Nghị định số 379/2026/NĐ-CP quy định TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC sử dụng xe ô tô

03/10/2026 10:20

(Chinhphu.vn) - Toàn văn Nghị định số 379/2026/NĐ-CP ngày 02/10/2026 của Chính phủ quy định TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC sử dụng xe ô tô.

Nghị định số 379/2026/NĐ-CP quy định TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC sử dụng xe ô tô

Chính phủ ban hành Nghị định số 379/2026/NĐ-CP ngày 02/10/2026 quy định TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC sử dụng xe ô tô.

Phạm vi điều chỉnh

1. Nghị định này quy định về:

a) Tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô theo quy định tại điểm b khoản1 Điều 26 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 64/2020/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luậtsố 24/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luậtsố 56/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật Quản lý, sử dụng tài sản công); gồm: xe ô tô phục vụ công tác các chức danh; xe ô tô phục vụ công tác chung; xe ô tô chuyên dùng; xe ô tô phục vụ lễ tân nhà nước.

b) Khoán kinh phí sử dụng xe ô tô; thuê dịch vụ xe ô tô; sắp xếp lại, xử lý xe ô tô và phương thức quản lý xe ô tô theo quy định tại khoản 3 Điều 13, khoản 3 Điều 33, Điều 53 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.

2. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô tại đơn vị lực lượng vũ trang nhândân thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô của cơ quan Việt Nam ở nước ngoài được thực hiện theo quy định riêng củaChính phủ.

3. Tiêu chuẩn, định mức và nội dung khác để thực hiện tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác cho các đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách ở trung ương (trừ các chức danh quy định tại Điều 6, Điều 7 Nghị định này) thực hiện theo chế độ, chính sách và các điều kiện bảo đảm về xe ôtô đối với đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách do cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tổ chức Quốc hội quy định.

Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan nhà nước (bao gồm cả cơ quan hành chính đặc thù thuộc trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam), cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (bao gồm: tổ chức chính trị - xã hội; các hội quần chúngdo Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ được hỗ trợ xe theo quy định tại Điều 31 Nghị định này), đơn vị sự nghiệp (bao gồm: đơn vị sự nghiệp công lập; đơn vị sự nghiệp; các tổ chức tài chính nhà nước ngoài ngân sách được áp dụng theo cơ chế tài chính hoặc cơ chế quản lý tài sản của đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị sự nghiệp), ban quản lý dự án sử dụng vốn nhà nước (sau đây gọi là cơ quan,tổ chức, đơn vị).

2. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc xác định, ban hành, áp dụng tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô.

Nguyên tắc áp dụng tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô

1. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô quy định tại Nghị định này được sử dụng làm một trong các căn cứ để lập kế hoạch và dự toán ngân sách; giao,mua sắm, bố trí, khoán kinh phí sử dụng, thuê dịch vụ xe ô tô, quản lý, sử dụng và xử lý xe ô tô.

2. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác các chức danh được xác định theo từng chức danh, chức vụ. 

Trường hợp một người giữ nhiềuchức danh, chức vụ có tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô thì được áp dụng tiêu chuẩn cao nhất. 

Khi người tiền nhiệm nghỉ chế độ, chuyển công tác hoặc vì lý do khác mà không còn giữ chức vụ đó nữa nhưng xe ô tô đã trang bị chưa đủ điều kiện thay thế, thanh lý theo quy định thì người kế nhiệm tiếp tục sử dụng, không trang bị mới, trừ trường hợp xe ô tô đó được cơ quan, người có thẩm quyền quyết định xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.

Ủy viên Trung ương Đảng dự khuyết đang đảm nhiệm vị trí công tác nào thì được áp dụng tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô theo chức vụ đang công tác.

