Phương án tuyển sinh Trường Đại học Văn Lang 2026 và điểm chuẩn trúng tuyển DVL những năm gần đây

04/01/2026 21:33

(Chinhphu.vn) - Trường Đại học Văn Lang (mã trường: DVL) vừa thông báo phương án tuyển sinh đại học chính quy năm 2026.

Phương án tuyển sinh Trường Đại học Văn Lang 2026 và điểm chuẩn trúng tuyển DVL những năm gần đây- Ảnh 1.

Tuyển sinh 2026: Trường Đại học Văn Lang bổ sung phương thức xét tuyển mới

Trường Đại học Văn Lang (mã trường: DVL) thông báo phương án tuyển sinh đại học chính quy năm 2026. Bên cạnh các phương thức tuyển sinh đã sử dụng trước đây, DVL bổ sung phương thức Xét tuyển Hồ sơ năng lực.

Theo Trường Đại học Văn Lang, với việc bổ sung phương thức mới sẽ tăng khả năng nhận diện thí sinh phù hợp theo từng khối ngành đào tạo thông qua đánh giá năng lực người học đa chiều, minh bạch.

Chương trình Giáo dục phổ thông mới (2018) đặt trọng tâm phát triển phẩm chất và năng lực người học, khuyến khích người học vận dụng kiến thức vào thực tiễn và hình thành định hướng nghề nghiệp sớm. 

Với tinh thần đó, Trường Đại học Văn Lang xây dựng phương thức Xét tuyển Hồ sơ năng lực nhằm đánh giá toàn diện thí sinh thay vì chỉ dựa trên kết quả tại thời điểm tuyển sinh, đồng thời kết nối năng lực và phẩm chất đã hình thành từ bậc phổ thông với tầm nhìn nghề nghiệp, theo 8 khối ngành đào tạo nổi trội của Văn Lang: khối TECH (Kỹ thuật – Công nghệ), khối Truyền thông, khối Xã hội Nhân văn – Ngôn ngữ, Khối Luật – Kinh doanh & Quản lý, khối Thiết kế - Nghệ thuật, khối Kiến trúc, khối Du lịch, và khối Khoa học sức khỏe.

Phương thức xét tuyển Hồ sơ năng lực

Phương thức Xét tuyển Hồ sơ năng lực được xây dựng phù hợp với Quy chế tuyển sinh đại học hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo, trên cơ sở kết hợp đánh giá quá trình học tập và các minh chứng năng lực của thí sinh. 

Phương thức này được xây dựng xuất phát từ quan điểm: mỗi thí sinh có thế mạnh riêng và lộ trình phát triển đa dạng. Trên cơ sở đó, Trường Đại học Văn Lang mở rộng biên độ đánh giá theo 03 thành phần cốt lõi: 

(1) quá trình học tập ở bậc THPT (lớp 10, 11, 12); 

(2) bài đánh giá cá nhân theo định hướng ngành học - tầm nhìn nghề nghiệp; 

(3) năng lực ngoại ngữ - khả năng hội nhập. 

Cách tiếp cận này hướng tới việc tuyển chọn đúng người học theo ngành, giúp thí sinh một lần nữa hướng nghiệp ngay trong quá trình tuyển sinh.

Theo dự kiến của Trường Đại học Văn Lang, cấu phần đánh giá Hồ sơ năng lực gồm Học bạ THPT (60%); Bài đánh giá cá nhân theo định hướng ngành học (30%) và Năng lực ngoại ngữ (10%). 

Trong đó, học bạ ghi nhận quá trình học tập của thí sinh trong 03 năm THPT. Bài đánh giá cá nhân được thiết kế theo định hướng xác định sự tương thích với ngành, trên cơ sở các khảo sát độc lập đã được kiểm chứng quốc tế. Điểm ngoại ngữ (chứng chỉ ngoại ngữ hoặc điểm trong quá trình học THPT) phản ánh mức độ sẵn sàng học tập trong môi trường hội nhập, phù hợp định hướng đại học Việt Nam chuẩn quốc tế của Văn Lang.

