TOÀN VĂN: Dự thảo Nghị định quy định về tăng mức hưởng và phạm vi hưởng BHYT theo lộ trình, đối tượng ưu tiên phù hợp với mức đóng và khả năng cân đối Quỹ BHYT

07/09/2026 10:42

(Chinhphu.vn) - Toàn văn dự thảo Nghị định quy định về tăng mức hưởng và phạm vi hưởng bảo hiểm y tế theo lộ trình, đối tượng ưu tiên phù hợp với mức đóng và khả năng cân đối Quỹ bảo hiểm y tế đang được Bộ Y tế lấy ý kiến góp ý.

CHÍNH PHỦ
_________


 Số: /202…/NQ-CP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________________________

Hà Nội, ngày tháng năm 2027

NGHỊ ĐỊNH
Quy định về tăng mức hưởng và phạm vi hưởng bảo hiểm y tế theo lộ trình, đối tượng ưu tiên phù hợp với mức đóng
và khả năng cân đối Quỹ bảo hiểm y tế

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 46/2014/QH13, Luật số 51/2024/QH15 và Luật Phòng bệnh số 114/2025/QH15;

Căn cứ Nghị quyết số 261/2025/QH15 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá cho công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Y tế,

Chính phủ ban hành Nghị định quy định về lộ trình tăng mức hưởng và phạm vi hưởng bảo hiểm y tế theo lộ trình, đối tượng ưu tiên phù hợp với mức đóng và khả năng cân đối Quỹ bảo hiểm y tế.

Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định về tăng mức hưởng và phạm vi hưởng bảo hiểm y tế theo lộ trình, đối tượng ưu tiên phù hợp với mức đóng và khả năng cân đối Quỹ bảo hiểm y tế như sau:

1. Lộ trình tăng mức hưởng trong phạm vi được hưởng bảo hiểm y tế của một số đối tượng ưu tiên.

2. Danh mục bệnh khám sàng lọc, chẩn đoán sớm thuộc phạm vi chi trả của Quỹ bảo hiểm y tế theo lộ trình.

3. Lộ trình thực hiện mở rộng phạm vi chi trả của Quỹ bảo hiểm y tế bao gồm: khám sàng lọc, chẩn đoán sớm một số bệnh thuộc danh mục; chi phí điều trị dinh dưỡng; một số dịch vụ phòng bệnh, quản lý bệnh mạn tính, khám sức khỏe định kỳ.

4. Mức đóng bảo hiểm y tế theo lộ trình bảo đảm cân đối Quỹ bảo hiểm y tế.

5. Mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho một số đối tượng và hỗ trợ chi phí cùng chi trả cho người tham gia bảo hiểm y tế.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với người tham gia bảo hiểm y tế, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế, cơ quan bảo hiểm xã hội và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến bảo hiểm y tế.

Chương II
LỘ TRÌNH TĂNG MỨC HƯỞNG, PHẠM VI ĐƯỢC HƯỞNG BẢO HIỂM Y TẾ THEO ĐỐI TƯỢNG ƯU TIÊN

Điều 3. Lộ trình tăng mức hưởng bảo hiểm y tế trong phạm vi được hưởng của các đối tượng có mức hưởng theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 22 của Luật Bảo hiểm y tế

1. Tăng mức hưởng của các đối tượng có mức hưởng từ 80% chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi được hưởng lên 85% từ ngày 01 tháng 7 năm 2027, lên 90% từ ngày 01 tháng 7 năm 2029; tăng mức hưởng chi phí khám bệnh, chữa bệnh tại cấp ban đầu, cấp cơ bản trong phạm vi được hưởng lên 95% từ ngày 01 tháng 7 năm 2030 đối với các đối tượng sau đây, trừ các nhóm đối tượng đã có mức hưởng cao hơn:

a) Người cao tuổi t 75 tuổi trở lên;

b) Người khuyết tật nhẹ có suy giảm khả năng lao động từ 35% đến 60%;

c) Người dưới 18 tuổi;

d) Người thuộc hộ gia đình có mức sống trung bình theo quy định của pháp luật.

