TUYỂN SINH 2024: Điểm chuẩn xét tuyển sớm Trường Đại học Sư phạm TPHCM

18/07/2024 07:19

(Chinhphu.vn) - Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh thông báo kết quả xét tuyển đại học; xét tuyển cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non chính quy năm 2024 diện tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh và các phương thức xét tuyển sớm.

TUYỂN SINH 2024: Điểm chuẩn xét tuyển sớm Trường Đại học Sư phạm TPHCM- Ảnh 1.

 

Theo đó, ưu tiên xét tuyển và xét tuyển thí sinh là học sinh lớp chuyên; xét tuyển sử dụng kết quả học tập Trung học phổ thông và phương thức xét tuyển sử dụng kết quả học tập Trung học phổ thông kết hợp thi đánh giá năng lực chuyên biệt), cụ thể:

Phương thức tuyển thẳng theo các tiêu chí của Bộ Giáo dục và Đào tạo

Thí sinh tra cứu danh sách thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển tại xettuyen.hcmue.edu.vn.

 Phương thức ưu tiên xét tuyển và xét tuyển thí sinh là học sinh lớp chuyên

Thí sinh tra cứu danh sách thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển (trừ điều kiện tốt nghiệp Trung học phổ thông) tại xettuyen.hcmue.edu.vn.

Điểm chuẩn theo phương thức xét tuyển sử dụng kết quả học tập Trung học phổ thông

