Nghị định số 238/2026/NĐ-CP sửa đổi quy định xử phạt vi phạm giao thông đường bộ; trừ điểm, phục hồi điểm giấy phép lái xe

05/07/2026 08:37

(Chinhphu.vn) - Toàn văn Nghị định số 238/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 168/2024/NĐ-CР quy định xử phạt vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông trong lĩnh vực giao thông đường bộ; trừ điểm, phục hồi điểm giấy phép lái xe.

Nghị định số 238/2026/NĐ-CP sửa đổi quy định xử phạt vi phạm giao thông đường bộ; trừ điểm, phục hồi điểm giấy phép lái xe

Ngày 26/6/2026, Chính phủ ban hành Nghị định số 238/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 168/2024/NĐ-CР ngày 26/12/2024 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông trong lĩnh vực giao thông đường bộ; trừ điểm, phục hồi điểm giấy phép lái xe.

Buộc lắp đặt thiết bị giám sát hành trình

Theo đó, sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản 3 Điều 3 như sau:

"i) Buộc lắp đặt thiết bị giám sát hành trình, thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe, thiết bị ghi nhận hình ảnh khoang chở khách, dây đai an toàn, ghế ngồi cho trẻ em mầm non, học sinh tiểu học, dụng cụ, thiết bị chuyên dùng để cứu hộ, hỗ trợ cứu hộ trên xe theo đúng quy định;".

"1) Buộc cung cấp, cập nhật, truyền dẫn, lưu trữ, quản lý thông tin, dữ liệu từ thiết bị giám sát hành trình, thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe, thiết bị ghi nhận hình ảnh khoang chở khách lắp trên xe ô tô theo quy định;".

Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 6 như sau:

1. Bổ sung khoản 1a vào trước khoản 1 như sau: "1a. Phạt cảnh cáo đối với người điều khiển xe ô tô thực hiện hành vi chở trẻ em dưới 10 tuổi và chiều cao dưới 1,35 mét trên xe mà không sử dụng thiết bị an toàn phù hợp cho trẻ em theo quy định (trừ xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách).".

2. Sửa đổi, bổ sung điểm m khoản 3 nhu sau: "m) Chở trẻ em dưới 10 tuổi và chiều cao dưới 1,35 mét trên xe ô tô ngồi cùng hàng ghế với người lái xe (trừ xe ô tô chỉ có một hàng ghế);".

Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 20

Điều 7 sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 20 như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản 5 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm đ như sau:"

đ) Điều khiển xe vận tải hành khách theo hợp đồng sử dụng hợp đồng bằng văn bản giấy mà không có hợp đồng vận tải, danh sách hành khách theo quy định; có hợp đồng vận tải nhưng không đúng theo quy định; đón khách, chở người không có tên trong danh sách hành khách theo hợp đồng đã ký;";

b) Sửa đổi, bổ sung điểm g như sau:

"g) Điều khiển xe vận chuyển hành khách theo hợp đồng mà đón, trả khách tại trụ sở chính, trụ sở chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc tại một địa điểm cố định khác do đơn vị kinh doanh vận tải thuê, hợp tác kinh doanh, trên các tuyến đường phố; đón, trả hành khách, cán bộ, công chức, viên chức, công nhân không đúng địa điểm được ghi trong hợp đồng vận tải đã ký, trừ hành vi vi phạm quy định tại khoản 8 Điều này; vận chuyển không đúng đối tượng theo quy định (áp dụng đối với xe kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng vận chuyển trẻ em mầm non, học sinh, sinh viên, cán bộ, công chức, viên chức, công nhân);";

c) Sửa đổi, bổ sung điểm 1, điểm m như sau:

"I) Điều khiển xe kinh doanh vận tải hành khách, xe vận tải nội bộ không lắp thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe hoặc có lắp thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe nhưng không có tác dụng trong quá trình xe tham gia giao thông theo quy định hoặc làm sai lệch dữ liệu của thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe lắp trên xe ô tô;

m) Điều khiển xe vận tải hành khách theo hợp đồng sử dụng hợp đồng điện tử không có thiết bị do đơn vị kinh doanh vận tải cung cấp để truy cập được nội dung của hợp đồng điện tử, danh sách hành khách hoặc có thiết bị do đơn vị kinh doanh vận tải cung cấp nhưng không truy cập được nội dung của hợp đồng điện tử, danh sách hành khách; có hợp đồng điện tử nhưng không đúng theo quy định hoặc tự ý thay đổi thông tin của hợp đồng điện tử, danh sách hành khách đã ký; đón khách, chở người không có tên trong danh sách hành khách theo hợp đồng đã ký;";

d) Bổ sung điểm n vào sau điểm m như sau: 

