Quy định mới về hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp xã

14/10/2026 17:13

(Chinhphu.vn) - Danh mục hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp xã được chia theo 3 nhóm gồm: Đất đai, dân số; kinh tế; xã hội, môi trường.

Quy định mới về hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp xã- Ảnh 1.

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư 148/2026/TT-BTC ngày 7/10/2026 quy định hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, cấp xã.

Hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp xã gồm 55 chỉ tiêu thuộc 3 nhóm: Đất đai, dân số; kinh tế; xã hội, môi trường.

Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức thu thập, tổng hợp thông tin thống kê đối với các chỉ tiêu thống kê được phân công và phối hợp biên soạn các chỉ tiêu thống kê cấp xã.

DANH MỤC HỆ THỐNG CHỈ TIÊU THỐNG KÊ CẤP XÃ

STT

Mã số

Mã số chỉ tiêu cấp tỉnh tương ứng

Nhóm/tên chỉ tiêu

01. Đất đai, dân số

1

X0101

T0101

Diện tích và cơ cấu đất

2

X0102

T0102

Dân số, mật độ dân số

3

X0103

T0103

Số hộ dân cư

4

X0104

T0111

Số cuộc kết hôn

5

X0105

T0113

Số vụ ly hôn

6

X0106

Số trẻ em dưới 05 tuổi đã được đăng ký khai sinh

7

X0107

T0116

Số trường hợp tử vong được đăng ký khai tử

02. Kinh tế

8

X0201

T0301

Số cơ sở, số lao động trong các cơ sở kinh tế

9

X0202

T0302

Số cơ sở, số lao động trong các cơ sở hành chính, sự nghiệp

10

X0203

T0303

Số hộ, số lao động kinh tế cá thể tham gia hoạt động nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản

11

X0204

T0304

Số doanh nghiệp, số lao động, nguồn vốn, doanh thu thuần, lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp

12

X0205

T0310

Số lượng trang trại

13

X0206

T0311

Giá trị sản phẩm và dịch vụ bình quân của trang trại

14

X0207

T0312

Số lượng hợp tác xã nông, lâm nghiệp và thủy sản, doanh thu bình quân hợp tác xã nông, lâm nghiệp và thủy sản

15

X0208

Số dự án và vốn đầu tư thực hiện thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước do cấp xã quản lý

16

X0209

Tổng giá trị sản phẩm trên địa bàn cấp xã

17

X0210

T0601

Thu ngân sách xã, phường, đặc khu và cơ cấu thu

18

X0211

T0603

Chi ngân sách xã, phường, đặc khu và cơ cấu chi

19

X0212

T0802

Diện tích cây hằng năm

20

X0213

T0803

Diện tích cây lâu năm

21

X0214

T0804

Năng suất một số loại cây trồng chủ yếu

22

X0215

T0805

Sản lượng một số loại cây trồng chủ yếu

23

X0216

T0808

Số lượng gia súc, gia cầm và động vật nuôi khác trong chăn nuôi

24

X0217

T0809

Sản lượng một số sản phẩm chăn nuôi chủ yếu

25

X0218

T0810

Diện tích rừng trồng mới tập trung

26

X0219

T0813

Diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản

27

X0220

T0814

Diện tích thu hoạch thủy sản

28

X0221

T0815

Sản lượng thủy sản

29

X0222

T0816

Số lượng tàu khai thác thủy sản biển có động cơ

30

X0223

Diện tích đất sản xuất nông nghiệp, đất thủy sản sử dụng nhà kính, nhà lưới, nhà màng

31

X0224

T0819

Số lượng sản phẩm OCOP được công nhận 3 sao trở lên

32

X0225

T0817

Tỷ lệ chiều dài kênh mương được kiên cố

33

X0226

T1004

Số lượng chợ, siêu thị, trung tâm thương mại

03. Xã hội, môi trường

34

X0301

T1312

Tỷ lệ người dân có sử dụng dịch vụ công trực tuyến

35

X0302

T1314

Tỷ lệ hồ sơ trực tuyến toàn trình trên tổng hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính

