
Trường Đại học Văn Lang (mã trường: DVL) thông báo phương án tuyển sinh đại học chính quy năm 2026. Bên cạnh các phương thức tuyển sinh đã sử dụng trước đây, DVL bổ sung phương thức Xét tuyển Hồ sơ năng lực.
Theo Trường Đại học Văn Lang, với việc bổ sung phương thức mới sẽ tăng khả năng nhận diện thí sinh phù hợp theo từng khối ngành đào tạo thông qua đánh giá năng lực người học đa chiều, minh bạch.
Chương trình Giáo dục phổ thông mới (2018) đặt trọng tâm phát triển phẩm chất và năng lực người học, khuyến khích người học vận dụng kiến thức vào thực tiễn và hình thành định hướng nghề nghiệp sớm.
Với tinh thần đó, Trường Đại học Văn Lang xây dựng phương thức Xét tuyển Hồ sơ năng lực nhằm đánh giá toàn diện thí sinh thay vì chỉ dựa trên kết quả tại thời điểm tuyển sinh, đồng thời kết nối năng lực và phẩm chất đã hình thành từ bậc phổ thông với tầm nhìn nghề nghiệp, theo 8 khối ngành đào tạo nổi trội của Văn Lang: khối TECH (Kỹ thuật – Công nghệ), khối Truyền thông, khối Xã hội Nhân văn – Ngôn ngữ, Khối Luật – Kinh doanh & Quản lý, khối Thiết kế - Nghệ thuật, khối Kiến trúc, khối Du lịch, và khối Khoa học sức khỏe.
Phương thức Xét tuyển Hồ sơ năng lực được xây dựng phù hợp với Quy chế tuyển sinh đại học hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo, trên cơ sở kết hợp đánh giá quá trình học tập và các minh chứng năng lực của thí sinh.
Phương thức này được xây dựng xuất phát từ quan điểm: mỗi thí sinh có thế mạnh riêng và lộ trình phát triển đa dạng. Trên cơ sở đó, Trường Đại học Văn Lang mở rộng biên độ đánh giá theo 03 thành phần cốt lõi:
(1) quá trình học tập ở bậc THPT (lớp 10, 11, 12);
(2) bài đánh giá cá nhân theo định hướng ngành học - tầm nhìn nghề nghiệp;
(3) năng lực ngoại ngữ - khả năng hội nhập.
Cách tiếp cận này hướng tới việc tuyển chọn đúng người học theo ngành, giúp thí sinh một lần nữa hướng nghiệp ngay trong quá trình tuyển sinh.
Theo dự kiến của Trường Đại học Văn Lang, cấu phần đánh giá Hồ sơ năng lực gồm Học bạ THPT (60%); Bài đánh giá cá nhân theo định hướng ngành học (30%) và Năng lực ngoại ngữ (10%).
Trong đó, học bạ ghi nhận quá trình học tập của thí sinh trong 03 năm THPT. Bài đánh giá cá nhân được thiết kế theo định hướng xác định sự tương thích với ngành, trên cơ sở các khảo sát độc lập đã được kiểm chứng quốc tế. Điểm ngoại ngữ (chứng chỉ ngoại ngữ hoặc điểm trong quá trình học THPT) phản ánh mức độ sẵn sàng học tập trong môi trường hội nhập, phù hợp định hướng đại học Việt Nam chuẩn quốc tế của Văn Lang.
Năm 2026, Trường Đại học Văn Lang tuyển sinh 64 ngành đào tạo bậc đại học hệ chính quy (chương trình tiêu chuẩn) và 16 chương trình đào tạo đặc biệt. Thí sinh có thể xét tuyển vào Trường Đại học Văn Lang với 07 phương thức xét tuyển:
- Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026
- Xét kết quả học tập THPT (học bạ)
- Xét kết quả thi Đánh giá Năng lực của ĐH Quốc gia Tp.HCM
- Thi và xét kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực V-SAT
- Xét tuyển kết hợp với thi tuyển các môn năng khiếu (áp dụng với các ngành năng khiếu)
- Xét tuyển thẳng
- Xét tuyển Hồ sơ năng lực (phương thức xét tuyển mới)
Để cập nhật thông tin mới về tuyển sinh năm 2026 của Trường Đại học Văn Lang, thí sinh có thể truy cập website https://tuyensinh.vlu.edu.vn/ hoặc Fanpage Van Lang University để được tư vấn.