2. Tăng mức hưởng của các đối tượng có mức hưởng từ 80% chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi được hưởng lên 85% từ ngày 01 tháng 7 năm 2028 tăng mức hưởng chi phí khám bệnh, chữa bệnh tại cấp ban đầu, cấp cơ bản trong phạm vi được hưởng lên 90% từ ngày 01 tháng 7 năm 2030 đối với các đối tượng còn lại ngoài các đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều này.

Điều 4. Danh mục bệnh khám sàng lọc, chẩn đoán sớm thuộc phạm vi chi trả của Quỹ bảo hiểm y tế theo lộ trình

1. Danh mục một số bệnh được Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán trong phạm vi quyền lợi, mức hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế đối với chi phí khám sàng lọc, chẩn đoán sớm theo lộ trình bao gồm:

a) Ung thư cổ tử cung.

b) Ung thư vú.

c) Ung thư phổi.

d) Ung thư tiền liệt tuyến.

đ) Ung thư đại trực tràng.

e) Ung thư dạ dày.

g) Ung thư gan.

h) Viêm gan B, C.

2. Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán các chi phí khám, thực hiện dịch vụ kỹ thuật cận lâm sàng, chi phí thuốc, thiết bị y tế, máu, vật tư, dụng cụ, công cụ, hóa chất và các chi phí khác (nếu có) dùng trong khám sàng lọc, chẩn đoán sớm trong phạm vi quyền lợi, mức hưởng, tỷ lệ hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế phù hợp với khả năng cân đối của quỹ bảo hiểm y tế.

3. Trường hợp kết quả khám, chẩn đoán xác định mắc bệnh, người tham gia bảo hiểm y tế được thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế khi có kết quả khám, chẩn đoán.

Điều 5. Lộ trình thực hiện mở rộng phạm vi chi trả cho các đối tượng thuộc phạm vi chi trả của Quỹ bảo hiểm y tế phù hợp khả năng cân đối quỹ bảo hiểm y tế

1. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2027, thanh toán chi phí khám sức khoẻ định kỳ cho một số đối tượng trong các đối tượng có tham gia bảo hiểm y tế quy định tại các điểm a và điểm đ khoản 2 Điều 69 và Khoản 4 Điều 72 Nghị định 165/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng bệnh theo lộ trình ưu tiên, ngân sách nhà nước chi trả cho các đối tượng và phần chi phí Quỹ bảo hiểm y tế chưa chi trả. Mức thanh toán tối đa bằng 15% mức lương cơ sở.

2. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2027, thực hiện thanh toán đối với viêm gan B, C lồng ghép trong khám sức khoẻ định kỳ;

3. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2028, thực hiện thí điểm thanh toán và từ ngày 01 tháng 01 năm 2030, thực hiện thanh toán đối với ung thư cổ tử cung;

4. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2030, việc thanh toán đối với ung thư vú, ung thư phổi, ung thư tuyến tiền liệt, ung thư đại trực tràng, tăng huyết áp, đái tháo đường theo lộ trình do Bộ Y tế quy định.

5. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2027, thực hiện thanh toán trong phạm vi quyền lợi, mức hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế đối với chi phí điều trị dinh dưỡng cho các bệnh động kinh kháng trị ở trẻ em, suy dinh dưỡng cấp tính ở trẻ dưới 6 tuổi, trẻ sơ sinh sinh non nhẹ cân theo hướng dẫn chẩn đoán và điều trị, hướng dẫn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc và điều trị trẻ sơ sinh của Bộ Y tế.

6. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2028, thực hiện thanh toán đối với chi phí quản lý bệnh mạn tính và một số dịch vụ phòng bệnh khác.

7. Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán các chi phí khám, thực hiện dịch vụ kỹ thuật cận lâm sàng, chi phí thuốc, thiết bị y tế, máu, vật tư, dụng cụ, công cụ, hóa chất và các chi phí khác (nếu có) dùng trong khám sàng lọc, chẩn đoán sớm, điều trị và điều trị dự phòng trong phạm vi quyền lợi, mức hưởng, tỷ lệ hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế phù hợp với khả năng cân đối của quỹ bảo hiểm y tế.

8. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định các nội dung sau đây:

a) Quy trình chuyên môn đối với khám sàng lọc, chẩn đoán sớm theo quy định tại Điều 4 Nghị định này, khám sức khỏe định kỳ, điều trị dinh dưỡng, điều trị dự phòng, dịch vụ phòng bệnh, quản lý bệnh mạn tính theo quy định tại Điều này;

b) Danh mục, tỷ lệ, mức, điều kiện thanh toán và việc thanh toán chi phí thuốc, thiết bị y tế, dịch vụ kỹ thuật y tế và các chi phí khác trong khám sức khỏe định kỳ, khám sàng lọc, chẩn đoán sớm, điều trị dinh dưỡng, điều trị dự phòng, dịch vụ phòng bệnh, quản lý bệnh mạn tính, khám bệnh, chữa bệnh thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế quy định tại Điều này theo quy định tại Điều 21 của Luật Bảo hiểm y tế;

c) Các đối tượng và lộ trình cụ thể thực hiện khám sức khoẻ định kỳ, khám sàng lọc, quản lý bệnh mạn tính thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế.

Điều 6. Ngân sách nhà nước chi cho khám sức khỏe định kỳ, khám sàng lọc, chẩn đoán sớm một số bệnh

1. Trường hợp Quỹ bảo hiểm y tế chưa đủ khả năng cân đối để chi cho khám sức khỏe định kỳ, khám sàng lọc, chẩn đoán sớm một số bệnh theo lộ trình quy định tại Nghị định này, Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Y tế báo cáo Chính phủ để cấp từ nguồn ngân sách nhà nước vào quỹ bảo hiểm y tế để bổ sung cho phần kinh phí còn thiếu.

2. Ngân sách nhà nước chi trả cho khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí theo quy định tại khoản 1 Điều 72 Nghị định số 165/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng bệnh được gửi vào Quỹ bảo hiểm y tế để chi cho các đối tượng thuộc phạm vi chi trả của ngân sách nhà nước. Nguồn kinh phí khám sức khỏe định kỳ, khám sàng lọc miễn phí được hình thành theo quy định tại khoản này được hoạch toán riêng so với nguồn Quỹ bảo hiểm y tế.

Chương III
MỨC ĐÓNG BẢO HIỂM Y TẾ THEO LỘ TRÌNH

Điều 7. Mức đóng bảo hiểm y tế theo lộ trình

1. Mức đóng do người sử dụng lao động đóng hoặc người lao động đóng hoặc cùng đóng được quy định như sau (tăng thêm 0,6%):

a) Mức đóng hằng tháng của đối tượng quy định tại các điểm a, c, d, e, g và h khoản 1 Điều 12 của Luật Bảo hiểm y tế theo lộ trình như sau:

- Từ ngày 01 tháng 7 năm 2027, mức đóng hằng tháng của đối tượng quy định tại các điểm c, e, g và h khoản 1 Điều 12 của Luật Bảo hiểm y tế bằng 5,1% tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, trong đó người sử dụng lao động đóng hai phần ba và người lao động đóng một phần ba;

- Từ ngày 01 tháng 7 năm 2028, mức đóng hằng tháng của đối tượng quy định tại các điểm a và d khoản 1 Điều 12 của Luật Bảo hiểm y tế bằng 5,1% tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, trong đó người sử dụng lao động đóng hai phần ba và người lao động đóng một phần ba;

b) Từ ngày 01 tháng 7 năm 2027, mức đóng hằng tháng của đối tượng quy định tại điểm b, đ khoản 1 Điều 12 của Luật Bảo hiểm y tế bằng 5,1% tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và do đối tượng đóng;

c) Từ ngày 01 tháng 7 năm 2027, mức đóng hằng tháng của đối tượng quy định tại điểm i khoản 1 Điều 12 của Luật Bảo hiểm y tế bằng 5,1% mức lương cơ sở và do người sử dụng lao động của công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ trong quân đội, người sử dụng lao động của công nhân công an đang công tác trong công an nhân dân đóng;

d) Từ ngày 01 tháng 7 năm 2027, mức đóng hằng tháng của đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 5 của Nghị định số 188/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế bằng 5,1% mức lương cơ sở và do người sử dụng lao động của người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu theo quy định của pháp luật về cơ yếu đóng;

đ) Từ ngày 01 tháng 7 năm 2027, người lao động là cán bộ, công chức, viên chức đang trong thời gian bị tạm giữ, tạm giam, tạm đình chỉ công tác hoặc tạm đình chỉ chức vụ mà chưa bị xử lý kỷ luật thì mức đóng hằng tháng bằng 5,1% của 50% mức tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của người lao động của tháng liền kề trước khi bị tạm giam, tạm giữ hoặc tạm đình chỉ theo quy định của pháp luật, trong đó người sử dụng lao động đóng hai phần ba và người lao động đóng một phần ba. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền kết luận là không vi phạm pháp luật, người sử dụng lao động và người lao động phải truy đóng bảo hiểm y tế trên số tiền lương được truy lĩnh.

2. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2027, mức đóng do cơ quan bảo hiểm xã hội đóng được quy định như sau (tăng thêm 0,6%):

a) Mức đóng hằng tháng của đối tượng quy định tại điểm a khoản 2 Điều 12 của Luật Bảo hiểm y tế bằng 5,1% tiền lương hưu hoặc trợ cấp mất sức lao động;

b) Mức đóng hằng tháng của đối tượng quy định tại các điểm b và c khoản 2 Điều 12 của Luật Bảo hiểm y tế và khoản 1 Điều 5 Nghị định này bằng 5,1% mức lương cơ sở;

c) Mức đóng hằng tháng của đối tượng quy định tại điểm d khoản 2 Điều 12 của Luật Bảo hiểm y tế bằng 5,1% tiền trợ cấp thất nghiệp.

3. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2027, mức đóng của nhóm do ngân sách nhà nước đóng được quy định như sau (tăng thêm 0,6%):

a) Mức đóng hằng tháng của đối tượng quy định tại các điểm e, g, h, i, k, l, m, o, p, q, r, s, t và u khoản 3 Điều 12 của Luật Bảo hiểm y tế và các khoản 2, 3, 6 và 7 Điều 5 Nghị định số 188/2025/NĐ-CP bằng 5,1% mức lương cơ sở;

b) Mức đóng hằng tháng của đối tượng quy định tại điểm n khoản 3 Điều 12 của Luật Bảo hiểm y tế bằng 5,1% mức lương cơ sở và đóng thông qua cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp học bổng.

4. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2028, mức đóng của nhóm do ngân sách nhà nước hỗ trợ mức đóng được quy định như sau (tăng thêm 0,6%):

Mức đóng hằng tháng của đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 12 của Luật Bảo hiểm y tế và khoản 4 Điều 5 Nghị định số 188/2025/NĐ-CP bằng 5,1% mức lương cơ sở do đối tượng tự đóng và được ngân sách nhà nước hỗ trợ một phần mức đóng theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 188/2025/NĐ-CP.

5. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2028, mức đóng hằng tháng của đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 12 của Luật Bảo hiểm y tế được quy định như sau (tăng thêm 0,6%):

a) Mức đóng hằng tháng của đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 12 của Luật Bảo hiểm y tế bằng 5,1% mức lương cơ sở và do đối tượng đóng theo hộ gia đình hoặc tự đóng theo cá nhân tham gia;

b) Thành viên hộ gia đình quy định tại điểm a khoản 5 Điều 12 của Luật Bảo hiểm y tế cùng tham gia bảo hiểm y tế theo hình thức hộ gia đình trong năm tài chính thì được giảm trừ mức đóng như sau: người thứ nhất đóng bằng 5,1% mức lương cơ sở; người thứ hai, thứ ba, thứ tư đóng lần lượt bằng 70%, 60%, 50% mức đóng của người thứ nhất; từ người thứ năm trở đi đóng bằng 40% mức đóng của người thứ nhất.

6. Sau 03 năm kể từ ngày thực hiện mức đóng quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều này, mức đóng bảo hiểm y tế của các đối tượng quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều này bằng 5,4% mức tiền lương, tiền công, trợ cấp, mức lương cơ sở làm căn cứ đóng bảo hiểm y tế (tăng thêm 0,3%).

7. Sau 03 năm kể từ ngày thực hiện mức đóng quy định tại khoản 6 Điều này, mức đóng bảo hiểm y tế của các đối tượng quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều này bằng 6% mức tiền lương, tiền công, trợ cấp, mức lương cơ sở làm căn cứ đóng bảo hiểm y tế (tăng thêm 0,6%).