Đối với các chức danh, chức vụ trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị chưa được quy định cụ thể tại các Điều 6, 7, 8, 9 và điểm a khoản 2 Điều 10 Nghị định này và tại Quy định số 368-QĐ/TW ngày 08 tháng 9 năm 2025 của Bộ Chính trị quy định về Danh mục vị trí chức danh, nhóm chức danh, chức vụ lãnh đạo của hệ thống chính trị (sau đây gọi là Quy định số 368-QĐ/TW), được điều chỉnh theo Kết luận số 31-KL/TW ngày 11 tháng 5 năm 2026 của Bộ Chính trị về việc điều chinh phân cấp quản lý cán bộ và Danh mục chức danh lãnh đạo các cơ quan truyền thông, báo chí quốc gia, viện hàn lâm khoa học xã hội và khoa học công nghệ phù hợp với yêu cấu trong tình hình mới (sau đây gọi là Kết luận số 31-KL/TW) thì căn cứ quy định, quyết định, kết luận, thông báo của cơ quan, người có thẩm quyền về chức danh, chức vụ đó tương đương với chức danh, chức vụ nào quy định tại các Điều 6, 7, 8, 9 và điểm a khoản 2 Điều 10 Nghị định này hoặc tương đương nhóm, bậc nào tại Quy định số 368-QĐ/TW (được điều chỉnh theo Kết luận số 31-KL/TW) để xác định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác các chức danh, xe ô tô phục vụ công tác chung tương ứng.

3. Số biên chế làm căn cứ xác định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung của các cơ quan, tổ chức, đơn vị là số lượng biên chế công chức, viên chức, người lao động được ký hợp đồng lao động không xácđịnh thời hạn được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt hoặc theo Đề án vị trí việc làm được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt hoặc được cơ quan, người có thẩm quyền tạm giao theo quy định của pháp luật (bao gồm cảcác cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc, trực thuộc - nếu có) tại thời điểm xác địnhtiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô; trường hợp tại Nghị định này quy định biên chế của các đơn vị trực thuộc được tách riêng để tính tiêu chuẩn, định mức thì không được tính gộp biên chế của các đơn vị trực thuộc vào biên chế các cơ quan, tổ chức, đơn vị.

Số biên chế làm căn cứ để xem xét, hỗ trợ xe ô tô đối với các hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ là số lượng biên chế được cơ quan, người có thẩm quyền giao tại thời điểm cơ quan, người có thẩm quyền xem xét, hỗ trợ xe ô tô.

4. Xe ô tô chuyên dùng quy định tại Điều 27, Điều 28 Nghị định này phải được sử dụng theo đúng mục đích được xác định cụ thể theo chức năng, nhiệm vụ được giao của các cơ quan, tổ chức, đơn vị; trường hợp có thể bố trí sử dụng kết hợp để phục vụ công tác chung mà không ảnh hưởng đến mục đích chính của xe chuyên dùng thì cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 5 Nghị định này xem xét, quyết định cho phép sử dụng kết hợp nhưng phải cân đối số lượng xe ô tô phục vụ công tác chung để đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả và phải được quy định cụ thể khi quyết định tiêu chuần, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý; đồng thời, phải được quy định tại Quy chể quản lý, sử dụng tài sản công của cơ quan, tổ chức, đơn vị.

5. Nguyên tắc xác định mức giá xe ô tô:

a) Mức giá xe ô tô trong tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác các chức danh, xe ô tô phục vụ công tác chung và xe ô tô chuyên dùng là giá đã bao gồm các loại thuế phải nộp theo quy định của pháp luật, sau khitrừ đi các khoản chiết khấu, giảm giá (nếu có); chưa bao gồm: lệ phí trước bạ; lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông; lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về ann toàn; phí bảo hiểm. 

Trường hợp xe ô tô được miễn các loại thuế (thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng) thì phải tính đủ số thuế được miễn này vào mức giá xe để xác định tiêu chuẩn, định mức.