36

X0303

T1401

Số cơ sở giáo dục mầm non

37

X0304

T1402

Số nhóm trẻ, lớp mẫu giáo

38

X0305

T1403

Số phòng học mầm non

39

X0306

T1404

Số giáo viên mầm non

40

X0307

T1405

Số trẻ em mầm non

41

X0308

T1406

Số trường tiểu học, trung học cơ sở

42

X0309

T1407

Số lớp tiểu học, trung học cơ sở

43

X0310

T1408

Số phòng học tập tiểu học, trung học cơ sở

44

X0311

T1409

Số giáo viên tiểu học, trung học cơ sở

45

X0312

T1410

Số học sinh tiểu học, trung học cơ sở

46

X0313

T1416

Tỷ lệ phòng học kiên cố

47

X0314

Số nhân lực y tế của trạm y tế

48

X0315

Số trẻ em được tiêm (uống) các vắc xin trong Chương trình tiêm chủng mở rộng theo quy định của Bộ Y tế

49

X0316

Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế

50

X0317

T1702

Tỷ lệ nghèo đa chiều

51

X0318

T1704

Thu nhập bình quân đầu người trên địa bàn cấp xã

52

X0319

T1706

Tỷ lệ dân số sử dụng nước sạch đáp ứng quy chuẩn

53

X0320

T1802

Số vụ cháy, nổ; số người chết, bị thương và thiệt hại về tài sản do cháy, nổ gây ra

54

X0321

T2004

Số vụ thiên tai và mức độ thiệt hại

55

X0322

Tỷ lệ thu gom chất thải rắn sinh hoạt

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2026, trừ trường hợp quy định  về số lượt người đã được trợ giúp pháp lý tại hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2027.

Toàn văn: Thông tư 148/2026/TT-BTC quy định hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, cấp xã.


Nội dung này, đã nhận được 0 góp ý, hiến kế
Góp ý, hiến kế cho Chính phủ ngay tại đây
Đọc nhiều
NGÀY VĂN HÓA VIỆT NAM - 24/11, người lao động được nghỉ, hưởng nguyên lương

NGÀY VĂN HÓA VIỆT NAM - 24/11, người lao động được nghỉ, hưởng nguyên lương

Chính sách và cuộc sống

(Chinhphu.vn) - Quốc hội đã thông qua Nghị quyết quy định ngày 24/11 hằng năm là “Ngày Văn hóa Việt Nam”, người lao động được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương. Bộ Nội vụ đề xuất 2 phương án nghỉ Ngày Văn hóa Việt Nam năm 2026.

Danh mục 111 NGÀNH được nhận HỌC BỔNG hằng tháng

Danh mục 111 NGÀNH được nhận HỌC BỔNG hằng tháng

Hướng dẫn thực hiện chính sách

(Chinhphu.vn) - Toàn văn Quyết định số 1826/QĐ-BGDĐT của Bộ GDĐT ban hành danh mục 111 đào tạo (thuộc 15 nhóm ngành) người học được nhận học bổng theo Nghị định số 179/2026/NĐ-CP của Chính phủ.

Chi tiết 34 ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH

Chi tiết 34 ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH

Chính sách và cuộc sống

(Chinhphu.vn) - Kể từ ngày 12/6/2025, cả nước có 34 đơn vị hành chính cấp tỉnh, gồm 28 tỉnh và 6 thành phố. Trong đó có 19 tỉnh và 4 thành phố hình thành sau sắp xếp và 11 tỉnh, thành phố không thực hiện sắp xếp.

Tra cứu TUỔI NGHỈ HƯU và THỜI ĐIỂM NGHỈ HƯU

Tra cứu TUỔI NGHỈ HƯU và THỜI ĐIỂM NGHỈ HƯU

Hướng dẫn thực hiện chính sách

(Chinhphu.vn) - Năm 2026, độ tuổi nghỉ hưu của người lao động nam là 61 tuổi 6 tháng, lao động nữ là 57 tuổi. Năm 2027, độ tuổi nghỉ hưu của người lao động nam sẽ là 61 tuổi 9 tháng, lao động nữ sẽ là 57 tuổi 4 tháng;...

TOÀN VĂN: Nghị quyết 57-NQ/TW về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia

TOÀN VĂN: Nghị quyết 57-NQ/TW về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia

Chính sách và cuộc sống

(Chinhphu.vn) - Tổng Bí thư Tô Lâm đã ký ban hành Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia. Cổng TTĐT Chính phủ trân trọng giới thiệu toàn văn Nghị quyết.

Chúng tôi luôn Lắng nghe và phản hồi Chúng tôi
luôn
Lắng nghe
và phản hồi