| TT | Khối ngành | Mã ngành | Tên ngành đăng ký xét tuyển | Mã tổ hợp |
| 1 | NGHỆ THUẬT | 7210205 | Thanh nhạc | S00 |
| 2 | 7210208 | Piano | N00 | |
| 3 | 7210234 | Diễn viên kịch, điện ảnh - truyền hình | S00 | |
| 4 | 7210235 | Đạo diễn điện ảnh, truyền hình | S00 | |
| 5 | THIẾT KẾ | 7210303 | Thiết kế âm thanh ánh sáng | A00 | A01 | C00 | D01 | C01 | X78 |
| 6 | 7210402 | Thiết kế công nghiệp | H01 | H04 | H06 | H07 | H08 | |
| 7 | 7210403 | Thiết kế đồ họa | H01 | H04 | H06 | H07 | H08 | |
| 8 | 7210404 | Thiết kế thời trang | H01 | H04 | H06 | H07 | H08 | |
| 9 | 7210409 | Thiết kế Mỹ thuật số | H01 | H04 | H06 | H07 | H08 | |
| 10 | 7580108 | Thiết kế nội thất | H01 | H04 | H06 | H07 | H08 | |
| 11 | XÃ HỘI NHÂN VĂN – NGÔN NGỮ | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | D01 | D14 | X78 | D15 |
| 12 | 7220204 | Ngôn ngữ Trung Quốc | D01 | D04 | D14 | X78 | D15 | |
| 13 | 7220210 | Ngôn ngữ Hàn Quốc | D01 | D14 | D15 | DD2 | X78 | |
| 14 | 7229030 | Văn học | D01 | C03 | C04 | C00 | D14 | D15 | X78 | |
| 15 | 7310401 | Tâm lý học | D01 | B03 | C02 | B08 | |
| 16 | 7310608 | Đông phương học | D01 | C03 | C04 | C00 | D14 | D15 | X78 | |
| 17 | TRUYỀN THÔNG | 7320104 | Truyền thông đa phương tiện | A00 | A01 | C00 | D01 | C01 | X78 |
| 18 | 7320105 | Truyền thông Đại chúng | A00 | A01 | C00 | D01 | C01 | X78 | |
| 19 | 7320108 | Quan hệ công chúng | A00 | A01 | C00 | D01 | C01 | X78 | |
| 20 | LUẬT – KINH DOANH & QUẢN LÝ | 7340101 | Quản trị kinh doanh | A00 | A01 | C01 | D01 | X25 | D10 | D07 |
| 21 | 7340115 | Marketing | A00 | A01 | C01 | D01 | X25 | D10 | D07 | |
| 22 | 7340116 | Bất động sản | A00 | A01 | C01 | D01 | X25 | D10 | D07 | |
| 23 | 7340120 | Kinh doanh quốc tế | A00 | A01 | C01 | D01 | X25 | D10 | D07 | |
| 24 | 7340121 | Kinh doanh thương mại | A00 | A01 | C01 | D01 | X25 | D10 | D07 | |
| 25 | 7340122 | Thương mại điện tử | A00 | A01 | C01 | D01 | X25 | D10 | D07 | |
| 26 | 7340201 | Tài chính - Ngân hàng | A00 | A01 | C01 | D01 | X25 | D10 | D07 | |
| 27 | 7340205 | Công nghệ tài chính | A00 | A01 | C01 | D01 | X25 | D10 | D07 | |
| 28 | 7340301 | Kế toán | A00 | A01 | C01 | D01 | X25 | D10 | D07 | |
| 29 | 7380101 | Luật | D01 | D09 | D10 | X25 | D14 | D15 | C00 | |
| 30 | 7380107 | Luật kinh tế | D01 | D09 | D10 | X25 | D14 | D15 | C00 | |
| 31 | 7310106 | Kinh tế quốc tế | A00 | A01 | C01 | D01 | X25 | D10 | D07 | |
| 32 | CÔNG NGHỆ - KỸ THUẬT | 7420201 | Công nghệ sinh học. (Với các chuyên ngành: - Công nghệ sinh học - Công nghệ sinh học y dược) | A02 | B00 | B08 | X14 | X66 |
| 33 | 7420207 | Công nghệ thẩm mỹ | A02 | B00 | B08 | X14 | X66 | |
| 34 | 7460108 | Khoa học dữ liệu | A00 | A01 | C01 | X06 | D01 | X26 | X02 | |
| 35 | 7480102 | Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu | A00 | A01 | C01 | X06 | D01 | X26 | X02 | |
| 36 | 7480103 | Kỹ thuật phần mềm | A00 | A01 | C01 | X06 | D01 | X26 | X02 | |
| 37 | 7480104 | Hệ thống thông tin | A00 | A01 | C01 | X06 | D01 | X26 | X02 | |
| 38 | 7480107 | Trí tuệ nhân tạo | A00 | A01 | C01 | X06 | D01 | X26 | X02 | |
| 39 | 7480201 | Công nghệ thông tin | A00 | A01 | C01 | X06 | D01 | X26 | X02 | |
| 40 | 7510205 | Công nghệ kỹ thuật ô tô: (Với các chuyên ngành: - Công nghệ kỹ thuật ô tô - Công nghệ kỹ thuật ô tô điện) | A00 | A01 | C01 | X26 | D01 | |