TT

Ngành

Mã ngành

Tổ hợp xét tuyển

Điểm trúng tuyển

TRỤ SỞ CHÍNH

Lĩnh vực Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên

1

Giáo dục học

7140101

D01; A00; A01; C14

27.55

2

Quản lý giáo dục

7140114

D01; A00; A01; C14

27.81

3

Giáo dục Mầm non

7140201

M02; M03

26.09

4

Giáo dục Tiểu học

7140202

A00; A01; D01

28.66

5

Giáo dục Đặc biệt

7140203

C00; C15; D01

27.72

6

Giáo dục công dân

7140204

C00; C19; D01

28.03

7

Giáo dục Chính trị

7140205

C00; C19; D01

28.22

8

Giáo dục Thể chất

7140206

M08; T01

27.07

9

Giáo dục Quốc phòng - An ninh

7140208

A08; C00; C19

28.01

10

Sư phạm Toán học

7140209

A00; A01

29.55

11

Sư phạm Tin học

7140210

A00; A01; B08

27.70

12

Sư phạm Vật lý

7140211

A00; A01; C01

29.48

13

Sư phạm Hoá học

7140212

A00; B00; D07

29.81

14

Sư phạm Sinh học

7140213

B00; D08

29.46

15

Sư phạm Ngữ văn

7140217

C00; D01; D78

28.92

16

Sư phạm Lịch sử

7140218

C00; D14

29.05

17

Sư phạm Địa lý

7140219

C00; C04; D15; D78

28.57

18

Sư phạm Tiếng Anh

7140231

D01

28.81

19

Sư phạm Tiếng Nga

7140232

D01; D02; D78; D80

26.57

20

Sư phạm Tiếng Pháp

7140233

D01; D03

25.99

21

Sư phạm Tiếng Trung Quốc

7140234

D01; D04

28.16

22

Sư phạm công nghệ

7140246

A00; A01; A02; D90

27.50

23

Sư phạm khoa học tự nhiên

7140247

A00; A02; B00; D90

28.68

24

Sư phạm Lịch sử - Địa lý

7140249

C00; C19; C20; D78

28.23

Lĩnh vực Nhân văn

25

Ngôn ngữ Anh

7220201

D01

28.10

26

Ngôn ngữ Nga

7220202

D01; D02; D78; D80

26.20

27

Ngôn ngữ Pháp

7220203

D01; D03

25.40

28

Ngôn ngữ Trung Quốc

7220204

D01; D04

27.53

29

Ngôn ngữ Nhật

7220209

D01; D06

26.65

30

Ngôn ngữ Hàn quốc

7220210

D01; D78; D96; DD2

27.57

31

Văn học

7229030

C00; D01; D78

28.17

Lĩnh vực Khoa học xã hội và hành vi

32

Tâm lý học

7310401

B00; C00; D01

28.57

33

Tâm lý học giáo dục

7310403

A00; C00; D01

27.74

34

Địa lý học

7310501

C00; D10; D15; D78

27.03

35

Quốc tế học

7310601

D01; D14; D78

26.37

36

Việt Nam học

7310630

C00; D01; D78

27.20

Lĩnh vực Khoa học sự sống

37

Sinh học ứng dụng

7420203

B00; D08

27.95

Lĩnh vực Khoa học tự nhiên

38

Vật lý học

7440102

A00; A01; D90

28.32

39

Hoá học

7440112

A00; B00; D07

28.25

Lĩnh vực Máy tính và công nghệ thông tin

40

Công nghệ thông tin

7480201

A00; A01; B08

27.96

Lĩnh vực Dịch vụ xã hội

41

Công tác xã hội

7760101

A00; C00; D01

26.83

Lĩnh vực Du lịch, khách sạn, thể thao và dịch vụ cá nhân

42

Du lịch

7810101

C00; C04; D01; D78

27.50

PHÂN HIỆU LONG AN

Lĩnh vực Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên

43

Giáo dục Mầm non

7140201_LA

M02; M03

24.04

44

Giáo dục Tiểu học

7140202_LA

A00; A01; D01

28.01

45

Giáo dục Thể chất

7140206_LA

M08; T01

26.05

46

Sư phạm Toán học

7140209_LA

A00; A01

29.19

47

Sư phạm Ngữ văn

7140217_LA

C00; D01; D78

28.43

48

Sư phạm Tiếng Anh

7140231_LA

D01

28.07

49

Giáo dục Mầm non (trình độ CĐ)

51140201_LA

M02; M03

21.43

 Các tính điểm

Điểm xét tuyển là tổng điểm trung bình của 03 môn học 06 học kỳ ở THPT (tương ứng với tổ hợp môn xét tuyển dựa vào kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2024) cộng điểm ưu tiên đối tượng, khu vực theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và được làm tròn đến hai chữ số thập phân.

ĐXT = ĐM1 + ĐM2 + ĐM3 + ĐUT

Trong đó:

ĐXT: điểm xét tuyển, được làm tròn đến hai chữ số thập phân;

ĐM1, ĐM2, ĐM3: điểm trung bình 06 học kỳ ở THPT của môn học thứ nhất, thứ hai, thứ ba theo tổ hợp xét tuyển;

ĐUT: điểm ưu tiên đối tượng, khu vực theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Lưu ý: điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,5 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và tổng điểm 3 môn tối đa là 30) được xác định theo công thức sau:

Điểm ưu tiên = [(30 – Tổng điểm đạt được)/7,5] × Mức điểm ưu tiên quy định

Thí sinh tra cứu danh sách thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển (trừ điều kiện tốt nghiệp Trung học phổ thông) tại xettuyen.hcmue.edu.vn.

TUYỂN SINH 2024: Điểm chuẩn xét tuyển sớm Trường Đại học Sư phạm TPHCM- Ảnh 2.

Điểm chuẩn theo phương thức xét tuyển sử dụng kết quả học tập Trung học phổ thông kết hợp thi đánh giá năng lực chuyên biệt

