Truy thu thuế và tiền chậm nộp
Buộc nộp đủ số tiền thuế trốn vào ngân sách nhà nước (biện pháp khắc phục hậu quả bắt buộc).
Tính tiền chậm nộp theo mức 0,03%/ngày trên số tiền thuế chậm nộp theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 59 Luật Quản lý thuế năm 2019.
Xử phạt vi phạm hành chính về thuế
Theo Điều 17 Nghị định số 125/2020/NĐ-CP, hành vi trốn thuế bị phạt tiền từ 1 đến 3 lần số tiền thuế trốn, tùy theo tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ:
Mức phạt | Điều kiện áp dụng |
|---|---|
1 lần số thuế trốn | Có từ một tình tiết giảm nhẹ trở lên (khoản 1 Điều 17) |
1,5 lần | Không có tình tiết tăng nặng, không có tình tiết giảm nhẹ (khoản 2 Điều 17) |
2 lần | Có một tình tiết tăng nặng (khoản 3 Điều 17) |
2,5 lần | Có hai tình tiết tăng nặng (khoản 4 Điều 17) |
3 lần | Có từ ba tình tiết tăng nặng trở lên (áp dụng được ngay cả khi vi phạm lần đầu) (khoản 5 Điều 17) |
Ngoài việc bị xử phạt vi phạm hành chính, người nộp thuế còn buộc nộp đủ số tiền thuế trốn, tiền chậm nộp theo quy định; đồng thời phải thực hiện khai bổ sung, điều chỉnh hồ sơ khai thuế của các kỳ tính thuế có liên quan. Nội dung điều chỉnh có thể bao gồm doanh thu, chi phí, thu nhập chịu thuế, số lỗ được chuyển kỳ sau, số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ và các chỉ tiêu khác trên hồ sơ khai thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Truy cứu trách nhiệm hình sự
Khi số tiền trốn thuế đạt ngưỡng luật định, hành vi có thể bị xử lý hình sự về Tội trốn thuế theo Điều 200 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017). Ngưỡng khởi tố: từ 100 triệu đồng đối với cá nhân và từ 200 triệu đồng đối với pháp nhân thương mại (hoặc dưới mức này nhưng đã bị xử phạt hành chính/đã bị kết án về hành vi này, chưa được xóa án tích).
Đối với cá nhân
Số tiền trốn thuế | Phạt tiền | Phạt tù |
|---|---|---|
Từ 100 đến dưới 300 triệu đồng (khoản 1) | 100 - 500 triệu đồng | 03 tháng - 01 năm |
Từ 300 triệu đến dưới 01 tỷ đồng (hoặc có tình tiết tăng nặng) (khoản 2) | 500 triệu - 1,5 tỷ đồng | 01 - 03 năm |
Từ 01 tỷ đồng trở lên (khoản 3) | 1,5 - 4,5 tỷ đồng | 02 - 07 năm |
Hình phạt bổ sung đối với cá nhân: có thể bị phạt tiền từ 20 đến 100 triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.
Đối với Doanh nghiệp
Mức độ vi phạm | Hình phạt |
|---|---|
Khung cơ bản | Phạt tiền từ 300 triệu đến 01 tỷ đồng. (điểm a khoản 5) |
Có tình tiết tăng nặng | Phạt tiền từ 01 tỷ đến 03 tỷ đồng. (điểm b khoản 5) |
Đặc biệt nghiêm trọng | Phạt tiền từ 03 tỷ đến 10 tỷ đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm. (điểm c khoản 5) |
Trường hợp đặc biệt | Có thể bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn. Hình phạt bổ sung: phạt tiền từ 50 đến 200 triệu đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực hoặc cấm huy động vốn từ 01 đến 03 năm. (điểm d, đ khoản 5; đình chỉ vĩnh viễn theo Điều 79) |
Bên cạnh đó, hành vi lập hai hệ thống sổ kế toán còn có thể bị xem xét xử lý về Tội vi phạm quy định về kế toán gây hậu quả nghiêm trọng theo điểm đ khoản 1 Điều 221 Bộ luật Hình sự.
