Quy định mới về mức hỗ trợ với cây trồng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật

10/01/2025 17:22

(Chinhphu.vn) - Mức hỗ trợ với cây trồng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật được quy định tại Nghị định 09/2025/NĐ-CP của Chính phủ.

Quy định mới về mức hỗ trợ với cây trồng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật

Chính phủ vừa ban hành Nghị định 09/2025/NĐ-CP quy định về chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật.

Đối tượng hỗ trợ gồm: Cá nhân, hộ gia đình, chủ trang trại, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, các cơ quan, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân (không bao gồm các doanh nghiệp thuộc lực lượng vũ trang) có hoạt động trồng trọt, lâm nghiệp, chăn nuôi, thủy sản, sản xuất muối (sau đây gọi là cơ sở sản xuất) bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật.

Trong đó về mức hỗ trợ đối với cây trồng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật:

+ Diện tích lúa:

Sau gieo trồng từ 01 đến 10 ngày: thiệt hại trên 70% diện tích, hỗ trợ 6 triệu đồng/ha; thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích, hỗ trợ 3 triệu đồng/ha;

Sau gieo trồng từ trên 10 ngày đến 45 ngày: thiệt hại trên 70% diện tích, hỗ trợ 8 triệu đồng/ha; thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích, hỗ trợ 4 triệu đồng/ha.

Sau gieo trồng trên 45 ngày: thiệt hại trên 70% diện tích, hỗ trợ 10 triệu đồng/ha; thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích, hỗ trợ 5 triệu đồng/ha.

+ Diện tích mạ:

Thiệt hại trên 70% diện tích, hỗ trợ 30 triệu đồng/ha; thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích, hỗ trợ 15 triệu đồng/ha.

+ Diện tích cây hằng năm khác:

Giai đoạn cây con (gieo trồng đến 1/3 thời gian sinh trưởng): thiệt hại trên 70% diện tích, hỗ trợ 6 triệu đồng/ha; thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích, hỗ trợ 3 triệu đồng/ha;

Giai đoạn cây đang phát triển (trên 1/3 đến 2/3 thời gian sinh trưởng): thiệt hại trên 70% diện tích, hỗ trợ 10 triệu đồng/ha; thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích, hỗ trợ 5 triệu đồng/ha;

Giai đoạn cận thu hoạch (trên 2/3 thời gian sinh trưởng): thiệt hại trên 70% diện tích, hỗ trợ 15 triệu đồng/ha; thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích, hỗ trợ 7,5 triệu đồng/ha.

+ Diện tích cây trồng lâu năm:

Vườn cây ở thời kỳ kiến thiết cơ bản: thiệt hại trên 70% diện tích, hỗ trợ 12 triệu đồng/ha; thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích, hỗ trợ 6 triệu đồng/ha;

Vườn cây ở thời kỳ kinh doanh thiệt hại đến năng suất thu hoạch nhưng cây không chết: thiệt hại trên 70% diện tích, hỗ trợ 20 triệu đồng/ha; thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích, hỗ trợ 10 triệu đồng/ha;

Vườn cây ở thời kỳ kinh doanh thiệt hại làm cây chết hoặc được đánh giá là cây không còn khả năng phục hồi trở lại trạng thái bình thường; vườn cây đầu dòng ở giai đoạn được khai thác vật liệu nhân giống: thiệt hại trên 70% diện tích, hỗ trợ 30 triệu đồng/ha; thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích, hỗ trợ 15 triệu đồng/ha;

Cây giống trong giai đoạn vườn ươm được nhân giống từ nguồn vật liệu khai thác từ cây đầu dòng, vườn cây đầu dòng: thiệt hại trên 70% diện tích, hỗ trợ 60 triệu đồng/ha; thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích, hỗ trợ 30 triệu đồng/ha.

 Mức hỗ trợ đối với lâm nghiệp bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật

+ Diện tích cây rừng, cây lâm sản ngoài gỗ trồng trên đất lâm nghiệp mới trồng đến 1/2 chu kỳ khai thác: thiệt hại trên 70%, hỗ trợ 8 triệu đồng/ha; thiệt hại từ 30% đến 70%, hỗ trợ 4 triệu đồng/ha.

+ Diện tích cây rừng, cây lâm sản ngoài gỗ trồng trên đất lâm nghiệp trên 1/2 chu kỳ khai thác, diện tích rừng trồng gỗ lớn trên 03 năm tuổi: thiệt hại trên 70%, hỗ trợ 15 triệu đồng/ha; thiệt hại từ 30% đến 70%, hỗ trợ 7,5 triệu đồng/ha.

