Việc tạm dừng đóng kinh phí công đoàn tại khoản 3 Điều 30 của Luật Công đoàn được quy định như sau:
Các trường hợp được xem xét tạm dừng đóng kinh phí công đoàn:
a) Gặp khó khăn do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc khủng hoảng, suy thoái kinh tế hoặc thực hiện chính sách của Nhà nước khi tái cơ cấu nền kinh tế.
b) Gặp khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, mất mùa.
Điều kiện được xem xét tạm dừng đóng kinh phí công đoàn:
Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc một trong các trường hợp quy định trên và đáp ứng một trong các điều kiện dưới đây thì được xem xét tạm dừng đóng kinh phí công đoàn:
- Phải tạm dừng sản xuất, kinh doanh từ 30 ngày trở lên và không giải quyết được việc làm cho người lao động, trong đó số lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc phải tạm thời nghỉ việc xin tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ hưu trí và tử tuất từ 50% tổng số lao động có mặt trước khi tạm dừng sản xuất, kinh doanh trở lên;
- Bị thiệt hại trên 50% tổng giá trị tài sản do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, mất mùa gây ra (không kể giá trị tài sản là đất).
Thời gian tạm dừng đóng kinh phí công đoàn theo tháng và không quá 12 tháng. Hết thời hạn tạm dừng đóng kinh phí công đoàn, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tiếp tục đóng kinh phí công đoàn theo mức đóng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn (trừ trường hợp được giảm mức đóng kinh phí công đoàn theo quy định trên).
Thẩm quyền và quy trình xem xét tạm dừng đóng kinh phí công đoàn:
Nghị định quy định thẩm quyền và quy trình xác định số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc tạm thời nghỉ việc xin tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ hưu trí và tử tuất, giá trị tài sản bị thiệt hại thực hiện theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 158/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc. Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đã có danh sách người lao động tại thời điểm trước khi tạm dừng sản xuất, kinh doanh và tại thời điểm đề nghị danh sách số lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc phải tạm thời nghỉ việc để đề nghị tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất hoặc văn bản của cấp có thẩm quyền xác định giá trị tài sản thiệt hại thì được sử dụng danh sách hoặc văn bản này để thực hiện thủ tục tạm dừng đóng kinh phí công đoàn.
Thẩm quyền xem xét tạm dừng đóng kinh phí công đoàn do Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hoặc Liên đoàn Lao động cấp tỉnh theo quy định phân cấp của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã gửi 01 bộ hồ sơ gồm văn bản (theo mẫu Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này) đề nghị tạm dừng đóng kinh phí công đoàn kèm theo Báo cáo tình hình sử dụng lao động và danh sách người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc tạm nghỉ việc xin tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ 50% tổng số lao động có mặt trước khi tạm dừng sản xuất, kinh doanh trở lên hoặc báo cáo bị thiệt hại trên 50% tổng giá trị tài sản do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, mất mùa gây ra (không kể giá trị tài sản là đất) đến Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hoặc Liên đoàn Lao động cấp tỉnh. Căn cứ tình hình thực tế, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam quy định cụ thể cách thức thực hiện theo hình thức trực tiếp, trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã kèm theo các tài liệu nêu trên, căn cứ khả năng cân đối của tài chính công đoàn (không bao gồm nguồn ngân sách nhà nước hỗ trợ), Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hoặc Liên đoàn Lao động cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét và trả lời bằng văn bản việc tạm dừng đóng kinh phí công đoàn đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đảm bảo điều kiện theo quy định (trường hợp không đồng ý nêu rõ lý do). Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được tạm dừng đóng kinh phí công đoàn thì thời điểm tạm dừng đóng kinh phí công đoàn tính từ tháng doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đề nghị tại văn bản gửi Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hoặc Liên đoàn Lao động cấp tỉnh.
Nghị định số 105/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ 16/5/2026.