TT

Ngành

Mã ngành

Tổ hợp xét tuyển

Điểm trúng tuyển

TRỤ SỞ CHÍNH

Lĩnh vực Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên

1

Giáo dục học

7140101

D01; A00; A01; C14

20.54

2

Quản lý giáo dục

7140114

D01; A00; A01; C14

22.01

3

Giáo dục Tiểu học

7140202

A00; A01; D01

24.59

4

Giáo dục Đặc biệt

7140203

C00; C15; D01

22.94

5

Giáo dục công dân

7140204

C00; C19; D01

24.20

6

Giáo dục Chính trị

7140205

C00; C19; D01

23.92

7

Giáo dục Quốc phòng - An ninh

7140208

A08; C00; C19

22.36

8

Sư phạm Toán học

7140209

A00; A01

27.96

9

Sư phạm Tin học

7140210

A00; A01; B08

23.18

10

Sư phạm Vật lý

7140211

A00; A01; C01

26.30

11

Sư phạm Hoá học

7140212

A00; B00; D07

28.25

12

Sư phạm Sinh học

7140213

B00; D08

26.05

13

Sư phạm Ngữ văn

7140217

C00; D01; D78

25.60

14

Sư phạm Tiếng Anh

7140231

D01

26.12

15

Sư phạm Tiếng Nga

7140232

D01

21.36

16

Sư phạm Tiếng Pháp

7140233

D01

24.06

17

Sư phạm Tiếng Trung Quốc

7140234

D01

25.51

18

Sư phạm công nghệ

7140246

A00; A01; A02; D90

22.31

19

Sư phạm khoa học tự nhiên

7140247

A00; A02; B00; D90

25.13

Lĩnh vực Nhân văn

20

Ngôn ngữ Anh

7220201

D01

24.82

21

Ngôn ngữ Nga

7220202

D01

21.35

22

Ngôn ngữ Pháp

7220203

D01

20.70

23

Ngôn ngữ Trung Quốc

7220204

D01

21.95

24

Ngôn ngữ Nhật

7220209

D01

20.20

25

Ngôn ngữ Hàn quốc

7220210

D01; D78; D96

22.29

26

Văn học

7229030

C00; D01; D78

24.29

Lĩnh vực Khoa học xã hội và hành vi

27

Việt Nam học

7310630

C00; D01; D78

22.21

Lĩnh vực Khoa học sự sống

28

Sinh học ứng dụng

7420203

B00; D08

19.51

Lĩnh vực Khoa học tự nhiên

29

Vật lý học

7440102

A00; A01; D90

21.29

30

Hoá học

7440112

A00; B00; D07

23.23

Lĩnh vực Máy tính và công nghệ thông tin

31

Công nghệ thông tin

7480201

A00; A01; B08

20.51

PHÂN HIỆU LONG AN

Lĩnh vực Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên

32

Giáo dục Tiểu học

7140202_LA

A00; A01; D01

22.99

33

Sư phạm Toán học

7140209_LA

A00; A01

27.18

34

Sư phạm Ngữ văn

7140217_LA

C00; D01; D78

24.56

35

Sư phạm Tiếng Anh

7140231_LA

D01

24.76

 Cách tính điểm

Điểm xét tuyển được xác định: tổng điểm bài thi đánh giá năng lực chuyên biệt do Trường tổ chức trong năm 2023, 2024 hoặc Trường Đại học Sư phạm Hà Nội tổ chức năm 2024 (được quy đổi về thang điểm 10) của môn chính (được nhân hệ số 2), cộng với điểm hai môn còn lại trong tổ hợp là điểm trung bình môn trong 06 học kỳ ở THPT. Tổng điểm này được quy đổi về thang điểm 30 và cộng điểm ưu tiên đối tượng, khu vực theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và được làm tròn đến hai chữ số thập phân.

ĐXT = (2xĐMC + ĐM1 + ĐM2) x 0.75 + ĐUT

Trong đó:

ĐXT: điểm xét tuyển, được làm tròn đến hai chữ số thập phân;

ĐMC: điểm môn chính được lấy từ kết quả thi đánh giá năng lực chuyên biệt do Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức năm 2023, 2024 hoặc Trường Đại học Sư phạm Hà Nội tổ chức năm 2024 (được quy đổi về thang điểm 10);

ĐM1, ĐM2: điểm trung bình 06 học kỳ ở THPT của hai môn còn lại theo tổ hợp xét tuyển;

ĐUT: điểm ưu tiên đối tượng, khu vực theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Lưu ý: điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,5 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và tổng điểm 3 môn tối đa là 30) được xác định theo công thức sau:

Điểm ưu tiên = [(30 – Tổng điểm đạt được)/7,5] × Mức điểm ưu tiên quy định

Thí sinh tra cứu danh sách thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển (trừ điều kiện tốt nghiệp Trung học phổ thông) tại xettuyen.hcmue.edu.vn.

TUYỂN SINH 2024: Điểm chuẩn xét tuyển sớm Trường Đại học Sư phạm TPHCM- Ảnh 3.

 

Công nhận kết quả trúng tuyển chính thức đối với các phương thức xét tuyển sớm

Thí sinh sẽ được công nhận trúng tuyển chính thức khi thoả các điều kiện sau:

- Được công nhận tốt nghiệp Trung học phổ thông năm 2024;

- Có điểm xét tuyển đạt từ mức điểm trúng tuyển trở lên theo từng ngành, từng phương thức;

- Có thực hiện đăng ký nguyện vọng trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc trên Cổng dịch vụ công Quốc gia từ ngày 18/7/2024 đến 17h00 ngày 30/7/2024 và có tên trong danh sách trúng tuyển chính thức sau khi kết thúc quá trình lọc ảo chính thức theo kế hoạch chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

 Các lưu ý khác

- Đối với thí sinh trúng tuyển diện xét tuyển thẳng theo các tiêu chí của Bộ Giáo dục và Đào tạo: thí sinh có thể xác nhận nhập học trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo từ ngày 22/7/2024 đến 17h00 ngày 31/7/2024.

