Cơ cấu tổ chức và số lượng ủy viên ủy ban kiểm tra các cấp

18/06/2025 07:57

(Chinhphu.vn) - Ban Chấp hành Trung ương Đảng ban hành Quy định số 294-QĐ/TW ngày 26/5/2025 về thi hành Điều lệ Đảng, trong đó quy định cơ cấu tổ chức và số lượng uỷ viên uỷ ban kiểm tra các cấp.

Cơ cấu tổ chức và số lượng ủy viên ủy ban kiểm tra các cấp

Ủy ban Kiểm tra Trung ương

Số lượng từ 23 đến 25 ủy viên (trong đó có 2 đến 3 ủy viên kiêm nhiệm), trong đó không quá một phần ba là Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng. 

Thường trực Ủy ban Kiểm tra Trung ương gồm Chủ nhiệm và các Phó Chủ nhiệm; số lượng Phó Chủ nhiệm do Bộ Chính trị quyết định.

Ủy ban kiểm tra tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc Trung ương

 Số lượng từ 11 đến 13 ủy viên, riêng Ủy ban Kiểm tra Thành ủy Hà Nội, Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh số lượng từ 13 đến 15 ủy viên chuyên trách (do cấp ủy quyết định).

Chủ nhiệm là ủy viên ban thường vụ, từ 3 đến 4 phó chủ nhiệm (phó chủ nhiệm thường trực là cấp ủy viên) và một số ủy viên; riêng Ủy ban Kiểm tra Thành ủy Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh không quá 5 phó chủ nhiệm.

Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy các cơ quan Đảng Trung ương, Đảng ủy Chính phủ, Đảng ủy Quốc hội và Đảng ủy Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương

 Số lượng từ 9 đến 11 ủy viên; riêng Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy Chính phủ từ 11 đến 13 ủy viên, gồm ủy viên chuyên trách và kiêm nhiệm (do cấp ủy quyết định), Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra là đồng chí Phó Bí thư hoặc Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy kiêm nhiệm.

Các ủy viên chuyên trách gồm: Từ 2 đến 3 phó chủ nhiệm và một số ủy viên; riêng Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy Chính phủ có từ 3 đến 4 phó chủ nhiệm; phó chủ nhiệm thường trực là cấp ủy viên.

Ủy ban Kiểm tra Quân ủy Trung ương

Số lượng từ 11 đến 13 ủy viên (do Quân uỷ Trung ương quyết định), trong đó có 8 đến 10 ủy viên chuyên trách và từ 3 đến 5 ủy viên kiêm nhiệm (bao gồm: Chủ nhiệm Ủy ban là Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị; Thứ trưởng Bộ Quốc phòng; Cục trưởng Cục Tổ chức; Cục trưởng Cục Cán bộ; Chánh Thanh tra Bộ Quốc phòng); có 2 đến 3 ủy viên là Ủy viên Quân ủy Trung ương.

Các ủy viên chuyên trách gồm: 4 phó chủ nhiệm (có 1 phó chủ nhiệm thường trực là cấp ủy viên) và một số ủy viên.

Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy Công an Trung ương

Số lượng từ 11 đến 13 ủy viên (do Đảng ủy Công an Trung ương quyết định), trong đó có từ 8 đến 10 ủy viên chuyên trách và 3 đến 5 ủy viên kiêm nhiệm (bao gồm: Chủ nhiệm Ủy ban là Phó Bí thư hoặc Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy Công an Trung ương, Thứ trưởng Bộ Công an; Cục trưởng Cục Tổ chức cán bộ, Chánh Thanh tra Bộ Công an); có từ 2 đến 3 ủy viên là Ủy viên Đảng ủy Công an Trung ương.

Các ủy viên chuyên trách gồm: 4 phó chủ nhiệm (có 1 phó chủ nhiệm thường trực là cấp ủy viên) và một số ủy viên.

Ủy ban kiểm tra đảng ủy cấp trên trực tiếp cơ sở

Ủy ban kiểm tra đảng ủy xã, phường trực thuộc cấp tỉnh: 

Số lượng từ 3 đến 7 ủy viên chuyên trách (do cấp ủy quyết định), phó bí thư hoặc ủy viên ban thường vụ đảng ủy làm chủ nhiệm; từ 1 đến 2 phó chủ nhiệm (trong đó 1 phó chủ nhiệm là cấp ủy viên).

