Bộ Tư pháp đang thẩm tra dự thảo Nghị định Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.
NGHỊ ĐỊNHQuy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH14;
Căn cứ Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng số 02/2020/UBTVQH14 được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Pháp lệnh số 05/2026/UBTVQH16 (hợp nhất tại Văn bản hợp nhất số 123/2026/VBHN-PL-VPQH);
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định chi tiết về việc công nhận và giải quyết chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng, thân nhân người có công với cách mạng và các biện pháp thi hành Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng (sau đây gọi là Pháp lệnh).
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Người có công với cách mạng theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Pháp lệnh (sau đây gọi là người có công).
2. Thân nhân của người có công với cách mạng theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Pháp lệnh (sau đây gọi là thân nhân).
3. Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan với chính sách ưu đãi người có công theo quy định của Pháp lệnh.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Người làm nghĩa vụ quốc tế là người được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh ở nước ngoài hoặc thực hiện nhiệm vụ gìn giữ hòa bình ở nước ngoài theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên theo các mốc thời gian như sau:
a) Làm nghĩa vụ quốc tế ở Lào: thời gian từ tháng 5 năm 1975 đến 31 tháng 12 năm 1988.
b) Làm nghĩa vụ quốc tế ở Campuchia: thời gian từ tháng 01 năm 1979 đến 31 tháng 8 năm 1989.
c) Làm nhiệm vụ gìn giữ hòa bình ở nước ngoài: thời gian từ tháng 5 năm 2014 trở về sau.
2. Thân nhân của người hưởng chế độ ưu đãi bao gồm: cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con (con đẻ, con nuôi).
3. Đại diện thân nhân là cá nhân hoặc pháp nhân được các thân nhân giao đại diện theo quy định của pháp luật dân sự.
4. Con của người có công nếu còn tiếp tục đi học là người đang theo học tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ bậc mầm non đến trình độ đại học.
Chương IIĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUẨN, THẨM QUYỀN, THỦ TỤC, HỒ SƠ CÔNG NHẬN, GIẢI QUYẾT VÀ THỜI ĐIỂM HƯỞNG CHẾ ĐỘ ƯU ĐÃI
Mục 1
NGƯỜI HOẠT ĐỘNG CÁCH MẠNG
TRƯỚC NGÀY 01 THÁNG 01 NĂM 1945
Điều 4. Điều kiện, tiêu chuẩn công nhận người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945
Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945 quy định tại khoản 1 Điều 8 Pháp lệnh là người được các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền công nhận khi có một trong các điều kiện, tiêu chuẩn sau:
1. Đã tham gia một tổ chức cách mạng hoặc đã thực sự hoạt động cách mạng dưới sự lãnh đạo của Đảng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945.
2. Được kết nạp hoặc được kết nạp lại vào Đảng Cộng sản Đông Dương trước ngày 19 tháng Tám năm 1945.
Việc công nhận người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945 thực hiện theo quy định tại Chỉ thị số 27-CT/TW ngày 24 tháng 12 năm 1977 của Ban Bí thư Trung ương Đảng (khóa IV) "Về chính sách, chế độ đối với cán bộ, đảng viên hoạt động lâu năm", Thông tri số 07-TT/TC ngày 21 tháng 3 năm 1979 của Ban Tổ chức Trung ương "Hướng dẫn vận dụng tiêu chuẩn và xác nhận những đối tượng được hưởng chính sách, chế độ đối với cán bộ hoạt động cách mạng trước ngày 19 tháng Tám năm 1945".
Điều 5. Căn cứ lập hồ sơ
Một trong các căn cứ sau:
1. Lý lịch của cán bộ, đảng viên khai từ năm 1962 trở về trước do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quản lý.
2. Lý lịch khai trong Cuộc vận động bảo vệ Đảng theo Chỉ thị số 90-CT/TW ngày 01 tháng 3 năm 1965 của Ban Bí thư Trung ương Đảng (khóa III).
3. Lý lịch đảng viên khai năm 1975, 1976 theo Thông tri số 297/TT-TW ngày 20 tháng 4 năm 1974 của Ban Bí thư Trung ương Đảng (khóa III) đối với người hoạt động cách mạng được kết nạp vào Đảng sau năm 1969 hoặc người hoạt động liên tục ở các chiến trường B, C, K từ năm 1954 đến ngày 30 tháng 4 năm 1975.
4. Hồ sơ khen thưởng Huân chương Sao vàng, Huân chương Hồ Chí Minh, Huân chương Độc lập.
5. Hồ sơ, tài liệu đang lưu giữ tại cơ quan lưu trữ lịch sử hoặc bảo tàng lịch sử của cơ quan Đảng, Nhà nước.
6. Bản trích lục hồ sơ liệt sĩ.
7. Lịch sử đảng bộ từ cấp xã trở lên được các cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt và cấp phép xuất bản.
Điều 6. Thẩm quyền ban hành quyết định công nhận
1. Người hoạt động cách mạng thuộc ban, bộ, ngành, đoàn thể Trung ương quản lý thì Ban Thường vụ Đảng ủy trực thuộc Trung ương xem xét, quyết định.
Trường hợp người hoạt động cách mạng chỉ thuộc cấp ủy địa phương quản lý thì Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thành ủy nơi người đó hoạt động cách mạng trước năm 1945 xem xét, quyết định.
2. Người hoạt động cách mạng thuộc quân đội thì Tổng cục Chính trị xem xét, quyết định.
3. Người hoạt động cách mạng thuộc công an thì Ban Thường vụ Đảng ủy công an Trung ương xem xét, quyết định.
Điều 7. Hồ sơ, thủ tục công nhận và giải quyết chế độ ưu đãi
1. Cá nhân viết bản khai theo Mẫu số 01 Phụ lục I Nghị định này nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia kèm theo một trong các giấy tờ quy định tại Điều 5 Nghị định này.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, có trách nhiệm xác nhận bản khai và gửi đầy đủ giấy tờ đến cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 6 Nghị định này.
