Sử dụng trái mục đích đất trồng lúa, đất rừng bị phạt bao nhiêu?

10/04/2024 13:14

(Chinhphu.vn) - Tại dự thảo Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai, Bộ Tài nguyên và Môi trường đề xuất mức xử phạt đến 400 triệu đồng đối với cá nhân, 800 triệu đồng đối với tổ chức sử dụng đất trồng lúa vào mục đích khác không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.

Sử dụng trái mục đích đất trồng lúa, đất rừng bị phạt bao nhiêu?- Ảnh 1.

Theo dự thảo, chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng; chuyển đất trồng lúa sang đất nuôi trồng thủy sản, chăn nuôi tập trung, đất làm muối, đất nông nghiệp khác không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép sẽ bị phạt tiền từ 3 – 5 triệu đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép dưới 0,5 héc ta; 

Phạt tiền từ 5 – 10 triệu đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta; 

Phạt tiền từ 10 – 20 triệu đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 01 héc ta đến dưới 03 héc ta; 

Phạt tiền từ 20 – 50 triệu đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 03 héc ta trở lên.

Chuyển đất trồng lúa sang đất ở tại khu vực nông thôn sẽ bị phạt tiền từ 50 – 80 triệu đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ dưới 0,01 héc ta; 

Phạt tiền từ 80 – 120 triệu đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,01 héc ta đến dưới 0,03 héc ta; 

Phạt tiền từ 120 – 160 triệu đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,03 héc ta đến dưới 0,05 héc ta; 

Phạt tiền từ 160 – 200 triệu đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,05 héc ta đến 0,1 héc ta; 

Phạt tiền từ 200 – 250 triệu đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,1 héc ta trở lên.

(Dự thảo nêu rõ, nếu chuyển đất trồng lúa sang đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở) tại khu vực nông thôn sẽ bị phạt tiền từ 3 – 5 triệu đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép dưới 0,05 héc ta; 

Phạt tiền từ 5 – 20 triệu đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,05 héc ta đến dưới 01 héc ta; 

Phạt tiền từ 20 – 50 triệu đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 01 héc ta đến dưới 03 héc ta;

Phạt tiền từ 50 – 100 triệu đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 03 héc ta đến dưới 05 héc ta; 

Phạt tiền từ 100 – 200 triệu đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ trên 05 héc ta trở lên). (1)

Theo dự thảo, nếu chuyển đất trồng lúa sang đất ở tại khu vực đô thị; chuyển đất trồng lúa sang đất phi nông nghiệp tại khu vực đô thị thì mức xử phạt bằng 02 lần mức phạt tại quy định tại phần (1) nêu trên.

Sử dụng đất rừng vào mục đích khác không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép

(Theo dự thảo, chuyển đất rừng đặc dụng là rừng trồng, đất rừng phòng hộ là rừng trồng, đất rừng sản xuất là rừng trồng sang mục đích khác trong nhóm đất nông nghiệp sẽ bị phạt tiền từ 3 – 5 triệu đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép dưới 0,5 héc ta; 

Phạt tiền từ 5 – 10 triệu đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta; 

Phạt tiền từ 10 – 20 triệu đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 01 héc ta đến dưới 05 héc ta; 

Phạt tiền từ 20 – 50 triệu đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 05 héc ta trở lên). (2)

(Chuyển đất rừng đặc dụng là rừng trồng, đất rừng phòng hộ là trừng trồng, đất rừng sản xuất là rừng trồng sang đất phi nông nghiệp sẽ bị phạt tiền từ 3 – 5 triệu đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép dưới 0,1 héc ta; 

Phạt tiền từ 10 – 15 triệu đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,1 héc ta đến dưới 0,2 héc ta; 

Phạt tiền từ 15 – 20 triệu đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,2 héc ta đến dưới 0,3 héc ta; 

Phạt tiền từ 20 – 30 triệu đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,3 héc ta đến dưới 0,5 héc ta; 

Phạt tiền từ 30 – 50 triệu đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta; 

Phạt tiền từ 50 – 100 triệu đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 01 héc ta đến dưới 05 héc ta; 

Phạt tiền từ 100 – 150 triệu đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 05 héc ta trở lên). (3)

Dự thảo nêu rõ, trường hợp chuyển đất rừng đặc dụng là rừng tự nhiên, đất rừng phòng hộ là rừng tự nhiên, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên sang mục đích khác thì hình thức và mức xử phạt được thực hiện bằng 02 lần mức phạt tương ứng với từng trường hợp chuyển mục đích quy định các khoản trong phần (2), (3) nêu trên.

