ tầng số, dữ liệu và hỗ trợ kỹ thuật:
c1) Cung cấp nền tảng số, cơ sở dữ liệu, hệ thống quản lý hoặc giải pháp kỹ thuật phục vụ hoạt động của khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao;
c2) Bảo đảm yêu cầu về an toàn thông tin, an ninh mạng theo quy định của pháp luật;
c3) Có khả năng kết nối, tích hợp với hệ thống thông tin của khu và cơ sở dữ liệu quốc gia có liên quan;
c4) Có phương án vận hành, duy trì, bảo đảm ổn định và nâng cấp hệ thống.
7. Dự án đầu tư thực hiện đồng thời nhiều loại hình hoạt động quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này phải đáp ứng tiêu chí tương ứng đối với từng loại hình hoạt động đăng ký thực hiện.
Chương III
THÀNH LẬP, MỞ RỘNG, ĐIỀU CHỈNH
KHU NÔNG NGHIỆP ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO
Điều 6. Điều kiện thành lập khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
1. Việc thành lập khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao phải đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 24 Luật Công nghệ cao.
2. Khu vực đề xuất thành lập khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao phải phù hợp với quy hoạch có liên quan đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và định hướng phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, công nghệ chiến lược của địa phương.
3. Khu vực đề xuất thành lập phải có quy mô diện tích phù hợp, điều kiện tự nhiên và vị trí thuận lợi cho việc tổ chức các hoạt động nghiên cứu, ứng dụng, thử nghiệm, sản xuất thử nghiệm, khảo nghiệm, ươm tạo, đào tạo và cung ứng dịch vụ công nghệ cao trong nông nghiệp và bảo đảm các điều kiện về quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường.
4. Có phương án đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng số, hạ tầng khoa học và công nghệ đáp ứng yêu cầu hoạt động của khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
5. Có khả năng liên kết với cơ sở nghiên cứu, cơ sở đào tạo, doanh nghiệp, hợp tác xã, các tổ chức có liên quan, khu sản xuất nông nghiệp khác để hình thành hệ sinh thái đổi mới sáng tạo trong nông nghiệp.
6. Có phương án bố trí hoặc phát triển hạ tầng xã hội, cơ sở lưu trú và các công trình công cộng cần thiết phục vụ chuyên gia, nhà khoa học, nhà quản lý, người lao động, làm việc trong khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao phù hợp với quy hoạch và tiến độ phát triển của khu.
Điều 7. Điều kiện mở rộng, điều chỉnh khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
1. Điều kiện mở rộng khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao:
a) Khu vực đề xuất mở rộng đáp ứng các điều kiện tương ứng quy định tại Điều 6 Nghị định này;
b) Hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật của khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao hiện hữu đã được đầu tư xây dựng theo quy hoạch được phê duyệt và bảo đảm khả năng khai thác, sử dụng ổn định;
c) Tỷ lệ lấp đầy của diện tích đất đã đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật để cho thuê, giao đất thực hiện dự án đầu tư đạt tối thiểu 60% diện tích khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao hiện hữu;
d) Khu vực đề xuất mở rộng có vị trí liền kề hoặc lân cận, bảo đảm kết nối thuận lợi với hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội (giao thông, cấp điện, cấp nước, thoát nước, xử lý môi trường, hạ tầng số và các công trình hạ tầng xã hội thiết yếu khác) và các hoạt động của khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao hiện hữu.
2. Điều kiện điều chỉnh khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao:
a) Phương án khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao sau điều chỉnh phải đáp ứng các điều kiện tương ứng quy định tại Điều 6 Nghị định này;
b) Việc điều chỉnh không làm phá vỡ tính đồng bộ của hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và định hướng phát triển của khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao;
c) Trường hợp điều chỉnh ranh giới, diện tích khu thì khu vực điều chỉnh phải bảo đảm khả năng tổ chức không gian, sử dụng đất, kết nối hạ tầng và quản lý, vận hành khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
Điều 8. Trình tự, thủ tục thành lập, mở rộng, điều chỉnh khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập, mở rộng, điều chỉnh khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
2. Hồ sơ thành lập, mở rộng, điều chỉnh khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao 01 bộ, gồm:
a) Tờ trình thành lập, mở rộng, điều chỉnh khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, theo mẫu 01: TT-NNCNC tại phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Đề án thành lập, mở rộng, điều chỉnh khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, theo mẫu 02: ĐA-NNCNC tại phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
3. Hình thức nộp hồ sơ: Trực tuyến hoặc trực tiếp hoặc qua cổng dịch công.
4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện các nội dung sau
a) Lập Đề án thành lập, mở rộng, điều chỉnh khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao. Nội dung đề án theo quy định tại các khoản 5, 6 và 7 Điều này;
b) Lấy ý kiến các cơ quan, tổ chức có liên quan. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến và hồ sơ kèm theo, cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến có trách nhiệm gửi ý kiến bằng văn bản đối với nội dung thuộc phạm vi, lĩnh vực quản lý nhà nước của mình;
c) Cơ quan được UNBD cấp tỉnh giao lập Đề án tổ chức tiếp thu, hoàn thiện Đề án thành lập, mở rộng, điều chỉnh khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, trong thời gian30 ngày;
d) Tổ chức đánh giá Đề án theo quy định tại khoản 8 Điều này, trong thời gian 10 ngày;
đ) Trên cơ sở kết quả đánh giá Đề án, trong thời gian 3 ngày, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập, mở rộng, điều chỉnh khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
5. Đề án thành lập khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao gồm các nội dung sau:
a) Căn cứ pháp lý và sự cần thiết của việc thành lập khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao;
b) Đánh giá hiện trạng, các yếu tố và điều kiện về vị trí địa lý, tự nhiên, tài nguyên, khoa học và công nghệ, kinh tế - xã hội, các hạn chế và lợi thế so sánh của khu vực đề xuất thành lập khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao;
c) Đánh giá và giải trình khả năng đáp ứng các điều kiện thành lập khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo quy định tại Điều 6 của Nghị định này (kèm theo các tài liệu có liên quan);
d) Dự kiến phương hướng phát triển khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao gồm: mục tiêu phát triển, tính chất, chức năng, nhiệm vụ của khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; phương hướng phát triển các ngành, lĩnh vực ưu tiên trong khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; định hướng tổ chức các khu vực chức năng để thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại khoản 2 Điều 24 Luật Công nghệ cao, định hướng phát triển không gian, quy hoạch sử dụng đất; định hướng phát triển nguồn nhân lực và đội ngũ quản lý;
đ) Dự kiến tổng vốn đầu tư, các phương thức huy động các nguồn lực và phân định trách nhiệm đầu tư hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật của khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; kế hoạch, lộ trình đầu tư xây dựng và phát triển khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao;
e) Kiến nghị các giải pháp và tổ chức thực hiện;
g) Thể hiện phương án thành lập khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trên bản đồ tỷ lệ 1:10.000 - 1:25.000.
