Bộ Quốc phòng vừa ban hành Thông tư số 17/2026/TT-BQP quy định, hướng dẫn thực hiện một số điều Nghị định số 343/2025/NĐ-CP ngày 28/12/2025 của Chính phủ về chế độ an điều dưỡng, chăm sóc khi mắc bệnh hiểm nghèo, chế độ thông tin, hỗ trợ tang lễ khi từ trần đối với sĩ quan Quân đội nghỉ hưu.
Phạm vi điều chỉnh chế độ an điều dưỡng, chăm sóc khi mắc bệnh hiểm nghèo, thông tin, hỗ trợ tang lễ
Thông tư này quy định phiếu mời an điều dưỡng và hướng dẫn chế độ an điều dưỡng, chăm sóc khi mắc bệnh hiểm nghèo, chế độ thông tin, hỗ trợ tang lễ khi từ trần đối với sĩ quan Quân đội nghỉ hưu theo quy định tại Nghị định số 343/2025/NĐ-CP ngày 28/12/2025 của Chính phủ quy định chế độ an điều dưỡng, chăm sóc khi mắc bệnh hiểm nghèo, chế độ thông tin, hỗ trợ tang lễ khi từ trần đối với sĩ quan Quân đội nghỉ hưu.
Đối tượng áp dụng chế độ an điều dưỡng
Thông tư này áp dụng đối với các đối tượng quy định tại Điều 2, khoản 3 Điều 11 Nghị định số 343/2025/NĐ-CP (sau đây gọi tắt là cán bộ Quân đội nghỉ hưu), cụ thể:
1. Sĩ quan cấp Tướng đã nghỉ hưu.
2. Sĩ quan cấp Tá, cấp úy, quân nhân chuyên nghiệp; công chức; công nhân quốc phòng; viên chức quốc phòng; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân công tác tại Ban Cơ yếu Chính phủ đã nghỉ hưu, gồm:
a. Sĩ quan cấp Đại tá hưởng mức lương 668 đồng theo quy định tại Nghị định số 235/HĐBT ngày 18/9/1985 của Hội đồng Bộ trưởng về cải tiến chế độ tiền lương của công nhân, viên chức và các lực lượng vũ trang.
b. Sĩ quan trước khi nghỉ hưu giữ chức vụ hoặc đã giữ chức vụ Tư lệnh, Chính ủy (Quân đoàn, Binh chủng, Vùng Hải quân, Vùng Cảnh sát biển và tương đương); Cục trưởng các Cục có chức năng chỉ đạo toàn quân.
Sĩ quan trước khi nghỉ hưu giữ chức vụ hoặc đã giữ chức vụ có hệ số phụ cấp chức vụ từ 0,9 trở lên theo quy định tại Nghị định số 25/CP ngày 23/5/1993 của Chính phủ quy định tạm thời chế độ tiền lương mới của công chức, viên chức hành chính, sự nghiệp và lực lượng vũ trang hoặc có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,1 trở lên theo quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.
c. Sĩ quan cấp Đại tá nâng lương lần 2; sĩ quan trước khi nghỉ hưu giữ chức vụ hoặc đã giữ chức vụ Phó Tư lệnh, Phó Chính ủy (Quân đoàn, Binh chủng, Vùng Hải quân, Vùng Cảnh sát biển và tương đương); Phó Cục trưởng các Cục có chức năng chỉ đạo toàn quân.
Sĩ quan trước khi nghỉ hưu giữ chức vụ hoặc đã giữ chức vụ có hệ số phụ cấp chức vụ 0,8 theo quy định tại Nghị định số 25/CP hoặc giữ chức vụ có hệ số phụ cấp chức vụ 1,0 theo quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP.
d. Người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân công tác tại Ban Cơ yếu Chính phủ trước khi nghỉ hưu có cùng mức lương hoặc giữ chức vụ, đã giữ chức vụ có cùng hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo như đối với sĩ quan quy định tại điểm a, b, c khoản này.
đ. Sĩ quan cấp Đại tá hưởng mức lương 655 đồng theo quy định tại Nghị định số 235/HĐBT; sĩ quan cấp Đại tá nâng lương lần 1; sĩ quan trước khi nghỉ hưu giữ chức vụ hoặc đã giữ chức vụ chỉ huy Sư đoàn hoặc Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là cấp tỉnh) và tương đương.