7 phương thức xét tuyển vào Trường đại học Văn Lang

Năm 2026, Trường Đại học Văn Lang tuyển sinh 64 ngành đào tạo bậc đại học hệ chính quy (chương trình tiêu chuẩn) và 16 chương trình đào tạo đặc biệt. Thí sinh có thể xét tuyển vào Trường Đại học Văn Lang với 07 phương thức xét tuyển:

- Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 

- Xét kết quả học tập THPT (học bạ) 

- Xét kết quả thi Đánh giá Năng lực của ĐH Quốc gia Tp.HCM 

- Thi và xét kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực V-SAT 

- Xét tuyển kết hợp với thi tuyển các môn năng khiếu (áp dụng với các ngành năng khiếu) 

- Xét tuyển thẳng 

- Xét tuyển Hồ sơ năng lực (phương thức xét tuyển mới)

Để cập nhật thông tin mới về tuyển sinh năm 2026 của Trường Đại học Văn Lang, thí sinh có thể truy cập website https://tuyensinh.vlu.edu.vn/ hoặc Fanpage Van Lang University để được tư vấn.

BẢNG 64 NGÀNH TUYỂN SINH CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN LANG NĂM 2026

TT

Khối ngành

Mã ngành

Tên ngành đăng ký xét tuyển

Mã tổ hợp

1

NGHỆ THUẬT

7210205

Thanh nhạc

S00

2

7210208

Piano

N00

3

7210234

Diễn viên kịch, điện ảnh - truyền hình

S00

4

7210235

Đạo diễn điện ảnh, truyền hình

S00

5

THIẾT KẾ

7210303

Thiết kế âm thanh ánh sáng

A00 | A01 | C00 | D01 | C01 | X78

6

7210402

Thiết kế công nghiệp

H01 | H04 | H06 | H07 | H08

7

7210403

Thiết kế đồ họa

H01 | H04 | H06 | H07 | H08

8

7210404

Thiết kế thời trang

H01 | H04 | H06 | H07 | H08

9

7210409

Thiết kế Mỹ thuật số

H01 | H04 | H06 | H07 | H08

10

7580108

Thiết kế nội thất

H01 | H04 | H06 | H07 | H08

11

XÃ HỘI NHÂN VĂN – NGÔN NGỮ

7220201

Ngôn ngữ Anh

D01 | D14 | X78 | D15

12

7220204

Ngôn ngữ Trung Quốc

D01 | D04 | D14 | X78 | D15

13

7220210

Ngôn ngữ Hàn Quốc

D01 | D14 | D15 | DD2 | X78

14

7229030

Văn học

D01 | C03 | C04 | C00 | D14 | D15 | X78

15

7310401

Tâm lý học

D01 | B03 | C02 | B08

16

7310608

Đông phương học

D01 | C03 | C04 | C00 | D14 | D15 | X78

17

TRUYỀN THÔNG

7320104

Truyền thông đa phương tiện

A00 | A01 | C00 | D01 | C01 | X78

18

7320105

Truyền thông Đại chúng

A00 | A01 | C00 | D01 | C01 | X78

19

7320108

Quan hệ công chúng

A00 | A01 | C00 | D01 | C01 | X78

20

LUẬT – KINH DOANH & QUẢN LÝ

7340101

Quản trị kinh doanh

A00 | A01 | C01 | D01 | X25 | D10 | D07

21

7340115

Marketing

A00 | A01 | C01 | D01 | X25 | D10 | D07

22

7340116

Bất động sản

A00 | A01 | C01 | D01 | X25 | D10 | D07

23

7340120

Kinh doanh quốc tế

A00 | A01 | C01 | D01 | X25 | D10 | D07

24

7340121

Kinh doanh thương mại

A00 | A01 | C01 | D01 | X25 | D10 | D07

25

7340122

Thương mại điện tử

A00 | A01 | C01 | D01 | X25 | D10 | D07

26

7340201

Tài chính - Ngân hàng

A00 | A01 | C01 | D01 | X25 | D10 | D07

27

7340205

Công nghệ tài chính

A00 | A01 | C01 | D01 | X25 | D10 | D07

28

7340301

Kế toán

A00 | A01 | C01 | D01 | X25 | D10 | D07

29

7380101

Luật

D01 | D09 | D10 | X25 | D14 | D15 | C00

30

7380107

Luật kinh tế

D01 | D09 | D10 | X25 | D14 | D15 | C00

31

7310106

Kinh tế quốc tế

A00 | A01 | C01 | D01 | X25 | D10 | D07

32

CÔNG NGHỆ - KỸ THUẬT

7420201

Công nghệ sinh học.

