Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 190/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Tình trạng khẩn cấp. Nghị định gồm 5 Chương, 30 Điều, có hiệu lực thi hành từ ngày 13/7/2026.
1. Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, lực lượng vũ trang nhân dân; tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội - nghề nghiệp.
2. Người được điều động, huy động làm nhiệm vụ trong tình trạng khẩn cấp theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động trong tình trạng khẩn cấp.
Điều 28 Nghị định quy định trách nhiệm của chính quyền địa phương các cấp trong ứng phó với tình trạng khẩn cấp
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
a) Phối hợp với các bộ, ngành trung ương liên quan tham mưu với Thủ tướng Chính phủ đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định ban bố, bãi bỏ tình trạng khẩn cấp; xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch, phương án ứng phó, khắc phục hậu quả trong tình trạng khẩn cấp;
b) Căn cứ tình hình địa phương quyết định áp dụng biện pháp được áp dụng trong tình trạng khẩn cấp; các biện pháp cấp bách khác theo quy định của pháp luật hoặc vượt thẩm quyền trong trường hợp thật cần thiết vì lợi ích quốc gia, dân tộc, phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, bảo đảm tính mạng, tài sản của Nhân dân, sau đó báo cáo cơ quan có thẩm quyền của Đảng và Thủ tướng Chính phủ trong thời gian sớm nhất;
c) Tổ chức lực lượng ứng phó khẩn cấp với thảm họa; xây dựng phương án ứng phó với thảm họa, các diễn biến phức tạp về an ninh, trật tự trên địa bàn được đặt trong tình trạng khẩn cấp;
d) Thực hiện việc mua sắm vật tư, trang thiết bị phục vụ công tác ứng phó, khắc phục hậu quả trong tình trạng khẩn cấp, bảo đảm công khai, minh bạch, chặt chẽ, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực;
đ) Chỉ đạo tổ chức truyền thông, tuyên truyền cho cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện nghiêm các quy định áp dụng trong tình trạng khẩn cấp; xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật;
e) Kịp thời động viên, khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích trong tình trạng khẩn cấp;
g) Căn cứ vào tình hình thiệt hại, nhu cầu cứu trợ, đề xuất chính sách hỗ trợ địa phương sớm ổn định đời sống Nhân dân trong địa bàn đặt trong tình trạng khẩn cấp, trình cấp có thẩm quyền quyết định.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quyết định áp dụng biện pháp phòng thủ dân sự được áp dụng trong tình trạng khẩn cấp quy định tại khoản 1 Điều 25 Luật Phòng thủ dân sự;
b) Chỉ huy các lực lượng trên địa bàn ứng phó trong tình trạng khẩn cấp về thảm họa.
