"n) Điều khiển xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách từ 08 chỗ trở lên (không kể chỗ của người lái xe) không lắp thiết bị ghi nhận hình ảnh khoang chở khách hoặc có lắp thiết bị ghi nhận hình ảnh khoang chở khách nhưng không có tác dụng trong quá trình xe tham gia giao thông theo quy định hoặc làm sai lệch dữ liệu của thiết bị ghi nhận hình ảnh khoang chở khách lắp trên xe ô tô.".

2. Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 6 như sau:

"đ) Điều khiển xe kinh doanh vận tải hành khách, xe vận tải nội bộ không lắp thiết bị giám sát hành trình của xe theo quy định hoặc có lắp thiết bị giám sát hành trình của xe nhưng thiết bị không hoạt động theo quy định hoặc làm sai lệch dữ liệu của thiết bị giám sát hành trình của xe ô tô;".

3. Bổ sung khoản 8a vào sau khoản 8 như sau:

"8a. Phạt tiền từ 12.000.000 đồng đến 14.000.000 đồng đối với người điều khiển xe ô tô không kinh doanh vận tải hành khách nhưng chở người có thu tiền hoặc ký hợp đồng, nhận đặt chỗ để chở người trên xe.".

4. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 10 như sau:

"c) Thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 8, khoản 8a Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 06 điểm;".

Chủ tịch UBND cấp xã có quyền phạt tiền đến 37.500.000 đồng

Sửa đổi, bổ sung Điều 42 như sau:

"Điều 42. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 37.500.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 của Nghị định này.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 75.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn; d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 của Nghị định này.".

Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2026.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phổ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

3. Bộ Công an chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan chịu trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Nghị định này.

Trường hợp hành vi vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông trong lĩnh vực giao thông đường bộ xảy ra và kết thúc trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành sau đó mới bị phát hiện hoặc đang xem xét giải quyết thì áp dụng nghị định đang có hiệu lực tại thời điểm thực hiện hành vi vi phạm để xử phạt./.

Toàn văn Nghị định số 238/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định số 168/2024/NĐ-CР quy định xử phạt vi phạm trật tự, an toàn giao thông; trừ điểm, phục hồi điểm giấy phép lái xe

Nghị định số 238/2026/NĐ-CP sửa đổi quy định xử phạt vi phạm giao thông đường bộ; trừ điểm, phục hồi điểm giấy phép lái xe- Ảnh 1.

Nghị định số 238/2026/NĐ-CP sửa đổi quy định xử phạt vi phạm giao thông đường bộ; trừ điểm, phục hồi điểm giấy phép lái xe- Ảnh 2.

Nghị định số 238/2026/NĐ-CP sửa đổi quy định xử phạt vi phạm giao thông đường bộ; trừ điểm, phục hồi điểm giấy phép lái xe- Ảnh 3.

Nghị định số 238/2026/NĐ-CP sửa đổi quy định xử phạt vi phạm giao thông đường bộ; trừ điểm, phục hồi điểm giấy phép lái xe- Ảnh 4.

Nghị định số 238/2026/NĐ-CP sửa đổi quy định xử phạt vi phạm giao thông đường bộ; trừ điểm, phục hồi điểm giấy phép lái xe- Ảnh 5.

Nghị định số 238/2026/NĐ-CP sửa đổi quy định xử phạt vi phạm giao thông đường bộ; trừ điểm, phục hồi điểm giấy phép lái xe- Ảnh 6.

Nghị định số 238/2026/NĐ-CP sửa đổi quy định xử phạt vi phạm giao thông đường bộ; trừ điểm, phục hồi điểm giấy phép lái xe- Ảnh 7.