- Đối với các thí sinh đã đăng ký trên hệ thống đăng ký của Trường (xettuyen.hcmue.edu.vn) và có điểm xét tuyển bằng hoặc lớn hơn điểm trúng tuyển theo các phương thức: thí sinh phải thực hiện việc đăng ký nguyện vọng tại Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia. Thí sinh cần chú ý về thứ tự nguyện vọng khi đăng ký.

- Sau khi công bố kết quả trúng tuyển chính thức, thí sinh cần thực hiện thủ tục nhập học tại Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo theo thời gian quy định.

- Trường sẽ tiến hành hậu kiểm các minh chứng của thí sinh khi thí sinh nhập học. Nếu kết quả xác minh hồ sơ có sự sai lệch dẫn đến thay đổi kết quả trúng tuyển thì Trường sẽ huỷ kết quả trúng tuyển của thí sinh.

- Các thí sinh không đủ điều kiện trúng tuyển các phương thức xét tuyển sớm vẫn có thể tiếp tục đăng ký xét tuyển vào Trường bằng phương thức sử dụng kết quả thi tốt nghiệp Trung học phổ thông năm 2024 trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc Cổng dịch vụ công Quốc gia từ ngày 18/7/2024 đến 17h00 ngày 30/7/2024.

Mọi thắc mắc về vấn đề tuyển sinh, thí sinh gửi thông tin về email: tuvantuyensinh@hcmue.edu.vn .

Nội dung này, đã nhận được 0 góp ý, hiến kế
Góp ý, hiến kế cho Chính phủ ngay tại đây
Đọc nhiều
THÔNG CÁO ĐẶC BIỆT VỀ LỄ TANG TỔNG BÍ THƯ NGUYỄN PHÚ TRỌNG

THÔNG CÁO ĐẶC BIỆT VỀ LỄ TANG TỔNG BÍ THƯ NGUYỄN PHÚ TRỌNG

Chính sách và cuộc sống

(Chinhphu.vn) - Lễ tang đồng chí đồng chí Nguyễn Phú Trọng Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam được tổ chức với nghi thức Quốc tang.

LỄ VIẾNG, LỄ TRUY ĐIỆU, LỄ AN TÁNG ĐỒNG CHÍ TỔNG BÍ THƯ NGUYỄN PHÚ TRỌNG

LỄ VIẾNG, LỄ TRUY ĐIỆU, LỄ AN TÁNG ĐỒNG CHÍ TỔNG BÍ THƯ NGUYỄN PHÚ TRỌNG

Chính sách và cuộc sống

(Chinhphu.vn) - THÔNG BÁO LỄ VIẾNG, LỄ TRUY ĐIỆU VÀ LỄ AN TÁNG ĐỒNG CHÍ NGUYỄN PHÚ TRỌNG, TỔNG BÍ THƯ BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM.

TÓM TẮT TIỂU SỬ TỔNG BÍ THƯ NGUYỄN PHÚ TRỌNG

TÓM TẮT TIỂU SỬ TỔNG BÍ THƯ NGUYỄN PHÚ TRỌNG

Chính sách và cuộc sống

(Chinhphu.vn) - Tóm tắt tiểu sử của đồng chí Nguyễn Phú Trọng, Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam.

TOÀN VĂN: Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng

TOÀN VĂN: Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng

Hướng dẫn thực hiện chính sách

(Chinhphu.vn) - Toàn văn Nghị định 73/2024/NĐ-CP ngày 30/6/2024 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.

TOÀN VĂN: Nghị định 74/2024/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu vùng

TOÀN VĂN: Nghị định 74/2024/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu vùng

Hướng dẫn thực hiện chính sách

(Chinhphu.vn) - Toàn văn Nghị định 74/2024/NĐ-CP ngày 30/6/2024 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động.

THĂM DÒ Ý KIẾN

Bộ Y tế đề xuất cặp vợ chồng, cá nhân quyết định về thời gian sinh con, số con và khoảng cách giữa các lần sinh.

Chúng tôi luôn Lắng nghe và phản hồi Chúng tôi
luôn
Lắng nghe
và phản hồi