6. Đề án mở rộng khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao gồm các nội dung sau:
a) Các nội dung quy định tại điểm a, b, d, đ, e, g khoản 2 Điều này;
b) Đánh giá và giải trình khả năng đáp ứng các điều kiện mở rộng khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo quy định tại khoản 1 Điều 7 của Nghị định này (kèm theo các tài liệu có liên quan);
c) Đánh giá công tác xây dựng, phát triển và hoạt động của khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao hiện hữu theo quy hoạch chung xây dựng (nếu có) và quy hoạch phân khu xây dựng được duyệt; làm rõ tỉ lệ lấp đầy của khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
7. Đề án điều chỉnh khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao gồm các nội dung sau:
a) Các nội dung quy định tại điểm a, b, d, đ, e, g khoản 2 Điều này;
b) Đánh giá các yếu tố tác động dẫn tới việc đề xuất điều chỉnh khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao;
c) Đánh giá công tác xây dựng, phát triển và hoạt động của khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao hiện hữu theo quy hoạch chung xây dựng (nếu có) và quy hoạch phân khu xây dựng được duyệt;
d) Đánh giá và giải trình khả năng đáp ứng các điều kiện điều chỉnh khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định này (kèm theo các tài liệu có liên quan).
8. Nội dung đánh giá hồ sơ thành lập, mở rộng, điều chỉnh khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao bao gồm:
a) Cơ sở pháp lý và sự cần thiết của việc thành lập, mở rộng, điều chỉnh khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao;
b) Đánh giá việc đáp ứng các điều kiện thành lập, mở rộng, điều chỉnh khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao quy định tương ứng tại Điều 6, Điều 7 Nghị định này;
c) Đánh giá tính khả thi về phương án phát triển của khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; phương án huy động các nguồn lực để đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật của khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và sự kết nối với hệ thống kết cấu hạ tầng của khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đã được đầu tư (đối với trường hợp mở rộng, điều chỉnh khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao); khả năng cân đối của ngân sách nhà nước;
d) Đánh giá sơ bộ về hiệu quả đóng góp về khoa học và công nghệ, kinh tế - xã hội của việc thành lập, mở rộng, điều chỉnh khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao;
đ) Tính khả thi của các giải pháp thực hiện việc thành lập, mở rộng, điều chỉnh khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
Chương IVCHÍNH SÁCH ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂNKHU NÔNG NGHIỆP ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO
Điều 9. Nguồn vốn đầu tư xây dựng, phát triển khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
1. Nguồn vốn đầu tư xây dựng, phát triển khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao bao gồm:
a) Vốn ngân sách nhà nước;
b) Vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vốn vay ưu đãi nước ngoài theo quy định của pháp luật;
c) Vốn của tổ chức, cá nhân đầu tư vào khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao;
d) Nguồn vốn huy động theo phương thức đối tác công tư, xã hội hóa và các nguồn vốn hợp pháp khác.
2. Nhà nước ưu tiên bố trí nguồn lực đầu tư công để:
a) Chuẩn bị đầu tư, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng;
b) Đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng số, hạ tầng khoa học và công nghệ, hạ tầng xã hội của khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao;
c) Đầu tư các công trình hạ tầng kết nối khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao với khu vực xung quanh.
3. Nhà nước ưu tiên bố trí nguồn lực từ ngân sách nhà nước, các chương trình, quỹ và nguồn vốn hợp pháp khác để đầu tư xây dựng cơ sở nghiên cứu và phát triển, ươm tạo, đào tạo; thực hiện các dự án, nhiệm vụ nghiên cứu, phát triển, ươm tạo và đào tạo về công nghệ cao, công nghệ chiến lược trong khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
4. Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng và kinh doanh hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng số, hạ tầng xã hội, hạ tầng khoa học và công nghệ trong khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo hình thức đầu tư kinh doanh, đối tác công tư, xã hội hóa và các hình thức khác theo quy định của pháp luật; khuyến khích ứng trước vốn để thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng theo quy định của pháp luật.
5. Kinh phí lập, điều chỉnh quy hoạch xây dựng khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được bảo đảm từ ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật. Việc huy động, tiếp nhận, quản lý và sử dụng các khoản tài trợ, hỗ trợ hợp pháp của tổ chức, cá nhân cho phát triển khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, tài sản công và pháp luật có liên quan.
6. Việc quản lý, sử dụng các nguồn vốn quy định tại Điều này thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, đầu tư công, đầu tư, đầu tư theo phương thức đối tác công tư, quản lý nợ công, đất đai, xây dựng và pháp luật có liên quan.
Điều 10. Chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư đối với các dự án đầu tư trong khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
1. Các dự án đầu tư và hoạt động trong khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được hưởng ưu đãi, hỗ trợ đầu tư áp dụng đối với địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật liên quan.
2. Căn cứ điều kiện thực tế của địa phương và trong phạm vi thẩm quyền, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành chính sách và bố trí nguồn lực hỗ trợ đầu tư để thu hút dự án đầu tư, thu hút nhân lực chất lượng cao, phát triển hoạt động nghiên cứu, đổi mới sáng tạo và thương mại hóa công nghệ, sản phẩm công nghệ trong khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
3. Ban quản lý khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm hướng dẫn, tiếp nhận, giải quyết hoặc phối hợp giải quyết thủ tục hành chính về đầu tư, doanh nghiệp, đất đai, xây dựng, môi trường, lao động, thuế, hải quan và các thủ tục khác có liên quan theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông theo quy định của pháp luật; hỗ trợ nhà đầu tư trong quá trình triển khai dự án.