| 41 | 7510301 | Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử | A00 | A01 | C01 | X26 | D01 | |
| 42 | 7510406 | Công nghệ kỹ thuật môi trường | A00 | A01 | B00 | D07 | D01 | |
| 43 | 7510605 | Logistics và quản lý chuỗi cung ứng | A00 | A01 | D01 | C01 | X26 | X02 | X06 | |
| 44 | 7520114 | Kỹ thuật cơ điện tử | A00 | A01 | C01 | X26 | D01 | |
| 45 | 7520115 | Kỹ thuật nhiệt | A00 | A01 | C01 | X26 | D01 | |
| 46 | 7520118 | Kỹ thuật hệ thống công nghiệp | A00 | A01 | D01 | C01 | X26 | X02 | X06 | |
| 47 | 7520120 | Kỹ thuật hàng không | A00 | A01 | C01 | X26 | D01 | |
| 48 | 7540101 | Công nghệ thực phẩm | A02 | B00 | B08 | X14 | X66 | |
| 49 | 7580201 | Kỹ thuật xây dựng: (Với các chuyên ngành: - Kỹ thuật xây dựng - Công nghệ kỹ thuật vật liệu xây dựng) | A00 | A01 | X06 | X26 | D01 | |
| 50 | 7580205 | Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông: (Với các chuyên ngành: - Quản lý xây dựng công trình giao thông - Đường sắt tốc độ cao & đường sắt đô thị) | A00 | A01 | X06 | X26 | D01 | |
| 51 | 7580302 | Quản lý xây dựng: (Với các chuyên ngành: - Quản lý xây dựng - Kinh tế xây dựng) | A00 | A01 | X06 | X26 | D01 | |
| 52 | 7850101 | Quản lý Tài nguyên & Môi trường | A00 | A01 | B00 | D07 | |
| 53 | 7320106 | Công nghệ truyền thông | A00 | A01 | C00 | D01 | C01 | X78 | |
| 54 | 7210302 | Công nghệ điện ảnh, truyền hình | A00 | A01 | C00 | D01 | C01 | X78 | |
| 55 | KIẾN TRÚC | 7580101 | Kiến trúc | V00 | V01 | H02 |
| 56 | KHOA HỌC SỨC KHỎE | 7720101 | Y khoa | B00 | D07 | A00 | X10 | X09 |
| 57 | 7720201 | Dược học | B00 | D07 | A00 | X10 | X09 | |
| 58 | 7720301 | Điều dưỡng | B00 | D07 | A00 | X10 | X09 | |
| 59 | 7720501 | Răng - Hàm - Mặt | B00 | D07 | A00 | X10 | X09 | |
| 60 | 7720601 | Kỹ thuật xét nghiệm y học | B00 | D07 | A00 | X10 | X09 | |
| 61 | DU LỊCH | 7810101 | Du lịch | D01 | D14 | D15 | D09 | D10 | X26 |
| 62 | 7810103 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | D01 | D14 | D15 | D09 | D10 | X26 | |
| 63 | 7810201 | Quản trị khách sạn | D01 | D14 | D15 | D09 | D10 | X26 | |
| 64 | 7810202 | Quản trị nhà hàng và Dịch vụ ăn uống | D01 | D14 | D15 | D09 | D10 | X26 |
Mức điểm chuẩn trúng tuyển cho 59 ngành đào tạo đại học của Trường Đại học Văn Lang năm 2025 dao động từ 15 - 20,5 điểm (phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT), 18 - 23 điểm (phương thức xét điểm học bạ THPT), 500 - 750 điểm (phương thức xét điểm thi ĐGNL ĐHQG TP. HCM), 200 - 270 điểm (phương thức xét điểm thi Đánh giá năng lực V-SAT).

Năm 2024, Trường Đại học Văn Lang chào đón thế hệ sinh viên Khóa 30 năng động, tài năng.
Trường Đại học Văn Lang (mã trường: DVL) công bố mức điểm chuẩn trúng tuyển theo phương thức xét tuyển Kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2024.
Điểm chuẩn trúng tuyển 02 ngành Truyền thông đa phương tiện và Quan hệ Công chúng là 19.0 điểm, tăng 01 điểm so với điểm sàn.
Mức điểm chuẩn trúng tuyển cho 59 ngành đào tạo đại học của Trường Đại học Văn Lang dao động từ 16 – 22,5 điểm.
Theo đó, các ngành có điểm chuẩn cao nhất là Y khoa và Răng Hàm Mặt (22,5 điểm), ngành Dược học (21 điểm); ngành Điều dưỡng, ngành Kỹ thuật Xét nghiệm Y học, ngành Quan hệ Công chúng và Truyền thông Đa phương tiện (19 điểm). Các ngành còn lại có mức điểm chuẩn trúng tuyển 16 - 18 điểm.