(Với các chuyên ngành:

- Công nghệ sinh học

- Công nghệ sinh học y dược)

A02 | B00 | B08 | X14 | X66

33

7420207

Công nghệ thẩm mỹ

A02 | B00 | B08 | X14 | X66

34

7460108

Khoa học dữ liệu

A00 | A01 | C01 | X06 | D01 | X26 | X02

35

7480102

Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu

A00 | A01 | C01 | X06 | D01 | X26 | X02

36

7480103

Kỹ thuật phần mềm

A00 | A01 | C01 | X06 | D01 | X26 | X02

37

7480104

Hệ thống thông tin

A00 | A01 | C01 | X06 | D01 | X26 | X02

38

7480107

Trí tuệ nhân tạo

A00 | A01 | C01 | X06 | D01 | X26 | X02

39

7480201

Công nghệ thông tin

A00 | A01 | C01 | X06 | D01 | X26 | X02

40

7510205

Công nghệ kỹ thuật ô tô:

 

(Với các chuyên ngành:

- Công nghệ kỹ thuật ô tô

- Công nghệ kỹ thuật ô tô điện)

A00 | A01 | C01 | X26 | D01

41

7510301

Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử

A00 | A01 | C01 | X26 | D01

42

7510406

Công nghệ kỹ thuật môi trường

A00 | A01 | B00 | D07 | D01

43

7510605

Logistics và quản lý chuỗi cung ứng

A00 | A01 | D01 | C01 | X26 | X02 | X06

44

7520114

Kỹ thuật cơ điện tử

A00 | A01 | C01 | X26 | D01

45

7520115

Kỹ thuật nhiệt

A00 | A01 | C01 | X26 | D01

46

7520118

Kỹ thuật hệ thống công nghiệp

A00 | A01 | D01 | C01 | X26 | X02 | X06

47

7520120

Kỹ thuật hàng không

A00 | A01 | C01 | X26 | D01

48

7540101

Công nghệ thực phẩm

A02 | B00 | B08 | X14 | X66

49

7580201

Kỹ thuật xây dựng:

(Với các chuyên ngành:

 

- Kỹ thuật xây dựng

- Công nghệ kỹ thuật vật liệu xây dựng)

A00 | A01 | X06 | X26 | D01

50

7580205

Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông:

(Với các chuyên ngành:

- Quản lý xây dựng công trình giao thông

- Đường sắt tốc độ cao & đường sắt đô thị)

A00 | A01 | X06 | X26 | D01

51

7580302

Quản lý xây dựng:

 

(Với các chuyên ngành:

- Quản lý xây dựng

- Kinh tế xây dựng)

A00 | A01 | X06 | X26 | D01

52

7850101

Quản lý Tài nguyên & Môi trường

A00 | A01 | B00 | D07

53

7320106

Công nghệ truyền thông

A00 | A01 | C00 | D01 | C01 | X78

54

7210302

Công nghệ điện ảnh, truyền hình

A00 | A01 | C00 | D01 | C01 | X78

55

KIẾN TRÚC

7580101

Kiến trúc

V00 | V01 | H02

56

KHOA HỌC SỨC KHỎE

7720101

Y khoa

B00 | D07 | A00 | X10 | X09

57

7720201

Dược học

B00 | D07 | A00 | X10 | X09

58

7720301

Điều dưỡng

B00 | D07 | A00 | X10 | X09

59

7720501

Răng - Hàm - Mặt

B00 | D07 | A00 | X10 | X09

60

7720601

Kỹ thuật xét nghiệm y học

B00 | D07 | A00 | X10 | X09

61

DU LỊCH

7810101

Du lịch

D01 | D14 | D15 | D09 | D10 | X26

62

7810103

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

D01 | D14 | D15 | D09 | D10 | X26

63

7810201

Quản trị khách sạn

D01 | D14 | D15 | D09 | D10 | X26

64

7810202

Quản trị nhà hàng và Dịch vụ ăn uống

D01 | D14 | D15 | D09 | D10 | X26

Điểm chuẩn trúng tuyển Trường Đại học Văn Lang năm 2025

Mức điểm chuẩn trúng tuyển cho 59 ngành đào tạo đại học của Trường Đại học Văn Lang năm 2025 dao động từ 15 - 20,5 điểm (phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT), 18 - 23 điểm (phương thức xét điểm học bạ THPT), 500 - 750 điểm (phương thức xét điểm thi ĐGNL ĐHQG TP. HCM), 200 - 270 điểm (phương thức xét điểm thi Đánh giá năng lực V-SAT).