4. Các dự án đầu tư và hoạt động trong khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được ưu tiên tiếp cận, tham gia các chương trình, quỹ và chính sách hỗ trợ của Nhà nước về đào tạo nhân lực, nghiên cứu và phát triển, đổi mới công nghệ, chuyển giao công nghệ, khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp nhỏ và vừa, xúc tiến đầu tư, xúc tiến thương mại và các chương trình hỗ trợ hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
5. Các dự án đầu tư để thực hiện các nhiệm vụ trong khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao quy định tại Điều 5 Nghị định này được hưởng như sau:
a) Được ưu tiên xem xét đặt hàng, tài trợ từ chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về công nghệ cao của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo phương thức giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc tuyển chọn theo quy định của pháp luật như sau:
- Tài trợ tối đa 100% kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo hình thức liên kết do Nhà nước tài trợ, đặt hàng theo hình thức hợp tác công tư.
- Áp dụng cơ chế khoán chi theo quy định của pháp luật khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; chấp nhận rủi ro theo quy định tại Điều 35, Điều 36, Điều 37, Điều 38, Điều 39 Nghị định 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo.
- Trường hợp mua công nghệ, bí quyết công nghệ để giải mã phục vụ chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia phát triển công nghệ chiến lược được hỗ tối đa 100% kinh phí.
b) Được xem xét tài trợ, hỗ trợ kinh phí, hỗ trợ cho vay từ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia, Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia, quỹ phát triển khoa học và công nghệ và đổi mới sáng tạo của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan khác ở Trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
c) Ưu đãi về thuế:
- Tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao được miễn thuế thu nhập từ tiền lương, tiền công, quyền sở hữu công nghiệp và quyền đối với giống cây trồng, quyền tác giả khi kết quả nhiệm vụ được thương mại hóa theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, pháp luật về sở hữu trí tuệ.
- Áp dụng thuế suất ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp 10% trong thời hạn 25 năm, miễn thuế tối đa 04 năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa không quá 9 năm tiếp theo đối với dự án đầu tư vào khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao;
- Miễn thuế nhập khẩu đối với máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư chuyên dùng, tài liệu, sách báo khoa học chuyên dùng sử dụng trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu, phát triển công nghệ cao;
- Chi phí phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao của doanh nghiệp quy định tại điểm e khoản 3 Điều 11 Luật Công nghệ cao được áp dụng tương tự như hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp quy định tại điểm a1 khoản 1 Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức thi hành, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp;
d) Ưu đãi, hỗ trợ về nhân lực: Nhà nước hỗ trợ tối đa 100% kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cho các cá nhân thực hiện nghiên cứu tại khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao nhằm nâng cao năng lực thông qua các chương trình hỗ trợ của quỹ phát triển khoa học và công nghệ; mức hỗ trợ cụ thể do cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan.
đ) Hỗ trợ về sở hữu trí tuệ và thương mại hóa:
- Hỗ trợ đến 100% chi phí đăng ký, bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ trong nước và tối đa 50% chi phí đăng ký, bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ ở nước ngoài đối với công nghệ cao;
- Hỗ trợ định giá, khai thác, chuyển giao và thương mại hóa tài sản trí tuệ hình thành từ hoạt động nghiên cứu, phát triển công nghệ cao;
- Mức hỗ trợ lãi suất vay đối với dự án ứng dụng, thương mại hóa công nghệ cao được xác định bằng 70% lãi suất cho vay theo hợp đồng cho vay đã ký kết giữa tổ chức tín dụng và Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao nhưng không quá 8%/năm từ Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia, quỹ phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của bộ, ngành, địa phương, quỹ đầu tư mạo hiểm quốc gia và địa phương (sau đây gọi tắt là Quỹ) cho mua sắm trang thiết bị, máy móc, dây chuyền sản xuất để phục vụ cho dự án ứng dụng, thương mại hóa công nghệ cao.
Thời hạn hỗ trợ lãi suất vay đối với khoản vay để thực hiện dự án đầu tư được tính từ thời điểm Quỹ quyết định phê duyệt hỗ trợ lãi suất vay đến khi hoàn thành nghĩa vụ trả nợ với tổ chức tín dụng, nhưng không quá 05 năm và phải còn tối thiểu 12 tháng thời hạn vay tính đến thời điểm hoàn thành nghĩa vụ trả nợ với tổ chức tín dụng.
e) Nhà nước đầu tư cơ sở hạ tầng, mua sắm trang thiết bị nghiên cứu; đầu tư nâng cấp, hiện đại hóa đối với phòng thí nghiệm dùng chung, cơ sở nghiên cứu công nghệ cao công lập. Tổ chức, cá nhân được sử dụng phòng thí nghiệm dùng chung, cơ sở nghiên cứu, hạ tầng nghiên cứu công nghệ cao do nhà nước đầu tư thông qua phiếu hỗ trợ tài chính được quy định tại Điều 23 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chỉnh phủ.
Điều 11. Đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng kỹ thuật
1. Nhà nước ưu tiên hỗ trợ vốn đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước và khuyến khích các tổ chức, cá nhân có đủ kinh nghiệm, năng lực tham gia đầu tư xây dựng và kinh doanh toàn bộ hoặc một phần hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.
2. Đối với khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được ngân sách nhà nước đầu tư một phần cho xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật:
a) Đối với diện tích đất xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật và đất sử dụng vào mục đích công cộng theo quy hoạch được phê duyệt trong phạm vi dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng, cơ quan nhà nước hoặc người có thẩm quyền cho chủ đầu tư hạ tầng thuê đất để đầu tư xây dựng hạ tầng theo quy định của pháp luật về đất đai;
b) Đối với phần diện tích đất phục vụ dự án đầu tư thứ cấp, không bao gồm diện tích đất quy định tại điểm a khoản này, căn cứ tiến độ đầu tư xây dựng hạ tầng và kế hoạch thu hút đầu tư, cơ quan nhà nước hoặc người có thẩm quyền thực hiện giao đất, cho thuê đất cho nhà đầu tư sử dụng đất;
c) Chủ đầu tư hạ tầng được kinh doanh, cho thuê công trình hạ tầng, nhà xưởng, văn phòng, kho bãi do mình đầu tư sau khi đã hoàn thành đầu tư xây dựng đồng bộ theo tiến độ của dự án đầu tư được phê duyệt và được thu tiền sử dụng hạ tầng của nhà đầu tư khác theo quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định này đối với chi phí chuẩn bị mặt bằng (nếu có), tiền thuê hoặc mua nhà xưởng, văn phòng, kho bãi và các khoản tiền khác theo quy định (nếu có);
d) Trường hợp chủ đầu tư hạ tầng tự nguyện ứng trước vốn để thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với diện tích đất tại điểm a khoản này thì được hạch toán vốn đã ứng vào chi phí đầu tư dự án.
