Nghị định số 238/2026/NĐ-CP sửa đổi quy định xử phạt vi phạm giao thông đường bộ; trừ điểm, phục hồi điểm giấy phép lái xe

30/06/2026 14:33

(Chinhphu.vn) - Toàn văn Nghị định số 238/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 168/2024/NĐ-CР quy định xử phạt vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông trong lĩnh vực giao thông đường bộ; trừ điểm, phục hồi điểm giấy phép lái xe.

Nghị định số 238/2026/NĐ-CP sửa đổi quy định xử phạt vi phạm giao thông đường bộ; trừ điểm, phục hồi điểm giấy phép lái xe

Ngày 26/6/2026, Chính phủ ban hành Nghị định số 238/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 168/2024/NĐ-CР ngày 26/12/2024 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông trong lĩnh vực giao thông đường bộ; trừ điểm, phục hồi điểm giấy phép lái xe.

Buộc lắp đặt thiết bị giám sát hành trình

Theo đó, sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản 3 Điều 3 như sau:

"i) Buộc lắp đặt thiết bị giám sát hành trình, thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe, thiết bị ghi nhận hình ảnh khoang chở khách, dây đai an toàn, ghế ngồi cho trẻ em mầm non, học sinh tiểu học, dụng cụ, thiết bị chuyên dùng để cứu hộ, hỗ trợ cứu hộ trên xe theo đúng quy định;".

"1) Buộc cung cấp, cập nhật, truyền dẫn, lưu trữ, quản lý thông tin, dữ liệu từ thiết bị giám sát hành trình, thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe, thiết bị ghi nhận hình ảnh khoang chở khách lắp trên xe ô tô theo quy định;".

Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 6 như sau:

1. Bổ sung khoản 1a vào trước khoản 1 như sau: "1a. Phạt cảnh cáo đối với người điều khiển xe ô tô thực hiện hành vi chở trẻ em dưới 10 tuổi và chiều cao dưới 1,35 mét trên xe mà không sử dụng thiết bị an toàn phù hợp cho trẻ em theo quy định (trừ xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách).".

2. Sửa đổi, bổ sung điểm m khoản 3 nhu sau: "m) Chở trẻ em dưới 10 tuổi và chiều cao dưới 1,35 mét trên xe ô tô ngồi cùng hàng ghế với người lái xe (trừ xe ô tô chỉ có một hàng ghế);".

Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 20

Điều 7 sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 20 như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản 5 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm đ như sau:"

đ) Điều khiển xe vận tải hành khách theo hợp đồng sử dụng hợp đồng bằng văn bản giấy mà không có hợp đồng vận tải, danh sách hành khách theo quy định; có hợp đồng vận tải nhưng không đúng theo quy định; đón khách, chở người không có tên trong danh sách hành khách theo hợp đồng đã ký;";

b) Sửa đổi, bổ sung điểm g như sau:

"g) Điều khiển xe vận chuyển hành khách theo hợp đồng mà đón, trả khách tại trụ sở chính, trụ sở chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc tại một địa điểm cố định khác do đơn vị kinh doanh vận tải thuê, hợp tác kinh doanh, trên các tuyến đường phố; đón, trả hành khách, cán bộ, công chức, viên chức, công nhân không đúng địa điểm được ghi trong hợp đồng vận tải đã ký, trừ hành vi vi phạm quy định tại khoản 8 Điều này; vận chuyển không đúng đối tượng theo quy định (áp dụng đối với xe kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng vận chuyển trẻ em mầm non, học sinh, sinh viên, cán bộ, công chức, viên chức, công nhân);";

c) Sửa đổi, bổ sung điểm 1, điểm m như sau:

"I) Điều khiển xe kinh doanh vận tải hành khách, xe vận tải nội bộ không lắp thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe hoặc có lắp thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe nhưng không có tác dụng trong quá trình xe tham gia giao thông theo quy định hoặc làm sai lệch dữ liệu của thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe lắp trên xe ô tô;

m) Điều khiển xe vận tải hành khách theo hợp đồng sử dụng hợp đồng điện tử không có thiết bị do đơn vị kinh doanh vận tải cung cấp để truy cập được nội dung của hợp đồng điện tử, danh sách hành khách hoặc có thiết bị do đơn vị kinh doanh vận tải cung cấp nhưng không truy cập được nội dung của hợp đồng điện tử, danh sách hành khách; có hợp đồng điện tử nhưng không đúng theo quy định hoặc tự ý thay đổi thông tin của hợp đồng điện tử, danh sách hành khách đã ký; đón khách, chở người không có tên trong danh sách hành khách theo hợp đồng đã ký;";

d) Bổ sung điểm n vào sau điểm m như sau: 

