Ngày 15/01/2026, Chính phủ ban hành Nghị định số 20/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày 17/5/2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân, trong đó hướng dẫn hoàn trả khoản hỗ trợ giảm tiền thuê đất tại khu công nghiệp, cụm công nghiệp, vườn ươm công nghệ.
Khoản 6, Điều 7 Nghị quyết số 198/2025/QH15 quy định:
"Doanh nghiệp công nghệ cao thuộc khu vực kinh tế tư nhân, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo được hỗ trợ giảm tối thiểu 30% tiền thuê lại đất trong vòng 05 năm đầu kể từ ngày ký hợp đồng thuê đất với chủ đầu tư kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, vườn ươm công nghệ.
Khoản hỗ trợ tiền thuê đất này được Nhà nước hoàn trả cho chủ đầu tư theo quy định của Chính phủ.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định mức giảm tiền thuê lại đất quy định tại khoản này"
Điều 5, Nghị định số 20/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị quyết số 198/2025/QH15 về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân đã hướng dẫn cụ thể hình thức, trình tự, thủ tục, hồ sơ hoàn trả để được nhận hoàn trả khoản hỗ trợ giảm tiền thuê lại đất tại khu công nghiệp, cụm công nghiệp, vườn ươm công nghệ theo quy định tại khoản 6 Điều 7 Nghị quyết số 198/2025/QH15.
Cụ thể, khoản 1, Điều 5 của Nghị định số 20/2026/NĐ-CP quy định: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công khai thông tin trên cổng thông tin, trang thông tin điện tử của cơ quan mình về mức giảm tiền thuê lại đất theo quy định tại khoản 6 Điều 7 Nghị quyết số 198/2025/QH15 dành cho các đối tượng quy định tại khoản 3 Điều này.
Đối tượng và điều kiện hoàn trả tiền thuê đất
Khoản 2, Điều 5 quy định đối tượng và điều kiện hoàn trả tiền thuê đất như sau: Chủ đầu tư dự án đầu tư và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, vườn ươm công nghệ (sau đây gọi là chủ đầu tư) được hoàn trả khoản hỗ trợ đã giảm tiền thuê lại đất khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
a) Có quỹ đất cho dành cho doanh nghiệp quy định tại khoản 3 Điều này thuê lại đất theo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
b) Đã ký hợp đồng cho thuê đất với doanh nghiệp quy định tại khoản 3 Điều này, trong đó bao gồm thông tin giá cho thuê lại đất đã được giảm theo quy định tại khoản 6 Điều 7 Nghị quyết số 198/2025/QH15;
c) Đã được doanh nghiệp quy định tại khoản 3 Điều này thanh toán tiền thuê lại đất theo hợp đồng trong năm đề nghị hoàn trả.
Thời điểm chủ đầu tư đề nghị hoàn trả tiền thuê lại đất không quá 12 tháng kể từ thời điểm các bên thực hiện thanh toán tiền thuê lại đất theo hợp đồng cho thuê đất đã ký.
Đối tượng hỗ trợ giảm tiền thuê đất
Tại Khoản 3, Điều 5 quy định đối tượng hỗ trợ giảm tiền thuê đất như sau: Các doanh nghiệp thuê lại đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, vườn ươm công nghệ (sau đây gọi là doanh nghiệp được hỗ trợ) bao gồm:
a) Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao theo quy định của pháp luật công nghệ cao và thuộc loại hình kinh tế tư nhân theo quy định của pháp luật về thống kê;
b) Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa và các văn bản hướng dẫn;
c) Doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo được công nhận theo quy định của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và các văn bản hướng
Hình thức hoàn trả tiền thuê đất
Khoản 4, Điều 5 quy định 2 hình thức hoàn trả tiền thuê đất như sau:
Một là, thanh toán bù trừ vào số tiền thuê đất mà chủ đầu tư phải nộp trong năm đổi với trường hợp chủ đầu tư trả tiền thuê đất hằng năm và chưa thực hiện nghĩa vụ nộp tiền thuê đất này.