3. Đối với khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao không được ngân sách nhà nước đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật:
a) Chủ đầu tư hạ tầng được Nhà nước cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng theo hình thức trả tiền thuê đất hằng năm hoặc một lần cho cả thời gian thuê theo quy định của pháp luật về đất đai; đối với hình thức trả tiền thuê đất hằng năm thì được quyền chuyển sang hình thức thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê đối với toàn bộ hoặc từng phần diện tích đất đã được Nhà nước cho thuê
b) Chủ đầu tư hạ tầng được cho thuê lại đất đã xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật đồng bộ theo các giai đoạn dự án đầu tư được phê duyệt và văn phòng, nhà xưởng, kho bãi đã đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng, đất đai, kinh doanh bất động sản và pháp luật khác có liên quan;
Đối với phần diện tích thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm thì chủ đầu tư hạ tầng có quyền cho thuê lại đất với hình thức trả tiền thuê đất hằng năm; phần diện tích thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thì Chủ đầu tư hạ tầng có quyền cho thuê lại đất với hình thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê hoặc trả tiền thuê đất hằng năm;
c) Đối với dự án đầu tư thứ cấp thuộc đối tượng phải đáp ứng tiêu chí quy định tại Điều 5 Nghị định này, việc cho thuê lại đất, nhà xưởng, văn phòng, kho bãi được thực hiện sau khi Ban quản lý khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao có văn bản xác nhận dự án đáp ứng tiêu chí tương ứng Điều 5 Nghị định này;
Chủ đầu tư hạ tầng được cho thuê hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật đã đầu tư, công trình nhà xưởng, văn phòng, kho bãi cho các nhà đầu tư sử dụng đất trong phạm vi dự án đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng được phê duyệt và được thu tiền sử dụng hạ tầng của nhà đầu tư khác theo quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định này đối với chi phí chuẩn bị kỹ thuật (nếu có), tiền thuê hoặc mua nhà xưởng, văn phòng, kho bãi và các khoản tiền khác theo quy định (nếu có);
d) Trường hợp chủ đầu tư hạ tầng tự nguyện ứng trước vốn để thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì được hạch toán vốn đã ứng vào chi phí đầu tư dự án.
4. Đối với khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được ngân sách nhà nước đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật thì các phân khu có chức năng nghiên cứu phát triển, ươm tạo công nghệ cao, đào tạo nhân lực công nghệ cao được ngân sách nhà nước đảm bảo đầu tư giải phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng và xây dựng đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật theo khả năng cân đối ngân sách và quy định của pháp luật.
5. Đối với phần diện tích đất xây dựng công trình kết cấu hạ tầng dùng chung trong khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo quy hoạch được phê duyệt thì được miễn nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định của pháp luật về đất đai.
6. Trình tự, thủ tục đầu tư dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng trong khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư, đầu tư công, xây dựng và pháp luật khác có liên quan.
Điều 12. Chính sách phát triển hạ tầng xã hội phục vụ người lao động trong khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm bố trí quỹ đất, quy hoạch và tổ chức đầu tư hoặc hỗ trợ đầu tư khu nhà ở, cơ sở lưu trú và các công trình công cộng, dịch vụ thiết yếu tại khu vực liền kề hoặc xung quanh khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, bảo đảm kết nối giao thông thuận lợi, phù hợp với nhu cầu và tiến độ phát triển của khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
2. Trong phạm vi thẩm quyền và phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành chính sách và bố trí nguồn lực hỗ trợ đầu tư để thu hút các dự án phát triển hạ tầng xã hội phục vụ hoạt động của khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
3. Dự án đầu tư xây dựng cơ sở lưu trú, nhà ở và công trình dịch vụ phục vụ người lao động, chuyên gia làm việc trong khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được áp dụng các cơ chế ưu đãi, hỗ trợ đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật về nhà ở, xây dựng, đầu tư, đất đai và pháp luật có liên quan.
4. Chi phí đầu tư xây dựng, quản lý, vận hành công trình hạ tầng xã hội trong khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, chi phí thuê, mua, thuê mua nhà ở, cơ sở lưu trú và các chi phí liên quan phục vụ chuyên gia, người lao động làm việc trong khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được hạch toán vào chi phí khấu trừ khi xác định thu nhập chịu thuế theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.
Điều 13. Chính sách đối với hoạt động nghiên cứu và phát triển, ươm tạo, đào tạo nhân lực công nghệ cao, công nghệ chiến lược
1. Nhà nước ưu tiên bố trí nguồn lực theo quy định của pháp luật để đầu tư, hỗ trợ đầu tư trong khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đối với:
a) Cơ sở nghiên cứu và phát triển công nghệ cao, công nghệ chiến lược trong nông nghiệp;
b) Phòng thí nghiệm, cơ sở thử nghiệm, phân tích và các hạ tầng khoa học và công nghệ dùng chung;
c) Cơ sở ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ, cơ sở hỗ trợ thương mại hóa kết quả nghiên cứu;
d) Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng nhân lực công nghệ cao trong nông nghiệp;
đ) Hạ tầng số, cơ sở dữ liệu và hệ thống thông tin phục vụ nghiên cứu, đổi mới sáng tạo và quản lý hoạt động trong khu.
2. Nhà nước ưu tiên triển khai tại khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao các chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; chương trình hợp tác quốc tế, hợp tác song phương, đa phương; đề án hội nhập quốc tế về công nghệ cao, công nghệ chiến lược trong lĩnh vực nông nghiệp.
3. Nhà nước khuyến khích triển khai trong khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao các hoạt động thử nghiệm có kiểm soát đối với công nghệ cao, công nghệ chiến lược và mô hình quản lý mới.
4. Khuyến khích tổ chức hội chợ, triển lãm, diễn đàn, hoạt động trình diễn công nghệ, giới thiệu sản phẩm, kết nối cung cầu công nghệ và xúc tiến đầu tư, xúc tiến thương mại tại khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
5. Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân cung ứng dịch vụ đánh giá, định giá, giám định công nghệ, tư vấn chuyển giao công nghệ, sở hữu trí tuệ, dịch vụ pháp lý, tài chính, bảo hiểm và các dịch vụ khoa học và công nghệ khác nhằm thúc đẩy thương mại hóa kết quả nghiên cứu, đổi mới sáng tạo và chuyển giao công nghệ trong khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
Điều 14. Điều kiện đối với nhà đầu tư dự án xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
1. Nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Đáp ứng điều kiện của tổ chức kinh doanh bất động sản theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản;
b) Đáp ứng điều kiện để được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
c) Có năng lực tài chính, năng lực quản lý và kinh nghiệm phù hợp để đầu tư xây dựng, kinh doanh, quản lý, khai thác hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật của khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật có liên quan.