Nghị định số 238/2026/NĐ-CP sửa đổi quy định xử phạt vi phạm giao thông đường bộ; trừ điểm, phục hồi điểm giấy phép lái xe- Ảnh 8.

Nghị định số 238/2026/NĐ-CP sửa đổi quy định xử phạt vi phạm giao thông đường bộ; trừ điểm, phục hồi điểm giấy phép lái xe- Ảnh 9.

Nghị định số 238/2026/NĐ-CP sửa đổi quy định xử phạt vi phạm giao thông đường bộ; trừ điểm, phục hồi điểm giấy phép lái xe- Ảnh 10.

Nghị định số 238/2026/NĐ-CP sửa đổi quy định xử phạt vi phạm giao thông đường bộ; trừ điểm, phục hồi điểm giấy phép lái xe- Ảnh 11.

Nghị định số 238/2026/NĐ-CP sửa đổi quy định xử phạt vi phạm giao thông đường bộ; trừ điểm, phục hồi điểm giấy phép lái xe- Ảnh 12.

Nghị định số 238/2026/NĐ-CP sửa đổi quy định xử phạt vi phạm giao thông đường bộ; trừ điểm, phục hồi điểm giấy phép lái xe- Ảnh 13.

Nghị định số 238/2026/NĐ-CP sửa đổi quy định xử phạt vi phạm giao thông đường bộ; trừ điểm, phục hồi điểm giấy phép lái xe- Ảnh 14.


 

Nội dung này, đã nhận được 0 góp ý, hiến kế
Góp ý, hiến kế cho Chính phủ ngay tại đây
Đọc nhiều
NGÀY VĂN HÓA VIỆT NAM - 24/11, người lao động được nghỉ, hưởng nguyên lương

NGÀY VĂN HÓA VIỆT NAM - 24/11, người lao động được nghỉ, hưởng nguyên lương

Chính sách và cuộc sống

(Chinhphu.vn) - Quốc hội đã thông qua Nghị quyết quy định ngày 24/11 hằng năm là “Ngày Văn hóa Việt Nam”, người lao động được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương. Bộ Nội vụ đề xuất 2 phương án nghỉ Ngày Văn hóa Việt Nam năm 2026.

Danh mục 111 NGÀNH được nhận HỌC BỔNG hằng tháng

Danh mục 111 NGÀNH được nhận HỌC BỔNG hằng tháng

Hướng dẫn thực hiện chính sách

(Chinhphu.vn) - Toàn văn Quyết định số 1826/QĐ-BGDĐT của Bộ GDĐT ban hành danh mục 111 đào tạo (thuộc 15 nhóm ngành) người học được nhận học bổng theo Nghị định số 179/2026/NĐ-CP của Chính phủ.

Chi tiết 34 ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH

Chi tiết 34 ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH

Chính sách và cuộc sống

(Chinhphu.vn) - Kể từ ngày 12/6/2025, cả nước có 34 đơn vị hành chính cấp tỉnh, gồm 28 tỉnh và 6 thành phố. Trong đó có 19 tỉnh và 4 thành phố hình thành sau sắp xếp và 11 tỉnh, thành phố không thực hiện sắp xếp.

Tra cứu TUỔI NGHỈ HƯU và THỜI ĐIỂM NGHỈ HƯU

Tra cứu TUỔI NGHỈ HƯU và THỜI ĐIỂM NGHỈ HƯU

Hướng dẫn thực hiện chính sách

(Chinhphu.vn) - Năm 2026, độ tuổi nghỉ hưu của người lao động nam là 61 tuổi 6 tháng, lao động nữ là 57 tuổi. Năm 2027, độ tuổi nghỉ hưu của người lao động nam sẽ là 61 tuổi 9 tháng, lao động nữ sẽ là 57 tuổi 4 tháng;...

TOÀN VĂN: Nghị quyết 57-NQ/TW về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia

TOÀN VĂN: Nghị quyết 57-NQ/TW về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia

Chính sách và cuộc sống

(Chinhphu.vn) - Tổng Bí thư Tô Lâm đã ký ban hành Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia. Cổng TTĐT Chính phủ trân trọng giới thiệu toàn văn Nghị quyết.

Chúng tôi luôn Lắng nghe và phản hồi Chúng tôi
luôn
Lắng nghe
và phản hồi