Chỉ tiêu tuyển sinh vào lớp 10 của các trường công lập tại Hà Nội năm 2026

07/04/2026 07:56

(Chinhphu.vn) - Chi tiết chỉ tiêu tuyển sinh vào lớp 10 của 119 trường THPT công lập tại Hà Nội năm 2026.

Chỉ tiêu tuyển sinh vào lớp 10 của các trường công lập tại Hà Nội năm 2026- Ảnh 1.

Theo Báo Giáo dục và Thời đại, toàn thành phố Hà Nội năm nay có gần 147.000 học sinh tốt nghiệp THCS, tăng khoảng 20.000 em. Theo quyết định của Sở GD&ĐT Hà Nội, toàn bộ 124 trường THPT công lập ở Hà Nội sẽ tuyển gần 81.500 học sinh vào lớp 10, tỷ lệ khoảng 55% - thấp hơn so với năm ngoái.

Chỉ tiêu vào lớp 10 của 119 trường THPT công lập tại Hà Nội năm 2026 như sau:

TT

Trường

Chỉ tiêu 2026

Chỉ tiêu 2025

Tăng/giảm

1THPT Phan Đình Phùng7207200
2THPT Phạm Hồng Thái585720-135
3THPT Nguyễn Trãi - Ba Đình688765-77
4THPT Tây Hồ7657650
5THPT Trần Phú7657650
6THPT Việt Đức9459450
7THPT Thăng Long720675+45
8THPT Trần Nhân Tông7207200
9THPT Đoàn Kết - Hai Bà Trưng6756750
10THPT Đống Đa675720-45
11THPT Hoàng Cầu540--
12THPT Kim Liên7657650
13THPT Lê Quý Đôn - Đống Đa675720-45
14THPT Quang Trung - Đống Đa6756750
15THPT Nhân Chính5855850
16Trần Hưng Đạo - Thanh Xuân675765-90
17THPT Khương Đình675765-90
18THPT Khương Hạ450400+50
19THPT Cầu Giấy7207200
20THPT Yên Hòa7657650
21THPT Hoàng Văn Thụ7657650
22THPT Trương Định6756750
23THPT Việt Nam - Ba Lan720765-45
24THPT Đỗ Mười675--
25THPT Ngô Thì Nhậm720675+45
26THPT Ngọc Hồi6756750
27THPT Đông Mỹ675765-90
28THPT Nguyễn Quốc Trinh765720+45
29THPT Nguyễn Gia Thiều720675+45
30THPT Lý Thường Kiệt6756750
31THPT Thạch Bàn7657650
32THPT Phúc Lợi7657650
33THPT Cao Bá Quát - Gia Lâm7657650
34THPT Dương Xá7207200
35THPT Nguyễn Văn Cừ765720+45
36THPT Yên Viên7207200
37THPT Đa Phúc765675+90
38THPT Kim Anh6756750
39THPT Minh Phú5855850
40THPT Sóc Sơn765675+90
41THPT Trung Giã675630+45
42THPT Xuân Giang6306300
43THPT Bắc Thăng Long720675+45
44THPT Cổ Loa675765-90
45THPT Đông Anh675720-45
46THPT Liên Hà6756750
47THPT Vân Nội765720+45
48THPT Phúc Thịnh675--
49THPT Mê Linh540630-90
50THPT Quang Minh450540-90
51THPT Tiền Phong585495+90
52THPT Tiến Thịnh540495+45
53THPT Tự Lập5405400
54THPT Yên Lãng585495+90
55THPT Nguyễn Thị Minh Khai675765-90
56THPT Xuân Đỉnh675765-90
57THPT Thượng Cát540585-45
58THPT Đại Mỗ7207200
59THPT Trung Văn585520+65
60THPT Xuân Phương675765-90
61THPT Mỹ Đình7657650
62THPT Hoài Đức A630720-90
63THPT Hoài Đức B7207200
64THPT Vạn Xuân - Hoài Đức6756750
65THPT Hoài Đức C585540+45
66THPT Đan Phượng6756750
67THPT Hồng Thái630585+45
68THPT Tân Lập675630+45
69THPT Thọ Xuân5405400
70THPT Ngọc Tảo765720+45
71THPT Phúc Thọ675720-45
72THPT Vân Cốc5855850
73THPT Tùng Thiện7657650
74THPT Xuân Khanh675630+45
75THPT Ba Vì6306300
76THPT Bất Bạt4504500
77Phổ thông Dân tộc nội trú1401400
78THPT Ngô Quyền - Ba Vì6756750
79THPT Quảng Oai6756750
80THPT Minh Quang5405400
81THPT Bắc Lương Sơn540495+45
82Hai Bà Trưng - Thạch Thất6756750
83Phùng Khắc Khoan - Thạch Thất6756750
84THPT Thạch Thất765675+90
85THPT Minh Hà4504500
86THPT Cao Bá Quát - Quốc Oai5855850
87THPT Minh Khai6756750
88THPT Quốc Oai6756750
89THPT Phan Huy Chú - Quốc Oai7207200
90THPT Lê Quý Đôn - Hà Đông7657650
91THPT Quang Trung - Hà Đông765720+45
92THPT Trần Hưng Đạo - Hà Đông7207200
93THPT Lê Lợi720--
94THPT Chúc Động675765-90
95THPT Chương Mỹ A675720-45
96THPT Chương Mỹ B7207200
97THPT Xuân Mai675765-90
98THPT Nguyễn Văn Trỗi7207200
99THPT Nguyễn Du - Thanh Oai675765-90
100THPT Thanh Oai A7207200
101THPT Thanh Oai B7207200
102THPT Thường Tín6756750
103THPT Nguyễn Trãi - Thường Tín540630-90
104THPT Lý Tử Tấn5855850
105THPT Tô Hiệu - Thường Tín5855850
106THPT Vân Tảo630540+90
107THPT Đồng Quan5855850
108THPT Phú Xuyên A6756750
109THPT Phú Xuyên B675630+45
110THPT Tân Dân4954950
111THPT Hợp Thanh585495+90
112THPT Mỹ Đức A720675+45
113THPT Mỹ Đức B5855850
114THPT Mỹ Đức C675585+90
115THPT Đại Cường4504500
116THPT Lưu Hoàng585495+90
117THPT Trần Đăng Ninh585540+45
118THPT Ứng Hòa A5855850
119THPT Ứng Hòa B585540+45