Điều 8. Mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho một số đối tượng và hỗ trợ chi phí cùng chi trả cho người tham gia bảo hiểm y tế

1. Ngân sách nhà nước hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho một số đối tượng tham gia bảo hiểm y tế như sau:

a) Hỗ trợ 100% mức đóng bảo hiểm y tế đối với người khuyết tật nhẹ thuộc hộ gia đình cận nghèo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 12 của Luật Bảo hiểm y tế.

b) Hỗ trợ tối thiểu 80% mức đóng bảo hiểm y tế đối với đối tượng thuộc h gia đình cận nghèo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 12 của Luật Bảo hiểm y tế.

c) Hỗ trợ tối thiểu 70% mức đóng bảo hiểm y tế đối với đối tượng học sinh, sinh viên quy định tại điểm b khoản 4 Điều 12 Luật Bảo hiểm y tế.

d) Hỗ trợ tối thiểu 50% mức đóng đối với đối tượng thuộc hộ gia đình có mức sống trung bình quy định tại điểm d khoản 4 Điều 12 của Luật Bảo hiểm y tế.

đ) Hỗ trợ tối thiểu 50% mức đóng bảo hiểm y tế đối với người được nuôi dưỡng, chăm sóc trong các tổ chức, cơ sở từ thiện, tôn giáo theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 12 Luật Bảo hiểm y tế.

2. Ngoài mức hỗ trợ quy định tại Khoản 1 Điều này, căn cứ điều kiện kinh tế, xã hội, khả năng cân đối ngân sách của địa phương và các nguồn kinh phí hợp pháp khác, Chính quyền địa phương xem xét, quyết định hỗ trợ thêm như sau:

a) Mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cao hơn mức hỗ trợ tối thiểu quy định tại Nghị định này, ưu tiên các đối tượng theo quy định tại khoản 3 Điều này;

b) Mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho các đối tượng không được hưởng mức hỗ trợ quy định tại Nghị định này;

c) Mức hỗ trợ chi phí cùng chi trả, chi phí khám bệnh, chữa bệnh ngoài phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế.

3. Các đối tượng ưu tiên quy định tại khoản 2 Điều này bao gồm:

a) Người thuộc hộ gia đình cận nghèo; người tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở; nhân viên y tế thôn, bản; cô đỡ thôn, bản; người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại các xã được xác định không còn thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn và người khuyết tật, người cao tuổi theo Luật người cao tuổi chưa được hưởng chính sách bảo hiểm y tế, một số đối tượng đặc thù theo quy định của địa phương bảo đảm đạt mục tiêu 100% các đối tượng này tham gia bảo hiểm y tế.

b) Người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình theo quy định của pháp luật; học sinh, sinh viên, người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố theo quy định của pháp luật; người được tặng danh hiệu Nghệ nhân nhân dân, Nghệ nhân ưu tú theo quy định của Luật Di sản văn hóa; nạn nhân theo quy định của Luật Phòng, chống mua bán người để tăng tỷ lệ tham gia bảo hiểm y tế của các nhóm đối tượng này.

4. Tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp theo khả năng thực tế hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho các đối tượng tham gia bảo hiểm y tế ngoài mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước quy định tại Nghị định này; hỗ trợ chi phí đồng chi trả, chi phí khám bệnh, chữa bệnh ngoài phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế. Kinh phí hỗ trợ được gửi trực tiếp vào tài khoản của Quỹ bảo hiểm y tế và được hạch toán riêng.

Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 9. Điều khoản thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 4 năm 2027. Quy định về khám sức khỏe định kỳ có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2027.

2. Sửa đổi, bổ sung một số điều khoản của Nghị định số 188/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế như sau:

a) Sửa đổi mức " Trích 5% số thu bảo hiểm y tế" tại điểm a Khoản 1 Điều 62 như sau: "Trích từ 5% đến 10% số thu bảo hiểm y tế".

b) Sửa đổi, bổ sung điểm d vào sau điểm c khoản 2 Điều 63 như sau:

"d) Chi cho khám sức khỏe định kỳ đối với trẻ em, học sinh, sinh viên.";

3. Các điều khoản sau đây của Nghị định số 188/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế hết hiệu lực kể từ khi Nghị định này có hiệu lực:

  • …;
  • ….

