THÔNG TƯ
Sửa đổi, bổ sung một số nội dung trong Chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục số 123/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 279/2026/NĐ-CP ngày 12 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dục Phổ thông;
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số nội dung trong Chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Chương trình tổng thể trong Chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
1. Sửa đổi, bổ sung nội dung "1.1. Cấp Tiểu học", mục "1. Giai đoạn giáo dục cơ bản" phần "IV. KẾ HOẠCH GIÁO DỤC" như sau:
"1. Giai đoạn giáo dục cơ bản
1.1. Cấp tiểu học
a) Nội dung giáo dục
Các môn học và hoạt động giáo dục bắt buộc: Tiếng Việt; Toán; Đạo đức; Ngoại ngữ 1 (nếu chọn Tiếng Anh: ở lớp 1, lớp 2, lớp 3, lớp 4, lớp 5; nếu chọn ngoại ngữ khác ngoài Tiếng Anh: ở lớp 3, lớp 4, lớp 5); Tự nhiên và Xã hội (ở lớp 1, lớp 2, lớp 3); Lịch sử và Địa lí (ở lớp 4, lớp 5); Khoa học (ở lớp 4, lớp 5); Tin học và Công nghệ (ở lớp 3, lớp 4, lớp 5); Giáo dục thể chất; Nghệ thuật (Âm nhạc, Mĩ thuật); Hoạt động trải nghiệm.
Các môn học tự chọn: Tiếng dân tộc thiểu số, Ngoại ngữ 1 (nếu chọn ngoại ngữ khác ngoài Tiếng Anh: ở lớp 1, lớp 2)."
b) Thời lượng giáo dục
Thực hiện dạy học 2 buổi/ngày, mỗi ngày bố trí không quá 7 tiết học; mỗi tiết học 35 phút. Cơ sở giáo dục chưa đủ điều kiện tổ chức dạy học 2 buổi/ngày thực hiện kế hoạch giáo dục theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Bảng tổng hợp kế hoạch giáo dục cấp tiểu học
(đối với các lớp chọn môn Ngoại ngữ 1 là Tiếng Anh)
| Nội dung giáo dục | Số tiết/năm học | ||||
| Lớp 1 | Lớp 2 | Lớp 3 | Lớp 4 | Lớp 5 | |
| 1. Môn học bắt buộc | |||||
| Tiếng Việt | 420 | 350 | 245 | 245 | 245 |
| Toán | 105 | 175 | 175 | 175 | 175 |
| Ngoại ngữ 1 (là Tiếng Anh) | 70 | 70 | 140 | 140 | 140 |
| Đạo đức | 35 | 35 | 35 | 35 | 35 |
| Tự nhiên và Xã hội | 70 | 70 | 70 |
|
|
| Lịch sử và Địa lí |
|
|
| 70 | 70 |
| Khoa học |
|
|
| 70 | 70 |
| Tin học và Công nghệ |
|
| 70 | 70 | 70 |
| Giáo dục thể chất | 70 | 70 | 70 | 70 | 70 |
| Nghệ thuật (Âm nhạc, Mĩ thuật) | 70 | 70 | 70 | 70 | 70 |
| 2. Hoạt động giáo dục bắt buộc | |||||
| Hoạt động trải nghiệm | 105 | 105 | 105 | 105 | 105 |
| 3. Môn học tự chọn | |||||
| Tiếng dân tộc thiểu số | 70 | 70 | 70 | 70 | 70 |
| Tổng số tiết/ năm học (không kể các môn học tự chọn) | 945 | 945 | 980 | 1050 | 1050 |
| Số tiết trung bình/tuần (không kể các môn học tự chọn) | 27 | 27 | 28 | 30 | 30 |
Bảng tổng hợp kế hoạch giáo dục cấp tiểu học
(đối với các lớp chọn môn Ngoại ngữ 1 là ngoại ngữ khác ngoài Tiếng Anh)
| Nội dung giáo dục | Số tiết/năm học | ||||
| Lớp 1 | Lớp 2 | Lớp 3 | Lớp 4 | Lớp 5 | |
| 1. Môn học bắt buộc | |||||
| Tiếng Việt | 420 | 350 | 245 | 245 | 245 |
| Toán | 105 | 175 | 175 | 175 | 175 |
| Ngoại ngữ 1 (là ngoại ngữ khác ngoài Tiếng Anh) |
|
| 140 | 140 | 140 |
| Đạo đức | 35 | 35 | 35 | 35 | 35 |