2. Trường hợp nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng theo quy định tại khoản 3 Điều 11 Nghị định này, ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, nhà đầu tư phải có phương án:
a) Thu hút các dự án đầu tư phù hợp với mục tiêu, chức năng, định hướng phát triển của khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao;
b) Kiểm tra, giám sát việc đáp ứng tiêu chí quy định tại Điều 5 Nghị định này đối với các dự án đầu tư thứ cấp thuộc đối tượng áp dụng;
c) Phối hợp với Ban quản lý khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trong quản lý, giám sát hoạt động đầu tư trong phạm vi dự án hạ tầng.
3. Trường hợp lựa chọn nhà đầu tư theo hình thức đấu thầu, việc xây dựng tiêu chí đánh giá nhà đầu tư thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu, đầu tư và pháp luật có liên quan, các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, trên cơ sở:
a) Điều kiện, năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư;
b) Quy mô, tính chất, tiến độ và yêu cầu kỹ thuật của dự án;
c) Sự phù hợp với quy hoạch, phương hướng phát triển và yêu cầu thu hút đầu tư của khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
Điều 15. Quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư trong khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
1. Nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư trong khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, ngoài quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về đầu tư, doanh nghiệp và pháp luật có liên quan, còn có các quyền và nghĩa vụ sau đây:
a) Được sử dụng đất, thuê lại đất, thuê nhà xưởng, văn phòng, kho bãi, sử dụng hạ tầng kỹ thuật và các dịch vụ trong khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo quy định của pháp luật và hợp đồng đã ký kết, đảm bảo để thực hiện hoạt động đúng mục đích của khu;
b) Phối hợp với các cơ quan chức năng và tuân thủ quy định của pháp luật về quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ môi trường, sử dụng nước, an toàn sinh học, an toàn thực phẩm, phòng cháy và chữa cháy, an toàn và vệ sinh lao động;
c) Thực hiện chế độ báo cáo, cung cấp thông tin về tình hình thực hiện dự án đầu tư theo quy định của pháp luật.
2. Nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư thuộc loại hình hoạt động quy định tại Điều 4 Nghị định này có trách nhiệm:
a) Đáp ứng và duy trì việc đáp ứng các tiêu chí tương ứng quy định tại Điều 5 Nghị định này trong suốt quá trình hoạt động của dự án;
b) Thực hiện các cam kết về mục tiêu, nội dung hoạt động công nghệ cao, tiến độ đầu tư, tiêu chí kỹ thuật và các nội dung khác đã được ghi nhận tại quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản xác nhận của Ban quản lý khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao;
c) Trường hợp không đáp ứng hoặc không duy trì việc đáp ứng các tiêu chí quy định tại Điều 5 Nghị định này thì không được áp dụng ưu đãi đầu tư; ngừng hoặc ngừng một phần, chấm dứt hoặc chấm dứt một phần hoạt động của dự án, nếu sau thời hạn 01 năm hoặc theo thời hạn quy định tại quyết định ngừng hoạt động nhà đầu tư không khắc phục được vi phạm theo quy định của pháp luật đầu tư và quy định của pháp luật có liên quan.
3. Nhà đầu tư sử dụng đất, thuê lại đất, thuê nhà xưởng, văn phòng, kho bãi trong khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật và hợp đồng.
4. Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, ngoài các quy định tại khoản 1 Điều này, còn có các quyền và nghĩa vụ sau đây:
a) Tổ chức đầu tư xây dựng, quản lý, khai thác, vận hành, duy tu, bảo dưỡng hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật thuộc phạm vi dự án theo quy định của pháp luật;
b) Ký kết hợp đồng với tổ chức, cá nhân có liên quan để đầu tư xây dựng, vận hành, duy tu các công trình hạ tầng theo quy định của pháp luật;
c) Thu các khoản tiền theo quy định của pháp luật và hợp đồng đã ký kết;
d) Phối hợp với Ban quản lý khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và các cơ quan liên quan trong thanh tra, kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm;
đ) Phối hợp xây dựng kế hoạch thu hút đầu tư, danh mục dự án thu hút đầu tư và tổ chức hoạt động xúc tiến đầu tư trong phạm vi dự án hạ tầng;
e) Đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 11 Nghị định này, phải thực hiện cơ chế kiểm tra, giám sát việc đáp ứng tiêu chí của các dự án đầu tư thứ cấp và báo cáo Ban quản lý khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao hằng năm hoặc đột xuất.
Điều 16. Trình tự, thủ tục xác nhận dự án đầu tư đáp ứng tiêu chí thực hiện hoạt động công nghệ cao trong khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
1. Thủ tục xác nhận dự án đầu tư đáp ứng tiêu chí thực hiện hoạt động công nghệ cao được áp dụng đối với dự án đầu tư thuộc đối tượng quy định tại Điều 5 Nghị định này khi nhà đầu tư có nhu cầu thuê lại đất, thuê nhà xưởng, văn phòng, kho bãi trong khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và nội dung đáp ứng tiêu chí chưa được ghi nhận tại quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
2. Nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị xác nhận dự án đầu tư đáp ứng tiêu chí thực hiện hoạt động công nghệ cao đến Ban quản lý khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, theo phương thức trực tuyến.
3. Hồ sơ đề nghị xác nhận gồm:
a) Văn bản đề nghị xác nhận dự án đầu tư đáp ứng tiêu chí thực hiện hoạt động công nghệ cao trong khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao;
b) Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư (bản sao);
c) Thuyết minh dự án đầu tư, trong đó giải trình việc đáp ứng các tiêu chí tương ứng quy định tại Điều 5 Nghị định này;
d) Tài liệu khác (bản sao) có liên quan theo yêu cầu của loại hình dự án.
4. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ban quản lý khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ; trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì thông báo một lần bằng văn bản để nhà đầu tư hoàn thiện hồ sơ.
5. Trong quá trình đánh giá hồ sơ, Ban quản lý khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được lấy ý kiến cơ quan chuyên môn có liên quan đối với những nội dung thuộc phạm vi quản lý chuyên ngành khi cần thiết. Cơ quan chuyên môn được lấy ý kiến phải trả lời trong 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến.
6. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ban quản lý khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tổ chức đánh giá việc đáp ứng các tiêu chí quy định tại Điều 5 Nghị định này.
a) Trường hợp dự án đáp ứng yêu cầu, ban hành văn bản xác nhận dự án đầu tư đáp ứng tiêu chí thực hiện hoạt động công nghệ cao trong khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao;
b) Trường hợp dự án không đáp ứng yêu cầu, thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư, nêu rõ lý do.
7. Văn bản xác nhận dự án đầu tư đáp ứng tiêu chí thực hiện hoạt động công nghệ cao là căn cứ để nhà đầu tư ký kết hợp đồng thuê lại đất, thuê nhà xưởng, văn phòng, kho bãi trong khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo quy định của pháp luật.
Chương V
QUẢN LÝ KHU NÔNG NGHIỆP ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO
Điều 17. Quản lý hoạt động đầu tư trong khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
1. Hoạt động đầu tư trong khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao phải phù hợp với mục tiêu, chức năng, định hướng phát triển của khu và các loại hình hoạt động quy định tại Điều 4 Nghị định này.
2. Đối với dự án đầu tư thuộc đối tượng quy định tại Điều 5 Nghị định này, nhà đầu tư có trách nhiệm giải trình và cam kết việc đáp ứng các tiêu chí tương ứng theo quy định của Nghị định này trong quá trình thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc thủ tục xác nhận theo Điều 16 Nghị định này.
3. Cơ quan có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư có trách nhiệm xem xét, đánh giá nội dung đáp ứng tiêu chí quy định tại Điều 5 Nghị định này đối với dự án thuộc thẩm quyền trong quá trình giải quyết thủ tục đầu tư theo quy định của pháp luật.
4. Nội dung cam kết của nhà đầu tư về việc đáp ứng và duy trì việc đáp ứng các tiêu chí quy định tại Điều 5 Nghị định này được ghi nhận tại quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản xác nhận của Ban quản lý khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, làm căn cứ để giám sát, đánh giá đầu tư, thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.
5. Đối với dự án đầu tư không thuộc diện thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nhưng thuộc đối tượng phải đáp ứng tiêu chí quy định tại Điều 5 Nghị định này, nhà đầu tư thực hiện thủ tục đề nghị xác nhận dự án đầu tư đáp ứng tiêu chí thực hiện hoạt động công nghệ cao theo quy định tại Điều 16 Nghị định này.
6. Căn cứ chiến lược, kế hoạch phát triển từng thời kỳ và định hướng phát triển của khu, Ban quản lý khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao xây dựng, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành Danh mục dự án thu hút đầu tư vào khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
Điều 18. Quản lý, vận hành hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật trong khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
1. Ban quản lý khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tổ chức quản lý, khai thác, vận hành, duy tu, bảo dưỡng hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật do Nhà nước đầu tư và các công trình hạ tầng được chủ đầu tư hạ tầng bàn giao theo quy định của pháp luật, trừ các công trình được giao cho đơn vị chuyên ngành quản lý, vận hành theo quy định của pháp luật.
2. Chủ đầu tư hạ tầng có trách nhiệm tổ chức quản lý, khai thác, vận hành, duy tu, bảo dưỡng các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật do mình đầu tư; trường hợp cần thiết có thể bàn giao cho Ban quản lý khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao hoặc đơn vị cung cấp dịch vụ điện, nước, viễn thông và các đơn vị chuyên ngành khác để quản lý, vận hành theo quy định của pháp luật và bảo đảm tính đồng bộ của hệ thống.
3. Đơn vị cung cấp dịch vụ điện, nước, viễn thông và các đơn vị chuyên ngành khác tổ chức quản lý, khai thác, vận hành, duy tu, bảo dưỡng các công trình hạ tầng kỹ thuật do mình đầu tư hoặc được bàn giao theo quy định của pháp luật.
4. Việc đầu tư xây dựng, quản lý, vận hành, duy tu, bảo dưỡng hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật trong khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao phải bảo đảm:
a) Phù hợp với quy hoạch, thiết kế xây dựng và tiến độ đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
b) Bảo đảm tính đồng bộ, an toàn, liên tục và hiệu quả trong khai thác, sử dụng;
c) Đáp ứng yêu cầu hoạt động của các dự án đầu tư trong khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao;
d) Tuân thủ quy định của pháp luật về xây dựng, điện lực, cấp thoát nước, viễn thông, bảo vệ môi trường, phòng cháy và chữa cháy, an ninh, an toàn và pháp luật có liên quan.
5. Nhà đầu tư sử dụng hạ tầng kỹ thuật trong khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao có trách nhiệm sử dụng đúng mục đích, bảo đảm an toàn, bảo vệ công trình hạ tầng kỹ thuật; thanh toán đầy đủ các khoản chi phí sử dụng hạ tầng và các khoản phải trả khác theo hợp đồng và theo quy định của pháp luật.
6. Giá dịch vụ hạ tầng kỹ thuật, giá cho thuê công trình hạ tầng, nhà xưởng, văn phòng, kho bãi và các khoản thu hợp pháp khác do chủ đầu tư hạ tầng quyết định theo quy định của pháp luật về giá, pháp luật chuyên ngành và hợp đồng đã ký kết; việc đăng ký, kê khai, công khai, rà soát khung giá và các khoản thu được thực hiện theo quy định của pháp luật và quy chế quản lý của khu.
7. Ban quản lý khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao có trách nhiệm theo dõi, giám sát việc cung cấp dịch vụ hạ tầng kỹ thuật, việc công khai giá dịch vụ hạ tầng và các khoản thu khác để bảo đảm môi trường đầu tư, kinh doanh minh bạch, ổn định trong khu.
8. Hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật hình thành từ nguồn vốn ngân sách nhà nước là tài sản công; việc quản lý, sử dụng tài sản này thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
Điều 19. Quản lý bảo vệ môi trường, lao động, an toàn và vệ sinh lao động, phòng cháy và chữa cháy, an ninh trật tự và các hoạt động khác trong khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
1. Hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật về bảo vệ môi trường, phòng cháy và chữa cháy, bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn giao thông và các công trình phục vụ hoạt động cần thiết khác trong khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao phải được quy hoạch, thiết kế, đầu tư xây dựng, vận hành đồng bộ, phù hợp với quy mô, tiến độ đầu tư của khu và các dự án đầu tư trong khu theo quy định của pháp luật.