Trường hợp khoản giảm tiền thuê lại đất cho doanh nghiệp lớn hơn số tiền thuê đất mà chủ đầu tư phải nộp trong năm thì chủ đầu tư được hoàn trả từ nguồn ngân sách nhà nước đối với khoản chênh lệch này;
Hai là, hoàn trả từ nguồn ngân sách nhà nước đối với trường hợp chủ đầu tư đã nộp đủ tiền thuê đất hoặc được Nhà nước miễn toàn bộ tiền thuê đất cho cả thời hạn thuê.
Về nguồn vốn thực hiện hỗ trợ giảm tiền thuê đất, khoản 5, Điều 5 quy định: Bố trí từ nguồn ngân sách trung ương và ngân sách địa phương, tương ứng với tỷ lệ phần trăm (%) phân chia tiền thuê đất giữa các cấp ngân sách theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn.
Trình tự, thủ tục hoàn trả tiền thuê đất:
Khoản 6, Điều 5 quy định trình tự, thủ tục hoàn trả tiền thuê đất như sau:
a) Chủ đầu tư gửi Sở Tài chính 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 7 Điều này trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia;
b) Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc (theo dấu công văn đến hoặc theo xác nhận ngày đến trên cổng thông tin nhận hồ sơ trực tuyến), Sở Tài chính thông báo trực tiếp (hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến) cho chủ đầu tư để hoàn thiện hồ sơ;
c) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ nộp trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tuyến, Sở Tài chính thẩm định hồ sơ, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét quyết định việc hoàn trả khoản tiền đã giảm tiền thuê lại đất cho doanh nghiệp.
Thời gian mà chủ đầu tư hoàn thiện hồ sơ không tính vào thời hạn quy định tại điểm này;
d) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định chấp thuận số tiền, hình thức hoàn trả và gửi Sở Tài chính để thông báo kết quả giải quyết thủ tục hành chính cho chủ đầu tư.
Sở Tài chính căn cứ quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phối hợp với Kho bạc Nhà nước khu vực hoàn trả từ ngân sách nhà nước hoặc thông báo với Thuế tỉnh, thành phố để thanh toán bù trừ;
đ) Trường hợp thanh toán bù trừ vào tiền thuê đất phải nộp trong năm, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Thuế tỉnh, thành phố hạch toán, theo dõi số tiền thuê đất mà chủ đầu tư phải nộp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế;
e) Trường hợp hoàn trả từ ngân sách nhà nước, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Kho bạc nhà nước hoàn trả vào tài khoản của chủ đầu tư theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
Hồ sơ đề nghị hoàn trả tiền thuê đất
Khoản 7, Điều 5 quy định hồ sơ đề nghị hoàn trả tiền thuê đất bao gồm:
a) Văn bản đề nghị hoàn trả khoản tiền đã giảm tiền thuê lại đất cho doanh nghiệp được hỗ trợ (Phụ lục I);
b) Giấy xác nhận thông tin của doanh nghiệp thuê lại đất tại khu công nghiệp, cụm công nghiệp, vườn ươm công nghệ (Phụ lục II) và các giấy tờ sau:
b1) Giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao (bản sao) theo quy định của Luật Công nghệ cao và các văn bản hướng dẫn nếu doanh nghiệp thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản 3 Điều này;
b2) Giấy công nhận doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo (bản sao) theo quy định của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và các văn bản hướng dẫn nếu doanh nghiệp thuộc đối tượng quy định tại điểm c khoản 3 Điều này;
c) Hợp đồng thuê đất giữa chủ đầu tư với doanh nghiệp được hỗ trợ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này (Bản sao có chứng thực);
d) Hóa đơn, chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh doanh nghiệp được hỗ trợ đã thanh toán tiền thuê lại đất cho chủ đầu tư trong năm mà chủ đầu tư đề nghị hoàn trả (bản sao);
Bản sao hóa đơn, chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh chủ đầu tư đã thanh toán tiền thuê đất, bản sao thông báo nộp tiền về tiền thuê đất của cơ quan thuế (nếu có);
đ) Trường hợp hồ sơ nộp theo hình thức trực tuyến thì các văn bản quy định theo điểm a, b, c, d khoản này nộp dưới hình thức văn bản điện tử.