| Tự nhiên và Xã hội | 70 | 70 | 70 |
|
|
| Lịch sử và Địa lí |
|
|
| 70 | 70 |
| Khoa học |
|
|
| 70 | 70 |
| Tin học và Công nghệ |
|
| 70 | 70 | 70 |
| Giáo dục thể chất | 70 | 70 | 70 | 70 | 70 |
| Nghệ thuật (Âm nhạc, Mĩ thuật) | 70 | 70 | 70 | 70 | 70 |
| 2. Hoạt động giáo dục bắt buộc | |||||
| Hoạt động trải nghiệm | 105 | 105 | 105 | 105 | 105 |
| 3. Môn học tự chọn | |||||
| Tiếng dân tộc thiểu số | 70 | 70 | 70 | 70 | 70 |
| Ngoại ngữ 1 (là ngoại ngữ khác ngoài Tiếng Anh) | 70 | 70 |
|
|
|
| Tổng số tiết/ năm học (không kể các môn học tự chọn) | 875 | 875 | 980 | 1050 | 1050 |
| Số tiết trung bình/tuần (không kể các môn học tự chọn) | 25 | 25 | 28 | 30 | 30 |
2. Sửa đổi, bổ sung nội dung "1.2. Môn Ngoại ngữ", mục "1. Giáo dục ngôn ngữ và văn học" phần "V. ĐỊNH HƯỚNG VỀ NỘI DUNG GIÁO DỤC" như sau:
"1.2. Môn Ngoại ngữ
Môn Ngoại ngữ (gồm các ngoại ngữ có chương trình đã được phê duyệt) giúp học sinh hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ (ngoại ngữ) để sử dụng một cách tự tin, hiệu quả, phục vụ cho học tập và giao tiếp, đáp ứng yêu cầu phát triển nguồn nhân lực trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập quốc tế của đất nước.
Môn Ngoại ngữ phát triển toàn diện 4 kĩ năng nghe, nói, đọc, viết. Nội dung giáo dục ngoại ngữ được xây dựng liền mạch từ giai đoạn giáo dục cơ bản đến giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp trên cơ sở tham chiếu các khung trình độ ngoại ngữ quốc tế và Việt Nam.
Học sinh phổ thông bắt buộc phải học một ngoại ngữ (gọi là Ngoại ngữ 1). Học sinh có thể làm quen với ngoại ngữ khác ở cấp tiểu học. Từ lớp 6, học sinh phổ thông được tự chọn thêm ngoại ngữ khác (gọi là Ngoại ngữ 2) theo nguyện vọng và khả năng đáp ứng của cơ sở giáo dục.
Cơ sở giáo dục lựa chọn (các) ngoại ngữ (trong đó có tiếng Anh) phù hợp với khả năng đáp ứng để tổ chức dạy học môn Ngoại ngữ 1. Các lớp chọn Tiếng Anh là Ngoại ngữ 1 triển khai dạy học bắt buộc từ lớp 1. Các lớp chọn ngoại ngữ khác ngoài Tiếng Anh là Ngoại ngữ 1 triển khai dạy học bắt buộc từ lớp 3; đối với các lớp này, tổ chức dạy học tự chọn đối với ngoại ngữ đã chọn ở lớp 1 và lớp 2 nếu học sinh có nhu cầu và cơ sở giáo dục có khả năng đáp ứng.
Môn Ngoại ngữ 2 là môn học tự chọn, có thể tổ chức dạy học bắt đầu từ lớp 6 và kết thúc ở bất kì lớp nào tuỳ theo nhu cầu của học sinh và khả năng đáp ứng của cơ sở giáo dục.
Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày tháng năm 2026.
Cơ sở giáo dục tổ chức dạy học Ngoại ngữ 1 là Tiếng Anh ở cấp tiểu học chưa thực hiện được quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 1 của Thông tư này thực hiện lộ trình như sau:
1. Từ năm học 2028- 2029 triển khai đối với lớp 1;
2. Từ năm học 2029-2030 triển khai đối với lớp 2.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Phổ thông, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
Chúng tôi luôn Lắng nghe và phản hồi