Trường hợp trang bị xe ô tô thân thiện môi trường hoặc xe ô tô sử dụng năng lượng sạch, năng lượng xanh, năng lượng thân thiện môi trường theo quyđịnh của pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ (sau đây gọi là xe ổ tô thân thiện môi trường) thì mức giá không quá (≤) 120% mức giá của xe ô tô phục vụ công tác các chức danh, xe ô tô phục vụ công tác chung, xe ô tô chuyên dùng cùng chủng loại, số chỗ ngồi quy định tại Nghị định này.

b) Trường hợp giá xe ô tô trên thị trường có biến động tăng, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 5 Nghị định này được xem xét, quyết định mức giá xe ô tô (bao gồm cả mức giá xe ô tô thân thiện môi trường) cao hơn nhưng mức giá tăng thêm không vượt quá 15% so với mức giá theo quy địnhtại Nghị định này.

c) Mức giá xe ô tô làm căn cứ xác định tiêu chuẩn, định mức trong trường hợp giao, điều chuyển, chuyển đổi công năng xe ô tô đã qua sử dụng là giá trị còn lại trên sổ kế toán hoặc giá trị đánh giá lại theo quy định của pháp luật (đối với xe ô tô chưa được theo dõi giá trị trên sổ kế toán hoặc trường hợp phải đánhgiá lại khi xử lý theo quy định của pháp luật), đảm bảo giá trị còn lại hoặc giá trị đánh giá lại không quá (≤) 115% của mức giá tối đa theo quy định tại Nghị định này.

Toàn văn Nghị định số 379/2026/NĐ-CP quy định TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC sử dụng xe ô tô

Nội dung này, đã nhận được 0 góp ý, hiến kế
Góp ý, hiến kế cho Chính phủ ngay tại đây
Đọc nhiều
NGÀY VĂN HÓA VIỆT NAM - 24/11, người lao động được nghỉ, hưởng nguyên lương

NGÀY VĂN HÓA VIỆT NAM - 24/11, người lao động được nghỉ, hưởng nguyên lương

Chính sách và cuộc sống

(Chinhphu.vn) - Quốc hội đã thông qua Nghị quyết quy định ngày 24/11 hằng năm là “Ngày Văn hóa Việt Nam”, người lao động được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương. Bộ Nội vụ đề xuất 2 phương án nghỉ Ngày Văn hóa Việt Nam năm 2026.

Danh mục 111 NGÀNH được nhận HỌC BỔNG hằng tháng

Danh mục 111 NGÀNH được nhận HỌC BỔNG hằng tháng

Hướng dẫn thực hiện chính sách

(Chinhphu.vn) - Toàn văn Quyết định số 1826/QĐ-BGDĐT của Bộ GDĐT ban hành danh mục 111 đào tạo (thuộc 15 nhóm ngành) người học được nhận học bổng theo Nghị định số 179/2026/NĐ-CP của Chính phủ.

Chi tiết 34 ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH

Chi tiết 34 ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH

Chính sách và cuộc sống

(Chinhphu.vn) - Kể từ ngày 12/6/2025, cả nước có 34 đơn vị hành chính cấp tỉnh, gồm 28 tỉnh và 6 thành phố. Trong đó có 19 tỉnh và 4 thành phố hình thành sau sắp xếp và 11 tỉnh, thành phố không thực hiện sắp xếp.

Tra cứu TUỔI NGHỈ HƯU và THỜI ĐIỂM NGHỈ HƯU

Tra cứu TUỔI NGHỈ HƯU và THỜI ĐIỂM NGHỈ HƯU

Hướng dẫn thực hiện chính sách

(Chinhphu.vn) - Năm 2026, độ tuổi nghỉ hưu của người lao động nam là 61 tuổi 6 tháng, lao động nữ là 57 tuổi. Năm 2027, độ tuổi nghỉ hưu của người lao động nam sẽ là 61 tuổi 9 tháng, lao động nữ sẽ là 57 tuổi 4 tháng;...

TOÀN VĂN: Nghị quyết 57-NQ/TW về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia

TOÀN VĂN: Nghị quyết 57-NQ/TW về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia

Chính sách và cuộc sống

(Chinhphu.vn) - Tổng Bí thư Tô Lâm đã ký ban hành Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia. Cổng TTĐT Chính phủ trân trọng giới thiệu toàn văn Nghị quyết.

Chúng tôi luôn Lắng nghe và phản hồi Chúng tôi
luôn
Lắng nghe
và phản hồi