Những thiệt hại vượt ra ngoài chế tài
Hành vi “2 sổ” không chỉ là rủi ro pháp lý
Gây thất thu ngân sách nhà nước.
Làm méo mó môi trường kinh doanh, tạo bất bình đẳng với các doanh nghiệp tuân thủ.
Hủy hoại uy tín, thương hiệu; mất cơ hội tiếp cận vốn, đối tác, đấu thầu khi hồ sơ tài chính không đáng tin cậy.
Khi bị xử lý, chi phí khắc phục (truy thu, phạt, tiền chậm nộp, án phí) thường lớn hơn nhiều lần khoản thuế ban đầu định “tiết kiệm”.
Cơ quan thuế đồng hành cùng người nộp thuế: không chỉ cảnh báo, mà còn hướng dẫn làm đúng. Phần này đưa ra các khuyến nghị thực hành để doanh nghiệp chủ động chuyển sang quản trị minh bạch.
HƯỚNG DẪN TUÂN THỦ - MINH BẠCH DÒNG TIỀN
Cơ quan thuế đồng hành cùng người nộp thuế: không chỉ cảnh báo, mà còn hướng dẫn làm đúng. Phần này đưa ra các khuyến nghị thực hành để doanh nghiệp chủ động chuyển sang quản trị minh bạch.
Khuyến nghị thực hành
- Ghi nhận đầy đủ, trung thực, kịp thời mọi giao dịch kinh tế phát sinh trên một hệ thống sổ kế toán thống nhất.
- Xuất hóa đơn đầy đủ, đúng giá trị thực tế cho mọi hàng hóa, dịch vụ đã bán.
- Hạn chế tối đa giao dịch tiền mặt không kiểm soát; ưu tiên thanh toán qua ngân hàng để tạo dấu vết minh bạch.
- Đồng bộ dữ liệu giữa hệ thống kế toán, hóa đơn điện tử và dòng tiền; định kỳ tự đối chiếu để phát hiện sớm sai lệch.
- Lựa chọn, sử dụng phần mềm kế toán, hóa đơn điện tử của nhà cung cấp uy tín, bảo đảm tuân thủ quy định pháp luật
.- Khi phát hiện sai sót, chủ động rà soát, kê khai bổ sung, điều chỉnh và liên hệ cơ quan thuế để được hướng dẫn (việc tự giác khắc phục có thể được xem là tình tiết giảm nhẹ)
- Thường xuyên đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán, hồ sơ khai thuế, báo cáo tài chính và dữ liệu hóa đơn điện tử để bảo đảm tính chính xác, đầy đủ và nhất quán của thông tin kê khai thuế.
Checklist tự rà soát nhanh
Trả lời “Không” cho bất kỳ câu nào dưới đây là dấu hiệu cần rà soát ngay:
☐ Doanh thu trên sổ kế toán có khớp với tổng giá trị hóa đơn điện tử đã xuất không?
☐ Số liệu kê khai thuế có khớp với báo cáo tài chính và dòng tiền ngân hàng không?
☐ Doanh nghiệp chỉ duy trì một hệ thống sổ kế toán tài chính duy nhất hay không?
☐ Mọi khoản bán hàng, cung cấp dịch vụ đều được xuất hóa đơn đầy đủ hay không?
☐ Các báo cáo nội bộ (nếu có) có thống nhất với số liệu khai thuế hay không?
☐ Tỷ lệ giao dịch tiền mặt có nằm trong mức hợp lý của ngành không?
Lợi ích của việc tuân thủ
Giảm thiểu rủi ro pháp lý Tránh truy thu, phạt, tiền chậm nộp và nguy cơ hình sự. | Nâng cao uy tín, minh bạch Báo cáo tài chính tin cậy củng cố thương hiệu và niềm tin của đối tác. |
|---|---|
Tăng khả năng tiếp cận vốn Hồ sơ tài chính minh bạch giúp vay vốn, gọiđầu tư, mở rộng hợp tác. | Giảm chi phí tuân thủ dài hạn Quy trình chuẩn hóa giúp tiết kiệm thời gian,công sức về sau. |
Chúng tôi luôn Lắng nghe và phản hồi