Theo thống kê, có 30 trường THPT tăng chỉ tiêu từ 45-90 học sinh, hơn 20 trường THPT bị giảm, các trường còn lại chỉ tiêu ổn định như năm 2025.

Với hệ chuyên, cả 4 trường đều giữ ổn định số lớp và chỉ tiêu như năm ngoái, tổng 2.730. 

Trong đó, Trường chuyên Hà Nội - Amsterdam tuyển 840 học sinh, THPT chuyên Chu Văn An tuyển 665 em, THPT chuyên Nguyễn Huệ tuyển 700 em và THPT chuyên Sơn Tây tuyển 525 học sinh.

Cũng theo quyết định của Sở GD&ĐT Hà Nội, giao chỉ tiêu tuyển sinh cho 89 trường THPT tư thục với 34.059 học sinh. 

Toàn bộ 29 trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên được giao chỉ tiêu tuyển 11.675 học viên.

Lịch thi tuyển sinh vào lớp 10 của Hà Nội:

Chỉ tiêu tuyển sinh vào lớp 10 của các trường công lập tại Hà Nội năm 2026- Ảnh 2.

Với việc đăng ký nguyện vọng công lập không chuyên, mỗi học sinh được đăng ký nguyện vọng dự tuyển vào tối đa 3 trường trung học phổ thông công lập, xếp theo thứ tự nguyện vọng 1, nguyện vọng 2, nguyện vọng 3. Học sinh không được thay đổi nguyện vọng dự tuyển sau khi đã đăng ký.

Nếu không trúng tuyển nguyện vọng 1, học sinh được xét nguyện vọng 2 (điểm xét tuyển cao hơn điểm chuẩn nguyện vọng 1 tối thiểu 0,5 điểm).

Nếu không trúng tuyển nguyện vọng 2, học sinh được xét nguyện vọng 3 (cao hơn điểm chuẩn nguyện vọng tối thiểu 1,0 điểm).

Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội tổ chức một kỳ thi chung vào lớp 10 cho tất cả các trường trung học phổ thông công lập; với ba bài thi, gồm toán, ngữ văn, ngoại ngữ.

Đề thi gồm các câu hỏi phù hợp với yêu cầu cần đạt của môn học và mục tiêu cấp trung học cơ sở thuộc Chương trình giáo dục phổ thông 2018, chủ yếu nằm trong chương trình lớp 9.

Nguyên tắc tuyển sinh:

Điểm xét tuyển = Điểm bài thi môn toán + Điểm bài thi môn ngữ văn + Điểm bài thi môn ngoại ngữ + Điểm ưu tiên (nếu có) + Điểm khuyến khích (nếu có).

Về điều kiện dự tuyển vào lớp 10 các trường trung học phổ thông công lập là học sinh (hoặc bố hoặc mẹ hoặc người giám hộ của học sinh có nơi cư trú tại Hà Nội.

Dự kiến từ ngày 19-22/6, Sở GD&ĐT Hà Nội sẽ công bố điểm thi, điểm chuẩn vào lớp 10 năm học 2026-2027.

Nội dung này, đã nhận được 0 góp ý, hiến kế
Góp ý, hiến kế cho Chính phủ ngay tại đây
Đọc nhiều
Lịch nghỉ LỄ GIỖ TỔ HÙNG VƯƠNG, 30/4-1/5, NGHỈ QUỐC KHÁNH 2026

Lịch nghỉ LỄ GIỖ TỔ HÙNG VƯƠNG, 30/4-1/5, NGHỈ QUỐC KHÁNH 2026

Chính sách và cuộc sống

(Chinhphu.vn) - Chi tiết lịch nghỉ lễ Giỗ Tổ Hùng Vương, nghỉ lễ 30/4 - 1/5 và Quốc khánh 2/9 năm 2026.

DANH SÁCH BỘ CHÍNH TRỊ, BAN BÍ THƯ BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG KHÓA XIV

DANH SÁCH BỘ CHÍNH TRỊ, BAN BÍ THƯ BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG KHÓA XIV

Chính sách và cuộc sống

(Chinhphu.vn) - Sáng 23/1, Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV tiến hành Hội nghị lần thứ nhất. Hội nghị đã bầu Bộ Chính trị, Tổng Bí thư, Ban Bí thư Trung ương khóa XIV.

DANH SÁCH ỦY VIÊN CHÍNH THỨC VÀ ỦY VIÊN DỰ KHUYẾT BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG KHÓA XIV

DANH SÁCH ỦY VIÊN CHÍNH THỨC VÀ ỦY VIÊN DỰ KHUYẾT BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG KHÓA XIV

Chính sách và cuộc sống

(Chinhphu.vn) - Chiều 22/1/2026, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng đã tiến hành bỏ phiếu bầu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV. Đại hội đã bầu ra 200 Ủy viên, trong đó có 180 Ủy viên chính thức và 20 Ủy viên dự khuyết.

CHỈ ĐẠO MỚI NHẤT VỀ CẢI CÁCH TIỀN LƯƠNG, TIỀN THƯỞNG, CHÍNH SÁCH ĐÃI NGỘ ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC

CHỈ ĐẠO MỚI NHẤT VỀ CẢI CÁCH TIỀN LƯƠNG, TIỀN THƯỞNG, CHÍNH SÁCH ĐÃI NGỘ ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC

Chính sách và cuộc sống

(Chinhphu.vn) - Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo cải cách chế độ tiền lương, tiền thưởng và đa dạng chính sách đãi ngộ đối với cán bộ, công chức, viên chức.

TOÀN VĂN: Nghị quyết 79-NQ/TW của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế nhà nước

TOÀN VĂN: Nghị quyết 79-NQ/TW của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế nhà nước

Chính sách và cuộc sống

(Chinhphu.vn) - Tổng Bí thư Tô Lâm đã ký ban hành Nghị quyết số 79-NQ/TW, ngày 6/1/2026 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế nhà nước.

Chúng tôi luôn Lắng nghe và phản hồi Chúng tôi
luôn
Lắng nghe
và phản hồi