"n) Điều khiển xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách từ 08 chỗ trở lên (không kể chỗ của người lái xe) không lắp thiết bị ghi nhận hình ảnh khoang chở khách hoặc có lắp thiết bị ghi nhận hình ảnh khoang chở khách nhưng không có tác dụng trong quá trình xe tham gia giao thông theo quy định hoặc làm sai lệch dữ liệu của thiết bị ghi nhận hình ảnh khoang chở khách lắp trên xe ô tô.".

2. Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 6 như sau:

"đ) Điều khiển xe kinh doanh vận tải hành khách, xe vận tải nội bộ không lắp thiết bị giám sát hành trình của xe theo quy định hoặc có lắp thiết bị giám sát hành trình của xe nhưng thiết bị không hoạt động theo quy định hoặc làm sai lệch dữ liệu của thiết bị giám sát hành trình của xe ô tô;".

3. Bổ sung khoản 8a vào sau khoản 8 như sau:

"8a. Phạt tiền từ 12.000.000 đồng đến 14.000.000 đồng đối với người điều khiển xe ô tô không kinh doanh vận tải hành khách nhưng chở người có thu tiền hoặc ký hợp đồng, nhận đặt chỗ để chở người trên xe.".

4. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 10 như sau:

"c) Thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 8, khoản 8a Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 06 điểm;".

Chủ tịch UBND cấp xã có quyền phạt tiền đến 37.500.000 đồng

Sửa đổi, bổ sung Điều 42 như sau:

"Điều 42. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 37.500.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 của Nghị định này.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 75.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn; d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 của Nghị định này.".

Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2026.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phổ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

3. Bộ Công an chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan chịu trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Nghị định này.

Trường hợp hành vi vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông trong lĩnh vực giao thông đường bộ xảy ra và kết thúc trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành sau đó mới bị phát hiện hoặc đang xem xét giải quyết thì áp dụng nghị định đang có hiệu lực tại thời điểm thực hiện hành vi vi phạm để xử phạt./.

Toàn văn Nghị định số 238/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định số 168/2024/NĐ-CР quy định xử phạt vi phạm trật tự, an toàn giao thông; trừ điểm, phục hồi điểm giấy phép lái xe

Nghị định số 238/2026/NĐ-CP sửa đổi quy định xử phạt vi phạm giao thông đường bộ; trừ điểm, phục hồi điểm giấy phép lái xe- Ảnh 1.

Nghị định số 238/2026/NĐ-CP sửa đổi quy định xử phạt vi phạm giao thông đường bộ; trừ điểm, phục hồi điểm giấy phép lái xe- Ảnh 2.

Nghị định số 238/2026/NĐ-CP sửa đổi quy định xử phạt vi phạm giao thông đường bộ; trừ điểm, phục hồi điểm giấy phép lái xe- Ảnh 3.

Nghị định số 238/2026/NĐ-CP sửa đổi quy định xử phạt vi phạm giao thông đường bộ; trừ điểm, phục hồi điểm giấy phép lái xe- Ảnh 4.

Nghị định số 238/2026/NĐ-CP sửa đổi quy định xử phạt vi phạm giao thông đường bộ; trừ điểm, phục hồi điểm giấy phép lái xe- Ảnh 5.

Nghị định số 238/2026/NĐ-CP sửa đổi quy định xử phạt vi phạm giao thông đường bộ; trừ điểm, phục hồi điểm giấy phép lái xe- Ảnh 6.

Nghị định số 238/2026/NĐ-CP sửa đổi quy định xử phạt vi phạm giao thông đường bộ; trừ điểm, phục hồi điểm giấy phép lái xe- Ảnh 7.

Nghị định số 238/2026/NĐ-CP sửa đổi quy định xử phạt vi phạm giao thông đường bộ; trừ điểm, phục hồi điểm giấy phép lái xe- Ảnh 8.

Nghị định số 238/2026/NĐ-CP sửa đổi quy định xử phạt vi phạm giao thông đường bộ; trừ điểm, phục hồi điểm giấy phép lái xe- Ảnh 9.