2. Nhà đầu tư, chủ đầu tư hạ tầng và các tổ chức, cá nhân hoạt động trong khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao có trách nhiệm tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, lao động, an toàn và vệ sinh lao động, phòng cháy và chữa cháy, an ninh, trật tự, an toàn giao thông, an toàn thực phẩm, an toàn sinh học và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
3. Ban quản lý khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp luật trong các lĩnh vực quy định tại khoản 2 Điều này đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động trong khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo thẩm quyền.
4. Việc thẩm định, phê duyệt, kiểm tra, thanh tra, cấp phép, chấp thuận hoặc xác nhận đối với các nội dung thuộc lĩnh vực bảo vệ môi trường, lao động, an toàn và vệ sinh lao động, phòng cháy và chữa cháy, an ninh, trật tự và các lĩnh vực khác trong khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
Điều 20. Trách nhiệm quản lý nhà nước đối với khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trong phạm vi cả nước trên cơ sở phân công nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của từng Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ban quản lý khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo quy định tại Nghị định này; chỉ đạo việc xây dựng và thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển và ban hành chính sách, văn bản quy phạm pháp luật về khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
2. Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ban quản lý khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao thực hiện pháp luật, chính sách về khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; chỉ đạo xử lý và giải quyết những vấn đề vướng mắc trong quá trình đầu tư, thành lập, điều hành, quản lý hoạt động của khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao vượt thẩm quyền của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
3. Các bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước đối với khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo quy định của pháp luật và có các trách nhiệm sau đây:
a) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện và kiểm tra việc chấp hành pháp luật chuyên ngành đối với các hoạt động trong khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao thuộc phạm vi quản lý;
b) Phối hợp giải quyết các vấn đề liên ngành phát sinh trong quá trình thành lập, đầu tư xây dựng, phát triển và hoạt động của khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao;
c) Kiểm tra, thanh tra, giám sát và xử lý vi phạm theo thẩm quyền đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động trong khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao thuộc phạm vi quản lý ngành, lĩnh vực.
Điều 21. Quyền hạn, trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường đối với khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
1. Bộ Nông nghiệp và Môi trường là cơ quan đầu mối, chủ trì giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trong phạm vi cả nước theo quy định của Luật Công nghệ cao, Nghị định này và pháp luật có liên quan.
2. Bộ Nông nghiệp và Môi trường có các quyền hạn, trách nhiệm sau đây:
a) Chủ trì xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, kế hoạch, cơ chế, chính sách phát triển khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao;
b) Chủ trì hướng dẫn việc thành lập, mở rộng, điều chỉnh, đầu tư xây dựng, phát triển và quản lý khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo quy định của pháp luật;
c) Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ hướng dẫn thực hiện các cơ chế, chính sách về hoạt động công nghệ cao, nghiên cứu và phát triển, ươm tạo, đào tạo nhân lực, đầu tư và phát triển khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao;
d) Tổ chức theo dõi, tổng hợp, đánh giá tình hình phát triển khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trên phạm vi cả nước; định kỳ hoặc đột xuất báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;
đ) Chủ trì, phối hợp kiểm tra, giám sát việc thực hiện pháp luật về khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo thẩm quyền;
e) Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xử lý các vấn đề liên ngành phát sinh trong quá trình phát triển, quản lý và hoạt động của khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo thẩm quyền.
Điều 22. Trách nhiệm quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước đối với khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trên địa bàn theo quy định của Luật Công nghệ cao, Nghị định này và pháp luật có liên quan.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có các quyền hạn, trách nhiệm sau đây:
a) Tổ chức lập, phê duyệt hoặc trình cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch, kế hoạch, đề án, chương trình, dự án phát triển khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo quy định của pháp luật;
b) Ban hành hoặc trình Hội đồng nhân dân cùng cấp ban hành cơ chế, chính sách hỗ trợ đầu tư, thu hút nguồn nhân lực, hỗ trợ hoạt động nghiên cứu, đổi mới sáng tạo và thương mại hóa công nghệ trong khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo thẩm quyền;
c) Quyết định thành lập, mở rộng, điều chỉnh khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo thẩm quyền; tổ chức thực hiện các nhiệm vụ đầu tư xây dựng, phát triển và quản lý nhà nước đối với khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trên địa bàn;
d) Bố trí nguồn lực, quỹ đất và tổ chức đầu tư hoặc hỗ trợ đầu tư hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, hạ tầng khoa học và công nghệ, hạ tầng số của khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo thẩm quyền và theo quy định của pháp luật;
đ) Quyết định thành lập Ban quản lý khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức; ban hành quy chế phối hợp giữa Ban quản lý với các cơ quan chuyên môn, cơ quan quản lý nhà nước có liên quan trên địa bàn;
Đối với các khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đã được thành lập trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tiến hành thành lập lại Ban Quản lý khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao phù hợp với quy định tại Nghị định này.
e) Thực hiện phân cấp, ủy quyền cho Ban quản lý khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao thực hiện một số nhiệm vụ quản lý nhà nước theo thẩm quyền và theo quy định của pháp luật, bảo đảm ổn định, hiệu quả, tạo điều kiện thực hiện cơ chế hành chính một cửa, một cửa liên thông, hỗ trợ hoạt động đầu tư, kinh doanh trong khu;
g) Chỉ đạo việc xúc tiến đầu tư, xây dựng danh mục dự án thu hút đầu tư, kiểm tra, đôn đốc tiến độ đầu tư xây dựng và hoạt động của khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao;
h) Kiểm tra, thanh tra, giám sát và xử lý vi phạm theo thẩm quyền đối với Ban quản lý khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, chủ đầu tư hạ tầng và các nhà đầu tư hoạt động trong khu.
Điều 23. Ban quản lý khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
1. Ban quản lý khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao là cơ quan trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước trực tiếp đối với các khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trên địa bàn cấp tỉnh trực thuộc trung ương theo các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Nghị định này, pháp luật về đầu tư công, đầu tư, khoa học, công nghệ, đổi mối sáng tạo, chuyển đổi số, đất đai, xây dựng, bảo vệ môi trường, lao động, pháp luật có liên quan và theo phân cấp, ủy quyền; có vai trò hướng dẫn, hỗ trợ các doanh nghiệp, nhà đầu tư thực hiện các thủ tục hành chính, triển khai các hoạt động trong khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao thuận lợi và tăng cường hiệu quả kiểm tra, giám sát trong hoạt động quản lý nhà nước.