Ủy ban kiểm tra đảng ủy các đảng bộ trực thuộc Đảng bộ các cơ quan Đảng Trung ương, Đảng bộ Chính phủ, Đảng bộ Quốc hội và Đảng bộ Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương; ủy ban kiểm tra đảng ủy các cơ quan Đảng tỉnh, thành phố, ủy ban kiểm tra đảng bộ ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố và ủy ban kiểm tra đảng ủy cấp trên trực tiếp khác

Số lượng từ 5 đến 7 ủy viên, có từ 2 đến 3 ủy viên kiêm nhiệm (do cấp ủy quyết định), trong đó phó bí thư hoặc ủy viên ban thường vụ đảng ủy làm chủ nhiệm; từ 1 đến 2 phó chủ nhiệm.

Các uỷ viên chuyên trách gồm: Phó chủ nhiệm thường trực là cấp ủy viên và một số ủy viên chuyên trách là cán bộ cơ quan ủy ban kiểm tra đảng ủy.

Ủy ban kiểm tra đảng ủy cơ sở (ủy ban kiểm tra đảng ủy cơ sở trong các đảng bộ cơ sở trực thuộc Đảng bộ các cơ quan Đảng Trung ương, Đảng bộ Chính phủ, Đảng bộ Quốc hội và Đảng bộ Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương; trong đảng bộ cơ sở trực thuộc đảng ủy các cơ quan đảng và đảng bộ ủy ban nhân dân cấp tỉnh; ủy ban kiểm tra đảng ủy cấp cơ sở được giao hoặc thí điểm giao một số quyền cấp trên cơ sở) (*)

Số lượng từ 3 đến 5 ủy viên, gồm ủy viên chuyên trách và kiêm nhiệm (do cấp ủy quyết định), chủ nhiệm là phó bí thư hoặc ủy viên ban thường vụ cấp ủy, có 1 phó chủ nhiệm; các ủy viên kiêm nhiệm có thể là cấp ủy viên cùng cấp hoặc đảng viên phụ trách công tác tổ chức, đoàn thể, bí thư chi bộ.

Các ủy viên chuyên trách gồm: Phó chủ nhiệm là cấp ủy viên và một số ủy viên.

Ủy ban kiểm tra đảng ủy đặc khu trực thuộc cấp tỉnh, thành phố

 Trường hợp đủ điều kiện thành lập đảng ủy cấp trên trực tiếp cơ sở, thực hiện như Ủy ban kiểm tra đảng ủy xã, phường trực thuộc cấp tỉnh.

 Trường hợp khác thực hiện như tại (*) nêu trên và tại (**) dưới đây.

Tổ chức cơ sở đảng trong cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp không thuộc đối tượng quy định (*) nêu trên, có từ 400 đảng viên trở lên thì ủy ban kiểm tra có từ 5 đến 7 ủy viên (do cấp ủy quyết định), bố trí 1 phó chủ nhiệm chuyên trách.

Đảng ủy bộ phận và chi bộ không lập ủy ban kiểm tra; tập thể cấp ủy, chi bộ thực hiện công tác kiểm tra, giám sát và phân công 1 cấp ủy viên phụ trách. Có thể lựa chọn phân công một số đảng viên giúp đồng chí cấp ủy viên phụ trách làm công tác kiểm tra, giám sát. (**)

Tổ chức bộ máy, số lượng ủy viên ủy ban kiểm tra đảng ủy cấp trên cơ sở và đảng ủy cơ sở thuộc Quân ủy Trung ương, Đảng ủy Công an Trung ương, Đảng ủy các cơ quan Đảng Trung ương, Đảng ủy Chính phủ, Đảng ủy Quốc hội và Đảng ủy Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương do Ủy ban Kiểm tra Trung ương hướng dẫn sau khi thống nhất với các đảng ủy nêu trên và Ban Tổ chức Trung ương.

Đối với ủy ban kiểm tra thuộc đảng bộ thực hiện hợp nhất, sáp nhập

Đối với ủy ban kiểm tra thuộc đảng bộ thực hiện hợp nhất, sáp nhập (gồm cả Đảng bộ Công an), thì số lượng ủy viên ủy ban kiểm tra tại thời điểm hợp nhất, sáp nhập có thể nhiều hơn số lượng nêu trên nhưng không quá tổng số lượng hiện có của các ủy ban kiểm tra trước khi hợp nhất, chậm nhất sau 5 năm kể từ ngày thành lập đảng bộ mới, thì số lượng phải thực hiện theo Quy định này.