Phương án tuyển sinh Trường Đại học Văn Lang 2026 và điểm chuẩn trúng tuyển DVL những năm gần đây- Ảnh 2.

Phương án tuyển sinh Trường Đại học Văn Lang 2026 và điểm chuẩn trúng tuyển DVL những năm gần đây- Ảnh 3.

Năm 2024, Trường Đại học Văn Lang chào đón thế hệ sinh viên Khóa 30 năng động, tài năng.

ĐIỂM CHUẨN Trường Đại học Văn Lang (DVL) năm 2024

Trường Đại học Văn Lang (mã trường: DVL) công bố mức điểm chuẩn trúng tuyển theo phương thức xét tuyển Kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2024.

Điểm chuẩn trúng tuyển 02 ngành Truyền thông đa phương tiện và Quan hệ Công chúng là 19.0 điểm, tăng 01 điểm so với điểm sàn.

Mức điểm chuẩn trúng tuyển cho 59 ngành đào tạo đại học của Trường Đại học Văn Lang dao động từ 16 – 22,5 điểm.

Theo đó, các ngành có điểm chuẩn cao nhất là Y khoa và Răng Hàm Mặt (22,5 điểm), ngành Dược học (21 điểm); ngành Điều dưỡng, ngành Kỹ thuật Xét nghiệm Y học, ngành Quan hệ Công chúng và Truyền thông Đa phương tiện (19 điểm). Các ngành còn lại có mức điểm chuẩn trúng tuyển 16 - 18 điểm.

Cụ thể điểm chuẩn như sau:

Phương án tuyển sinh Trường Đại học Văn Lang 2026 và điểm chuẩn trúng tuyển DVL những năm gần đây- Ảnh 4.

Nội dung này, đã nhận được 0 góp ý, hiến kế
Góp ý, hiến kế cho Chính phủ ngay tại đây
Đọc nhiều
LỊCH NGHỈ TẾT NGUYÊN ĐÁN BÍNH NGỌ 2026 và các chỉ đạo tổ chức vui xuân, đón Tết

LỊCH NGHỈ TẾT NGUYÊN ĐÁN BÍNH NGỌ 2026 và các chỉ đạo tổ chức vui xuân, đón Tết

Chính sách và cuộc sống

(Chinhphu.vn) - Lịch nghỉ Tết Nguyên Đán Bính Ngọ năm 2026 và các chỉ đạo của Ban Bí thư, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về việc tổ chức vui xuân, đón Tết vui tươi, lành mạnh, an toàn, tiết kiệm.

Hướng dẫn chi trả gộp 2 tháng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội trước Tết Nguyên Đán

Hướng dẫn chi trả gộp 2 tháng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội trước Tết Nguyên Đán

Hướng dẫn thực hiện chính sách

(Chinhphu.vn) - Bảo hiểm xã hội Việt Nam vừa thông tin việc chi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội tháng 02, tháng 3/2026 vào cùng kỳ chi trả tháng 02/2026

Xem xét điều chỉnh chế độ tiền lương với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang

Xem xét điều chỉnh chế độ tiền lương với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang

Chính sách và cuộc sống

(Chinhphu.vn) - Bộ Nội vụ đang trình Chính phủ xem xét, điều chỉnh chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.

Quyết nghị của Quốc hội về phụ cấp, tiền lương, trợ cấp; cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức...

Quyết nghị của Quốc hội về phụ cấp, tiền lương, trợ cấp; cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức...

Chính sách và cuộc sống

(Chinhphu.vn) - Quốc hội quyết nghị về điều chỉnh một số loại phụ cấp, mức lương cơ sở, lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội. Cơ cấu lại, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức.

Tra cứu TUỔI NGHỈ HƯU và THỜI ĐIỂM NGHỈ HƯU

Tra cứu TUỔI NGHỈ HƯU và THỜI ĐIỂM NGHỈ HƯU

Hướng dẫn thực hiện chính sách

(Chinhphu.vn) - Năm 2026, độ tuổi nghỉ hưu của người lao động nam sẽ là 61 tuổi 6 tháng, lao động nữ sẽ là 57 tuổi 8; năm 2027, độ tuổi nghỉ hưu của người lao động nam sẽ là 61 tuổi 9 tháng, lao động nữ sẽ là 57 tuổi 4 tháng;...

Chúng tôi luôn Lắng nghe và phản hồi Chúng tôi
luôn
Lắng nghe
và phản hồi