(Theo dự thảo, chuyển đất rừng là rừng trồng sang đất ở sẽ bị phạt tiền từ 50 – 80 triệu đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ dưới 0,01 héc ta; 

Phạt tiền từ 80 – 120 triệu đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,01 héc ta đến dưới 0,02 héc ta; 

Phạt tiền từ 120 – 160 triệu đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,02 héc ta đến dưới 0,03 héc ta; 

Phạt tiền từ 160 – 200 triệu đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,03 héc ta đến 0,05 héc ta; 

Phạt tiền từ 200 – 250 triệu đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,05 héc ta trở lên). (4)

Chuyển đất rừng là rừng tự nhiên sang đất ở thì mức xử phạt bằng 02 lần mức phạt quy định tại khoản (4) nêu trên.

Theo dự thảo, mức phạt tiền đối với các hành vi vi phạm nêu trên là mức phạt tiền áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính do cá nhân thực hiện. 

Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm mức phạt tiền bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

Cũng theo dự thảo, người vi phạm buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm, trừ trường hợp đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sử hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thuộc trường hợp phải thu hồi đất nhưng được tạm thời sử dụng đất cho đến khi nhà nước thu hồi đất theo quy định tại Điều 139 Luật Đất đai; buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm.

Mời bạn đọc xem toàn văn dự thảo và góp ý tại đây


Nội dung này, đã nhận được 0 góp ý, hiến kế
Góp ý, hiến kế cho Chính phủ ngay tại đây
Đọc nhiều
ĐỀ THI, ĐÁP ÁN CÁC MÔN THI TỐT NGHIỆP THPT 2026; các mốc thời gian XÉT TUYỂN ĐẠI HỌC

ĐỀ THI, ĐÁP ÁN CÁC MÔN THI TỐT NGHIỆP THPT 2026; các mốc thời gian XÉT TUYỂN ĐẠI HỌC

Chính sách và cuộc sống

(Chinhphu.vn) - Đề thi, đáp án các môn thi trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026. Những mốc thời gian cần nhớ trong kỳ thi tuyển sinh đại học, cao đẳng 2026.

TRA CỨU ĐIỂM THI, ĐIỂM CHUẨN VÀO LỚP 10 CỦA HÀ NỘI năm học 2026-2027

TRA CỨU ĐIỂM THI, ĐIỂM CHUẨN VÀO LỚP 10 CỦA HÀ NỘI năm học 2026-2027

Chính sách và cuộc sống

(Chinhphu.vn) - Thí sinh có thể TRA CỨU ĐIỂM THI, ĐIỂM CHUẨN TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 của Hà Nội năm học 2026-2027 trên Cổng TTĐT của Sở GDĐT Hà Nội (https://hanoi.edu.vn), Cổng tuyển sinh đầu cấp của thành phố (https://tsdaucap.hanoi.gov.vn).

TRA CỨU ĐIỂM THI, ĐIỂM CHUẨN TUYỂN SINH LỚP 10 TPHCM năm học 2026-2027

TRA CỨU ĐIỂM THI, ĐIỂM CHUẨN TUYỂN SINH LỚP 10 TPHCM năm học 2026-2027

(Chinhphu.vn) - Học sinh TRA CỨU ĐIỂM THI TUYỂN SINH vào lớp 10 của TPHCM bằng cách đăng nhập vào hệ thống tuyển sinh của TPHCM. Sở GDĐT TPHCM đã công bố điểm chuẩn lớp 10 chuyên và tích hợp, dự kiến công bố điểm chuẩn lớp 10 thường vào ngày 26/6.

Tra cứu ĐIỂM THI TỐT NGHIỆP năm 2026; ĐÁP ÁN CÁC MÔN THI TỐT NGHIỆP THPT; CÁC MỐC THỜI GIAN TUYỂN SINH ĐẠI HỌC

Tra cứu ĐIỂM THI TỐT NGHIỆP năm 2026; ĐÁP ÁN CÁC MÔN THI TỐT NGHIỆP THPT; CÁC MỐC THỜI GIAN TUYỂN SINH ĐẠI HỌC

Chính sách và cuộc sống

(Chinhphu.vn) - Tra cứu điểm thi tốt nghiệp 2026 được Bộ GDĐT công bố vào 08.00 ngày 01/7/2026. Các mốc thời gian thí sinh cần nhớ trong kỳ tuyển sinh đại học năm 2026.

Chi tiết 34 ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH

Chi tiết 34 ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH

(Chinhphu.vn) - Kể từ ngày 12/6/2025, cả nước có 34 đơn vị hành chính cấp tỉnh, gồm 28 tỉnh và 6 thành phố. Trong đó có 19 tỉnh và 4 thành phố hình thành sau sắp xếp và 11 tỉnh, thành phố không thực hiện sắp xếp.

Chúng tôi luôn Lắng nghe và phản hồi Chúng tôi
luôn
Lắng nghe
và phản hồi