Trường hợp có những yêu cầu khác với nội dung Điều 7 (Ủy ban kiểm tra các cấp) của Quy định này thì cấp ủy hoặc ban thường vụ cấp ủy phải báo cáo với cấp ủy, ủy ban kiểm tra cấp trên trực tiếp, khi được sự đồng ý (bằng văn bản) mới tổ chức thực hiện.

Nội dung này, đã nhận được 0 góp ý, hiến kế
Góp ý, hiến kế cho Chính phủ ngay tại đây
Đọc nhiều
ĐỀ THI, ĐÁP ÁN CÁC MÔN THI TỐT NGHIỆP THPT 2026; các mốc thời gian XÉT TUYỂN ĐẠI HỌC

ĐỀ THI, ĐÁP ÁN CÁC MÔN THI TỐT NGHIỆP THPT 2026; các mốc thời gian XÉT TUYỂN ĐẠI HỌC

Chính sách và cuộc sống

(Chinhphu.vn) - Đề thi, đáp án các môn thi trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026. Những mốc thời gian cần nhớ trong kỳ thi tuyển sinh đại học, cao đẳng 2026.

TRA CỨU ĐIỂM THI, ĐIỂM CHUẨN VÀO LỚP 10 CỦA HÀ NỘI năm học 2026-2027

TRA CỨU ĐIỂM THI, ĐIỂM CHUẨN VÀO LỚP 10 CỦA HÀ NỘI năm học 2026-2027

Chính sách và cuộc sống

(Chinhphu.vn) - Thí sinh có thể TRA CỨU ĐIỂM THI, ĐIỂM CHUẨN TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 của Hà Nội năm học 2026-2027 trên Cổng TTĐT của Sở GDĐT Hà Nội (https://hanoi.edu.vn), Cổng tuyển sinh đầu cấp của thành phố (https://tsdaucap.hanoi.gov.vn).

TRA CỨU ĐIỂM THI, ĐIỂM CHUẨN TUYỂN SINH LỚP 10 TPHCM năm học 2026-2027

TRA CỨU ĐIỂM THI, ĐIỂM CHUẨN TUYỂN SINH LỚP 10 TPHCM năm học 2026-2027

Chính sách và cuộc sống

(Chinhphu.vn) - Học sinh TRA CỨU ĐIỂM THI TUYỂN SINH vào lớp 10 của TPHCM bằng cách đăng nhập vào hệ thống tuyển sinh của TPHCM. Sở GDĐT TPHCM đã công bố điểm chuẩn lớp 10 chuyên và tích hợp, dự kiến công bố điểm chuẩn lớp 10 thường vào ngày 26/6.

Tra cứu ĐIỂM THI TỐT NGHIỆP 2026; ĐÁP ÁN CÁC MÔN THI TỐT NGHIỆP THPT; CÁC MỐC THỜI GIAN TUYỂN SINH ĐẠI HỌC

Tra cứu ĐIỂM THI TỐT NGHIỆP 2026; ĐÁP ÁN CÁC MÔN THI TỐT NGHIỆP THPT; CÁC MỐC THỜI GIAN TUYỂN SINH ĐẠI HỌC

Chính sách và cuộc sống

(Chinhphu.vn) - Tra cứu điểm thi tốt nghiệp 2026 được Bộ GDĐT công bố vào 08.00 ngày 01/7/2026. Các mốc thời gian thí sinh cần nhớ trong kỳ tuyển sinh đại học năm 2026.

Chi tiết 34 ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH

Chi tiết 34 ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH

Chính sách và cuộc sống

(Chinhphu.vn) - Kể từ ngày 12/6/2025, cả nước có 34 đơn vị hành chính cấp tỉnh, gồm 28 tỉnh và 6 thành phố. Trong đó có 19 tỉnh và 4 thành phố hình thành sau sắp xếp và 11 tỉnh, thành phố không thực hiện sắp xếp.

Chúng tôi luôn Lắng nghe và phản hồi Chúng tôi
luôn
Lắng nghe
và phản hồi