Hồ sơ điện tử có giá trị pháp lý tương đương hồ sơ giấy theo quy địnhcủa pháp luật về giao dịch điện tử.
Các trường hợp doanh nghiệp được hỗ trợ giảm tiền thuê đất phải hoàn trả số tiền được hỗ trợ vào ngân sách
Khoản 8, Điều 5 quy định: Trong thời gian 05 năm được hỗ trợ giảm tiền thuê lại đất theo quy định của Nghị quyết số 198/2025/QH15 và Nghị định này, doanh nghiệp được hỗ trợ phải hoàn trả vào ngân sách nhà nước toàn bộ số tiền đã được hỗ trợ trong các trường hợp sau:
a) Vi phạm pháp luật về đầu tư, pháp luật về đất đai và pháp luật khác có liên quan dẫn đến thuộc trường hợp chấm dứt dự án đầu tư theo pháp luật về đầu tư hoặc trường hợp bị thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai; thời hạn hoàn trả chậm nhất là 01 tháng kể từ ngày bị chấm dứt hoạt động dự án đầu tư hoặc cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định thu hồi đất do vi phạm quy định của pháp luật;
Trong trường hợp này, cơ quan có thẩm quyền gửi quyết định chấm dứt hoạt động dự án đầu tư và quyết định thu hồi đất đến Sở Tài chính, Thuế tỉnh, thành phố để theo dõi, thực hiện việc thu hồi tiền thuê lại đất đã hỗ trợ cho doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và pháp luật có liên quan.
b) Chuyển nhượng quyền sử dụng đất hoặc chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với tài sản trên đất cho nhà đầu tư, doanh nghiệp khác không thuộc đối tượng được hỗ trợ tiền thuê lại đất; thời hạn hoàn trả chậm nhất là 01 tháng kể từ ngày hợp đồng chuyển nhượng được các bên ký kết theo quyđịnh của pháp luật về dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Trong trường hợp này, doanh nghiệp được hỗ trợ, chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, vườn ươm công nghệ có trách nhiệm gửi thông tin và tài liệu có liên quan đến Sở Tài chính, Thuế tỉnh, thành phố để theo dõi, thực hiện việc thu hồi tiền thuê lại đất đã hỗ trợ cho doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và pháp luật có liên quan.
c) Trường hợp quá thời hạn 01 tháng quy định tại điểm a, b khoản này, doanh nghiệp phải nộp tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và pháp luật có liên quan tương ứng với số tiền thuê lại đất đã được hỗ trợ.
Trường hợp đã được hỗ trợ giảm tiền thuê đất nhưng sau thanh tra lại không thuộc diện được giảm
Khoản 9, Điều 5 quy định: Trường hợp doanh nghiệp đã được hỗ trợ giảm tiền thuê lại đất theo quy định tại Điều này nhưng sau đó qua thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, cơ quan có chức năng thanh tra, kiểm tra, kiểm toán phát hiện doanh nghiệp không thuộc trường hợp được hỗ trợ giảm tiền thuê lại đất theo quy định tại Điều này thì doanh nghiệp phải hoàn trả ngân sách nhà nước số tiền thuê lại đất đã được hỗ trợ và tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế tương ứng với số tiền thuê lại đất đã được hỗ trợ.
Thời gian tính tiền chậm nộp tính từ thời điểm được hỗ trợ tiền thuê lại đất đến thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thu hồi số tiền thuê lại đất đã được hỗ trợ./.
Chúng tôi luôn Lắng nghe và phản hồi