4. Trường hợp người bệnh vào cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trước ngày Nghị định này có hiệu lực và kết thúc lượt khám bệnh, chữa bệnh kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thì áp dụng theo quy định của Nghị định này hoặc các quy định trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực theo hướng có lợi cho người bệnh về quyền lợi bảo hiểm y tế.

5. Trường hợp người bệnh đi khám bệnh, chữa bệnh, vào cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trước khi pháp luật có quy định thay đổi giá dịch vụ, mức hưởng, tỷ lệ hưởng, phạm vi quyền lợi của người tham gia bảo hiểm y tế và thủ tục khám bệnh, chữa bệnh, thủ tục thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế nhưng kết thúc lượt khám bệnh, chữa bệnh từ thời điểm quy định mới có hiệu lực thì chi phí của lượt khám bệnh, chữa bệnh đó được áp dụng theo hướng có lợi về thủ tục, giá, mức hưởng, tỷ lệ hưởng cho người bệnh.

6. Trường hợp cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân chưa có giá tương ứng của dịch vụ kỹ thuật của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước để áp mức thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh gửi đề nghị để Bộ Y tế xem xét, xác định mức thanh toán cụ thể từ Quỹ bảo hiểm y tế.

Điều 10. Trách nhiệm thi hành

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Nơi nhận:

- Ban Bí thư Trung ương Đảng;

- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;

- Văn phòng Tổng Bí thư;

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;

- Văn phòng Quốc hội;

- Tòa án nhân dân tối cao;

- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

- Kiểm toán nhà nước;

- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;

- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,

các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;

- Lưu: VT, KGVX (2).

TM. CHÍNH PHỦ

THỦ TƯỚNG




Minh Hưng

Nội dung này, đã nhận được 0 góp ý, hiến kế
Góp ý, hiến kế cho Chính phủ ngay tại đây
Đọc nhiều
Lịch nghỉ LỄ QUỐC KHÁNH 2026 và các chỉ đạo bảo đảm an ninh, trật tự dịp nghỉ lễ

Lịch nghỉ LỄ QUỐC KHÁNH 2026 và các chỉ đạo bảo đảm an ninh, trật tự dịp nghỉ lễ

Chính sách và cuộc sống

(Chinhphu.vn) - Lịch nghỉ lễ Quốc khánh 2/9/2026 và các chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về bảo đảm an ninh, trật tự dịp nghỉ lễ Quốc khánh 02/9.

TOÀN VĂN: Nghị quyết 57-NQ/TW về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia

TOÀN VĂN: Nghị quyết 57-NQ/TW về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia

Chính sách và cuộc sống

(Chinhphu.vn) - Tổng Bí thư Tô Lâm đã ký ban hành Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia. Cổng TTĐT Chính phủ trân trọng giới thiệu toàn văn Nghị quyết.

Chi tiết 34 ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH

Chi tiết 34 ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH

Chính sách và cuộc sống

(Chinhphu.vn) - Kể từ ngày 12/6/2025, cả nước có 34 đơn vị hành chính cấp tỉnh, gồm 28 tỉnh và 6 thành phố. Trong đó có 19 tỉnh và 4 thành phố hình thành sau sắp xếp và 11 tỉnh, thành phố không thực hiện sắp xếp.

Tra cứu TUỔI NGHỈ HƯU và THỜI ĐIỂM NGHỈ HƯU

Tra cứu TUỔI NGHỈ HƯU và THỜI ĐIỂM NGHỈ HƯU

Hướng dẫn thực hiện chính sách

(Chinhphu.vn) - Năm 2026, độ tuổi nghỉ hưu của người lao động nam là 61 tuổi 6 tháng, lao động nữ là 57 tuổi. Năm 2027, độ tuổi nghỉ hưu của người lao động nam sẽ là 61 tuổi 9 tháng, lao động nữ sẽ là 57 tuổi 4 tháng;...

Chi tiết PHỔ ĐIỂM KỲ THI TỐT NGHIỆP THPT 2026

Chi tiết PHỔ ĐIỂM KỲ THI TỐT NGHIỆP THPT 2026

Chính sách và cuộc sống

(Chinhphu.vn) - Bộ Giáo dục và Đào tạo chính thức công bố phổ điểm Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026.

Chúng tôi luôn Lắng nghe và phản hồi Chúng tôi
luôn
Lắng nghe
và phản hồi