1. Cơ quan quản lý thuế công khai thông tin về người nộp thuế thuộc các trường hợp:
a) Người nộp thuế thực hiện các hành vi quy định tại khoản 3 Điều 7 Luật Quản lý thuế cụ thể như sau:
a.1) Người nộp thuế thực hiện các hành vi trốn thuế, khoản thu khác, chây ỳ không nộp tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt đúng thời hạn;
a.2) Quá 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế và các khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt hoặc hết thời hạn chấp hành các quyết định hành chính về quản lý thuế mà người nộp thuế hoặc người bảo lãnh không tự nguyện chấp hành;
a.3) Người nộp thuế thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật về thuế làm ảnh hưởng đến quyền lợi và nghĩa vụ thuế của tổ chức, cá nhân khác;
a.4) Người nộp thuế không thực hiện các yêu cầu của cơ quan quản lý thuế theo quy định của pháp luật: từ chối không cung cấp thông tin tài liệu cho cơ quan quản lý thuế; không chấp hành quyết định kiểm tra và các yêu cầu khác của cơ quan quản lý thuế theo quy định của pháp luật; không thực hiện yêu cầu giải trình của cơ quan thuế về rủi ro hóa đơn theo cảnh báo từ hệ thống ứng dụng hóa đơn điện tử của cơ quan thuế; chống, ngăn cản công chức thuế, công chức hải quan thi hành công vụ; cá nhân, tổ chức không chấp hành các quyết định hành chính về quản lý thuế mà có hành vi phát tán tài sản;
b) Người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký; người nộp thuế ngừng hoạt động, chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế; người nộp thuế tạm ngừng kinh doanh;
c) Các thông tin khác được công khai theo quy định của pháp luật.
2. Nội dung và hình thức công khai:
a) Nội dung thông tin công khai: mã số thuế, tên người nộp thuế, địa chỉ, lý do công khai. Tùy theo từng trường hợp cụ thể cơ quan quản lý thuế có thể công khai chi tiết thêm một số thông tin có liên quan trực tiếp đến nghĩa vụ thuế hoặc trực tiếp đến người nộp thuế để phục vụ công tác quản lý thuế theo quy định của pháp luật.
Trường hợp người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, căn cứ dữ liệu quản lý thuế và thông tin do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp, cơ quan quản lý thuế được công khai thông tin về chủ doanh nghiệp tưnhân, chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, thành viên hợp danh, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh bao gồm: họ và tên và 04 ký tự cuối của số định danh cá nhân (số căn cước công dân hoặc số hộ chiếu) và che, mã hóa các ký tự còn lại;
b) Hình thức công khai thông tin:
b.1) Hình thức bắt buộc: đăng tải trên trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế các cấp. Đối với trường hợp công khai thông tin của người nộp thuế không thực hiện yêu cầu giải trình của cơ quan thuế về rủi ro hóa đơn theo cảnh báo từ hệ thống ứng dụng hóa đơn điện tử của cơ quan thuế quy định tại điểm a.4 khoản 1 Điều này, Hệ thống thông tin quản lý thuế tự động gửi thông tin cảnh báo đến người mua;
b.2) Hình thức lựa chọn bổ sung: căn cứ vào điều kiện thực tế, thủ trưởng cơ quan quản lý thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế hoặc cơ quan quản lý thuế nơi quản lý khoản thu ngân sách nhà nước quyết định áp dụng bổ sung một hoặc một số hình thức sau: công khai trên phương tiện thông tin đại chúng; niêm yết tại trụ sở cơ quan quản lý thuế; thông qua việc tiếp công dân, họp báo, thông cáo báo chí, hoạt động của người phát ngôn của cơ quan quản lý thuế các cấp theo quy định của pháp luật; các hình thức công khai khác theo các quy định có liên quan.
Chấm dứt, cập nhật công khai thông tin:
a) Khi người nộp thuế đã hoàn thành các nghĩa vụ thuế, Hệ thống thông tin quản lý thuế tự động cập nhật trạng thái người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ;
b) Đối với trường hợp công khai thông tin quy định tại điểm a.2 khoản 1 Điều này, tại thời điểm công khai thông tin kỳ mới, các thông tin đã công khai trước đó đồng thời chấm dứt hiển thị. Trường hợp người nộp thuế đã hoàn thành nghĩa vụ thuế trước khi thông tin được chấm dứt công khai, trên cơ sở cập nhật của Hệ thống thông tin quản lý thuế, trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế các cấp tự động hiển thị bổ sung thông tin về việc người nộp thuế đã hoàn thành nghĩa vụ thuế.
Nguyên tắc công khai thông tin người nộp thuế:
a) Việc công khai thông tin người nộp thuế phải đúng thẩm quyền, đúng trường hợp, đúng mục đích quản lý thuế và bảo đảm không xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của người nộp thuế, tổ chức, cá nhân có liên quan;
b) Chỉ công khai thông tin khi có căn cứ pháp lý rõ ràng, dữ liệu đã được rà soát, đối chiếu, xác minh theo quy định của pháp luật;
c) Nội dung thông tin công khai phải bảo đảm mức tối thiểu cần thiết để phục vụ quản lý thuế; việc xử lý, hiển thị, che, ẩn thông tin định danh cá nhân, thông tin cá nhân và thông tin khác có liên quan phải tuân thủ pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân và an toàn thông tin mạng;
d) Việc công khai thông tin phải bảo đảm khả năng đính chính, cập nhật, chấm dứt công khai kịp thời khi căn cứ công khai không còn hoặc thông tin công khai không chính xác.
Chúng tôi luôn Lắng nghe và phản hồi