2. Ban quản lý khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao có tư cách pháp nhân, có con dấu, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng theo quy định của pháp luật; kinh phí hoạt động do ngân sách nhà nước bảo đảm và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
3. Ban quản lý khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao có Trưởng ban và không quá 03 (ba) Phó Trưởng ban do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm. Trưởng ban có trách nhiệm điều hành mọi hoạt động của Ban quản lý khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
4. Cơ cấu tổ chức của Ban quản lý khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao gồm bộ máy giúp việc (Văn phòng, các phòng chuyên môn, nghiệp vụ) và các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc theo quy định của pháp luật và quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
5. Việc thành lập, tổ chức lại, giải thể các đơn vị thuộc Ban quản lý khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao thực hiện theo quy định của pháp luật.
Biên chế công chức và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập của Ban quản lý khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được giao trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng số biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt.
Chương VI
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 24. Quy định chuyển tiếp
1. Các khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đã hoàn thành các thủ tục quy hoạch, đầu tư, thành lập theo quy định của pháp luật trước thời điểm có hiệu lực thi hành của Nghị định này thì không phải thực hiện thêm các thủ tục quy hoạch, đầu tư, thành lập theo quy định của Nghị định này.
2. Các dự án đầu tư trong khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đã được cấp Giấy phép đầu tư/Giấy chứng nhận đầu tư/Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trước thời điểm có hiệu lực thi hành của Nghị định này thì khi điều chỉnh dự án đầu tư có liên quan đến công nghệ, sản phẩm thì phải đáp ứng các quy định tại Nghị định này.
3. Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đã thành lập trước thời điểm có hiệu lực thi hành của Nghị định này thì thực hiện theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều 27 Luật Công nghệ cao.
Điều 25. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày … tháng … năm 2026.
2. Bãi bỏ các nội dung quy định về khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại Nghị định số 10/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ quy định về khu công nghệ cao.
Điều 26. Tổ chức thực hiện
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Trưởng Ban quản lý khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Phụ lục: CÁC BIỂU MẪU
(Kèm theo Nghị định số ……/2026/QĐ-TTg ngày ….. tháng … năm 2026 của Chính phủ)
Mẫu 01: TT- NNCNC | Tờ trình thành lập, mở rộng, điều chỉnh khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao |
Mẫu 02: ĐA-NNCNC | Đề án thành lập, mở rộng, điều chỉnh khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao |
Mẫu 01: TT- NNCNC
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC (1) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số:.../TTr-…(2)… | …(3)…, ngày … tháng … năm… |
TỜ TRÌNH
Đề án thành lập/mở rộng/điều chỉnh khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
Kính gửi:………………………………..
I. SỰ CẦN THIẾT THÀNH LẬP/MỞ RỘNG/ĐIỀU CHỈNH KHU NÔNG NGHIỆP ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO
1. Cơ sở chính trị,
2. Cơ sở pháp lý
3. Cơ sở thực tiễn
II. MỤC ĐÍCH THÀNH LẬP/MỞ RỘNG/ĐIỀU CHỈNH KHU NÔNG NGHIỆP ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO
1. Mục đích
2. Quan điểm xây dựng Đề án
III. QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
……..
IV. NỘI DUNG CHÍNH CỦA ĐỀ ÁN
……..
V. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ
Trên đây là Tờ trình về Đề án......, ...(1)...xin kính trình...(4)...xem xét, quyết định.
(Xin gửi kèm theo:... (5)).
| QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (Chữ ký, dấu) Họ và tên |
Ghi chú:
* Mục này chỉ có trong tờ trình trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
(1) Tên cơ quan, tổ chức trình văn bản.
(2) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức trình văn bản.
(3) Địa danh.
(4) Tên cơ quan có thẩm quyền xem xét dự án, dự thảo văn bản.
(5) Các tài liệu theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
(6) Số lượng bản lưu.
(7) Ký hiệu người soạn thảo, số lượng bản phát hành (nếu cần).
Mẫu 02: ĐA-NNCNC
ĐỀ ÁN
Thành lập/mở rộng/điều chỉnh khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
Phần 1: Căn cứ lập Đề án Khu CNC
Căn cứ pháp lý
Căn cứ thực tiễn
Phần 2: Sự cần thiết thành lập Khu CNC
2.1 Vai trò của nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trong xây dựng và nâng cao năng lực cạnh tranh
2.2 Khái quát tình hình phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao hiện nay
2.3 Vai trò của tỉnh và Vùng trong việc phát triển kinh tế nông nghiệp
2.4 Sự cần thiết xây dựng Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
2.5 Mục tiêu và nhiệm của Đề án
Phần 3: Đánh giá các điều kiện hình thành khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao của tỉnh
3.1 Các yếu tố và điều kiện của khu vực xây dựng Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
3.2 Xu thế phát triển, cơ hội và thách thức với tỉnh và vùng...
3.3 Nhu cầu phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao của tỉnh...
3.4 Đánh giá khả năng đáp ứng các điều kiện hình thành Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
3.5 Kết luận
Phần 4: Định hướng thành lập và phát triển khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
4.1 Quan điểm, mục tiêu và mô hình phát triển
4.2 Các chức năng chủ yếu của Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao (lựa chọn các lĩnh vực cụ thể)
4.3 Phương hướng phát triển Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
Phần 5: Khái toán tổng mức đầu tư và phương thức đầu tư
5.1 Dự kiến tổng mức đầu tư và phương thức đầu tư
5.2 Nguồn vốn và phương thức huy động vốn
Phần 6: Phát triển nguồn nhân lực nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao cho Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
6.1 Chính sách phát triển nguồn nhân lực
6.2 Phát triển nguồn nhân lực CNC
6.3 Đào tạo, phát triển đội ngũ kỹ thuật trong Khu CNC
6.4 Thu hút trí thức cho Khu CNC
6.5 Liên kết mạng lưới các cơ sở đào tạo trong và ngoài nước để đào tạo nguồn nhân lực cho Khu CNC
6.6 Một số giải pháp thu hút nguồn nhân lực cho Khu CNC
Phần 7: Đánh giá tác động của Đề án
7.1 Tác động kinh tế
7.2 Tác động xã hội
7.3 Đánh giá tác động về môi trường
Phần 8: Tổ chức thực hiện Đề án
8.1 Định hướng quy chế tổ chức và hoạt động của Khu CNC
8.2 Các giải pháp thực hiện
8.3 Tổ chức thực hiện Đề án
8.4 Tiến độ thực hiện
Phần 9: Kết luận và kiến nghị
9.1 Kết luận
9.2 Kiến nghị
PHỤ LỤC – TÀI LIỆU KÈM THEO:
Chúng tôi luôn Lắng nghe và phản hồi