Sĩ quan trước khi nghỉ hưu giữ chức vụ hoặc đã giữ chức vụ có hệ số phụ cấp chức vụ 0,7 theo quy định tại Nghị định số 25/CP hoặc có hệ số phụ cấp chức vụ 0,9 theo quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP.
e. Sĩ quan cấp Đại tá, Thượng tá; sĩ quan trước khi nghỉ hưu giữ chức vụ hoặc đã giữ chức vụ chỉ huy Lữ đoàn, Trung đoàn và tương đương.
Sĩ quan trước khi nghỉ hưu giữ chức vụ hoặc đã giữ chức vụ có hệ số phụ cấp chức vụ 0,5 theo quy định tại Nghị định số 25/CP hoặc có hệ số phụ cấp chức vụ 0,7 theo quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP. Quân nhân chuyên nghiệp có quân hàm Thượng tá; công chức, công nhân quốc phòng, viên chức quốc phòng có mức lương tương đương với Thượng tá quân nhân chuyên nghiệp.
g. Người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân công tác tại Ban Cơ yếu Chính phủ trước khi nghỉ hưu có cùng mức lương hoặc giữ chức vụ, đã giữ chức vụ có cùng hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo như đối với sĩ quan quy định tại điểm đ, e khoản này.
h. Sĩ quan cấp Trung tá, Thiếu tá; sĩ quan trước khi nghỉ hưu giữ chức vụ hoặc đã giữ chức vụ chỉ huy Tiểu đoàn và tương đương.
Sĩ quan trước khi nghỉ hưu giữ chức vụ hoặc đã giữ chức vụ có hệ số phụ cấp chức vụ 0,35 theo quy định tại Nghị định số 25/CP hoặc có hệ số phụ cấp chức vụ 0,5 theo quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP.
Quân nhân chuyên nghiệp có quân hàm Trung tá, Thiếu tá; công chức, công nhân quốc phòng, viên chức quốc phòng có mức lương tương đương với Trung tá, Thiếu tá quân nhân chuyên nghiệp.
i. Sĩ quan cấp Úy; quân nhân chuyên nghiệp có quân hàm cấp úy; công chức, công nhân quốc phòng, viên chức quốc phòng có mức lương tương đương với cấp Úy quân nhân chuyên nghiệp.
k. Người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân công tác tại Ban Cơ yếu Chính phủ trước khi nghỉ hưu có cùng mức lương hoặc giữ chức vụ, đã giữ chức vụ có cùng hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo như đối với sĩ quan quy định tại điểm h, i khoản này.
3. Các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ Quân đội nghỉ hưu.
4. Không áp dụng đối với đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này trước khi nghỉ hưu hoặc nghỉ hưu thuộc các trường hợp quy định tại Điều 3 Nghị định số 343/2025/NĐ-CP.
Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 10/3/2026. Chế độ, chính sách đối với cán bộ Quân đội nghỉ hưu từ ngày 01/01/2026 thực hiện theo quy định tại Nghị định số 343/2025/NĐ-CP; mẫu phiếu mời an điều dưỡng quy định tại Thông tư này được thực hiện từ ngày 01/01/2026.
2. Thông tư số 158/2011/TT-BQP ngày 15/8/2011 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về thực hiện một số chế độ, chính sách góp phần chăm sóc đối với cán bộ Quân đội nghỉ hưu; Điều 2 Thông tư số 13/2024/TT-BQP ngày 18/3/2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về sửa đổi, bổ sung một số điều của các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng liên quan đến việc kê khai thông tin cá nhân khi thực hiện thủ tục hành chính; Điều 9 Thông tư số 103/2025/TT-BQP ngày 26/9/2025 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư liên tịch, Thông tư, Quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về lĩnh vực chính sách hết hiệu lực từ ngày Thông tư này có hiệu lực.
3. Các văn bản dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng các văn bản khác thì nội dung dẫn chiếu được thực hiện theo các văn bản mới.
Trách nhiệm thi hành
1. Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp báo cáo về Bộ Quốc phòng (qua Cục Chính sách - Xã hội/Tổng cục Chính trị) để xem xét, giải quyết.
TOÀN VĂN: Thông tư số 17/2026/TT-BQP quy định, hướng dẫn thực hiện một số điều Nghị định số 343/2025/NĐ-CP ngày 28/12/2025 của Chính phủ về chế độ an điều dưỡng, chăm sóc khi mắc bệnh hiểm nghèo, chế độ thông tin, hỗ trợ tang lễ khi từ trần đối với sĩ quan Quân đội nghỉ hưu./.














Chúng tôi luôn Lắng nghe và phản hồi