+ Diện tích vườn giống, rừng giống: thiệt hại trên 70%, hỗ trợ 20 triệu đồng/ha; thiệt hại từ 30% đến 70%, hỗ trợ 10 triệu đồng/ha.

+ Diện tích cây giống được ươm trong giai đoạn vườn ươm:

Nhóm cây sinh trưởng nhanh, có thời gian gieo ươm dưới 12 tháng tuổi: thiệt hại trên 70%, hỗ trợ 40 triệu đồng/ha, thiệt hại từ 30% đến 70%, hỗ trợ 20 triệu đồng/ha.

Nhóm cây sinh trưởng chậm, có thời gian gieo ươm dưới 12 tháng tuổi: thiệt hại trên 70%, hỗ trợ 60 triệu đồng/ha, thiệt hại từ 30% đến 70%, hỗ trợ 30 triệu đồng/ha.

Nghị định 9/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 25/2/2025; thay thế Nghị định số 02/2017/NĐ-CP ngày 09/01/2017 của Chính phủ về cơ chế, chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh.

Thiệt hại do thiên tai xảy ra từ ngày 01/9/2024 chưa được nhận hỗ trợ theo quy định tại Nghị định số 02/2017/NĐ-CP thì được thực hiện theo quy định tại Nghị định 9/2025/NĐ-CP.

Nội dung này, đã nhận được 0 góp ý, hiến kế
Góp ý, hiến kế cho Chính phủ ngay tại đây
Đọc nhiều
ĐỀ THI TỐT NGHIỆP THPT 2026; gợi ý ĐÁP ÁN; các mốc thời gian XÉT TUYỂN ĐẠI HỌC

ĐỀ THI TỐT NGHIỆP THPT 2026; gợi ý ĐÁP ÁN; các mốc thời gian XÉT TUYỂN ĐẠI HỌC

Chính sách và cuộc sống

(Chinhphu.vn) - Đề thi và gợi ý đáp án các môn thi trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026. Những mốc thời gian cần nhớ trong kỳ thi tuyển sinh đại học, cao đẳng 2026.

THI TỐT NGHIỆP THPT 2026: Đề thi môn Ngữ văn và những gợi ý đáp án

THI TỐT NGHIỆP THPT 2026: Đề thi môn Ngữ văn và những gợi ý đáp án

Chính sách và cuộc sống

(Chinhphu.vn) - Đề thi môn Ngữ văn, Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 và những gợi ý đáp án.

Tra cứu TUỔI NGHỈ HƯU và THỜI ĐIỂM NGHỈ HƯU

Tra cứu TUỔI NGHỈ HƯU và THỜI ĐIỂM NGHỈ HƯU

Hướng dẫn thực hiện chính sách

(Chinhphu.vn) - Năm 2026, độ tuổi nghỉ hưu của người lao động nam sẽ là 61 tuổi 6 tháng, lao động nữ sẽ là 57 tuổi 8; năm 2027, độ tuổi nghỉ hưu của người lao động nam sẽ là 61 tuổi 9 tháng, lao động nữ sẽ là 57 tuổi 4 tháng;...

DANH SÁCH NHÂN SỰ CHỦ TỊCH, PHÓ CHỦ TỊCH UBND CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ, NHIỆM KỲ 2026-2031

DANH SÁCH NHÂN SỰ CHỦ TỊCH, PHÓ CHỦ TỊCH UBND CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ, NHIỆM KỲ 2026-2031

Chính sách và cuộc sống

(Chinhphu.vn) - Ngày 31/3/2026, Thủ tướng Chính phủ đã phê chuẩn các kết quả bầu chức vụ Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND các tỉnh, thành phố nhiệm kỳ 2026-2031.

Chi tiết 34 ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH

Chi tiết 34 ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH

Chính sách và cuộc sống

(Chinhphu.vn) - Kể từ ngày 12/6/2025, cả nước có 34 đơn vị hành chính cấp tỉnh, gồm 28 tỉnh và 6 thành phố. Trong đó có 19 tỉnh và 4 thành phố hình thành sau sắp xếp và 11 tỉnh, thành phố không thực hiện sắp xếp.

Chúng tôi luôn Lắng nghe và phản hồi Chúng tôi
luôn
Lắng nghe
và phản hồi