Nghị định số 238/2026/NĐ-CP sửa đổi quy định xử phạt vi phạm giao thông đường bộ; trừ điểm, phục hồi điểm giấy phép lái xe- Ảnh 10.

Nghị định số 238/2026/NĐ-CP sửa đổi quy định xử phạt vi phạm giao thông đường bộ; trừ điểm, phục hồi điểm giấy phép lái xe- Ảnh 11.

Nghị định số 238/2026/NĐ-CP sửa đổi quy định xử phạt vi phạm giao thông đường bộ; trừ điểm, phục hồi điểm giấy phép lái xe- Ảnh 12.

Nghị định số 238/2026/NĐ-CP sửa đổi quy định xử phạt vi phạm giao thông đường bộ; trừ điểm, phục hồi điểm giấy phép lái xe- Ảnh 13.

Nghị định số 238/2026/NĐ-CP sửa đổi quy định xử phạt vi phạm giao thông đường bộ; trừ điểm, phục hồi điểm giấy phép lái xe- Ảnh 14.


 

Nội dung này, đã nhận được 0 góp ý, hiến kế
Góp ý, hiến kế cho Chính phủ ngay tại đây
Đọc nhiều
ĐỀ THI, ĐÁP ÁN CÁC MÔN THI TỐT NGHIỆP THPT 2026; các mốc thời gian XÉT TUYỂN ĐẠI HỌC

ĐỀ THI, ĐÁP ÁN CÁC MÔN THI TỐT NGHIỆP THPT 2026; các mốc thời gian XÉT TUYỂN ĐẠI HỌC

Chính sách và cuộc sống

(Chinhphu.vn) - Đề thi, đáp án các môn thi trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026. Những mốc thời gian cần nhớ trong kỳ thi tuyển sinh đại học, cao đẳng 2026.

TRA CỨU ĐIỂM THI, ĐIỂM CHUẨN VÀO LỚP 10 CỦA HÀ NỘI năm học 2026-2027

TRA CỨU ĐIỂM THI, ĐIỂM CHUẨN VÀO LỚP 10 CỦA HÀ NỘI năm học 2026-2027

Chính sách và cuộc sống

(Chinhphu.vn) - Thí sinh có thể TRA CỨU ĐIỂM THI, ĐIỂM CHUẨN TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 của Hà Nội năm học 2026-2027 trên Cổng TTĐT của Sở GDĐT Hà Nội (https://hanoi.edu.vn), Cổng tuyển sinh đầu cấp của thành phố (https://tsdaucap.hanoi.gov.vn).

Tra cứu ĐIỂM THI TỐT NGHIỆP 2026; ĐÁP ÁN CÁC MÔN THI TỐT NGHIỆP THPT; CÁC MỐC THỜI GIAN TUYỂN SINH ĐẠI HỌC

Tra cứu ĐIỂM THI TỐT NGHIỆP 2026; ĐÁP ÁN CÁC MÔN THI TỐT NGHIỆP THPT; CÁC MỐC THỜI GIAN TUYỂN SINH ĐẠI HỌC

Chính sách và cuộc sống

(Chinhphu.vn) - Tra cứu điểm thi tốt nghiệp 2026 được Bộ GDĐT công bố vào 08.00 ngày 01/7/2026. Các mốc thời gian thí sinh cần nhớ trong kỳ tuyển sinh đại học năm 2026.

Chi tiết 34 ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH

Chi tiết 34 ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH

Chính sách và cuộc sống

(Chinhphu.vn) - Kể từ ngày 12/6/2025, cả nước có 34 đơn vị hành chính cấp tỉnh, gồm 28 tỉnh và 6 thành phố. Trong đó có 19 tỉnh và 4 thành phố hình thành sau sắp xếp và 11 tỉnh, thành phố không thực hiện sắp xếp.

TOÀN VĂN: Nghị quyết 57-NQ/TW về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia

TOÀN VĂN: Nghị quyết 57-NQ/TW về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia

Chính sách và cuộc sống

(Chinhphu.vn) - Tổng Bí thư Tô Lâm đã ký ban hành Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia. Cổng TTĐT Chính phủ trân trọng giới thiệu toàn văn Nghị quyết.

Chúng tôi luôn Lắng nghe và phản hồi Chúng tôi
luôn
Lắng nghe
và phản hồi