3. Cơ quan có thẩm quyền trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, có trách nhiệm xem xét, ban hành quyết định công nhận theo Mẫu số 49 Phụ lục I Nghị định này và chuyển hồ sơ đến Sở Nội vụ nơi người hưởng trợ cấp thường trú để giải quyết chế độ ưu đãi.
4. Sở Nội vụ trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, có trách nhiệm ban hành quyết định cấp giấy chứng nhận người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945 và trợ cấp, phụ cấp ưu đãi theo Mẫu số 50 Phụ lục I Nghị định này; đồng thời thực hiện việc cấp giấy chứng nhận theo Mẫu số 102 Phụ lục I Nghị định này.
5. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an hướng dẫn quy trình công nhận người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945 thuộc quân đội, công an.
Điều 8. Thời điểm hưởng
1. Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945 được hưởng trợ cấp, phụ cấp hằng tháng kể từ tháng ban hành quyết định công nhận.
2. Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945 chết mà chưa được hưởng chế độ ưu đãi thì đại diện thân nhân hoặc đại diện người thừa kế được hưởng trợ cấp một lần theo mức quy định tại thời điểm công nhận.
Mục 2
NGƯỜI HOẠT ĐỘNG CÁCH MẠNG TỪ NGÀY 01 THÁNG 01 NĂM 1945 ĐẾN NGÀY KHỞI NGHĨA THÁNG TÁM NĂM 1945
Điều 9. Điều kiện, tiêu chuẩn công nhận người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945
1. Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là người được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền công nhận khi có một trong các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 11 Pháp lệnh.
2. Danh mục ngày khởi nghĩa tại các địa phương theo quy định tại Phụ lục II Nghị định này.
Điều 10. Căn cứ lập hồ sơ
Một trong các căn cứ sau:
1. Lý lịch của cán bộ, đảng viên khai từ năm 1969 trở về trước do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quản lý.
2. Lý lịch đảng viên khai năm 1975, 1976 theo Thông tri số 297/TT-TW ngày 20 tháng 4 năm 1974 của Ban Bí thư Trung ương Đảng (khóa III) đối với người hoạt động cách mạng do cơ quan, tổ chức để thất lạc lý lịch khai từ năm 1969 trở về trước hoặc người hoạt động cách mạng được kết nạp vào Đảng sau năm 1969 hoặc người hoạt động liên tục ở các chiến trường B, C, K từ năm 1954 đến ngày 30 tháng 4 năm 1975.
3. Hồ sơ khen thưởng Huân chương Sao vàng, Huân chương Hồ Chí Minh, Huân chương Độc lập.
4. Hồ sơ, tài liệu đang lưu giữ tại cơ quan lưu trữ lịch sử hoặc bảo tàng lịch sử của cơ quan Đảng, Nhà nước.
5. Bản trích lục hồ sơ liệt sĩ.
6. Lịch sử đảng bộ từ cấp xã trở lên được các cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt và cấp phép xuất bản.
Điều 11. Thẩm quyền ban hành quyết định công nhận
1. Người hoạt động cách mạng thuộc ban, bộ, ngành, đoàn thể Trung ương quản lý thì Ban Thường vụ Đảng ủy trực thuộc Trung ương xem xét, quyết định.
Trường hợp người hoạt động cách mạng chỉ thuộc cấp ủy địa phương quản lý thì Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thành ủy nơi người đó hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 xem xét, quyết định.
2. Người hoạt động cách mạng thuộc quân đội thì Tổng cục Chính trị xem xét, quyết định.
3. Người hoạt động cách mạng thuộc công an thì Ban Thường vụ Đảng ủy Công an Trung ương xem xét, quyết định.
Điều 12. Hồ sơ, thủ tục công nhận và giải quyết chế độ ưu đãi
1. Cá nhân viết bản khai theo Mẫu số 02 Phụ lục I Nghị định này nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia kèm theo một trong các giấy tờ quy định tại Điều 10 Nghị định này.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này, có trách nhiệm xác nhận bản khai và gửi đầy đủ giấy tờ đến cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 11 Nghị định này.
3. Cơ quan có thẩm quyền trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, có trách nhiệm xem xét, ban hành quyết định công nhận theo Mẫu số 49 Phụ lục I Nghị định này và chuyển hồ sơ đến Sở Nội vụ nơi người hưởng trợ cấp thường trú để giải quyết chế độ ưu đãi.
4. Sở Nội vụ trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, có trách nhiệm ban hành quyết định cấp giấy chứng nhận người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 và trợ cấp, phụ cấp ưu đãi theo Mẫu số 50 Phụ lục I Nghị định này; đồng thời thực hiện việc cấp giấy chứng nhận theo Mẫu số 102 Phụ lục I Nghị định này.
5. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an hướng dẫn quy trình công nhận người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến trước ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 thuộc quân đội, công an.
Điều 13. Thời điểm hưởng
1. Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 được hưởng trợ cấp hằng tháng từ tháng ban hành quyết định công nhận.
2. Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 đã chết mà chưa được hưởng chế độ ưu đãi thì đại diện thân nhân hoặc đại diện người thừa kế được hưởng trợ cấp một lần theo mức quy định tại thời điểm công nhận.
Mục 3
LIỆT SĨ VÀ THÂN NHÂN LIỆT SĨ
Điều 14. Điều kiện, tiêu chuẩn công nhận liệt sĩ
1. Trực tiếp phục vụ chiến đấu quy định tại điểm a khoản 1 Điều 14 Pháp lệnh được xác định là thực hiện các nhiệm vụ trong lúc trận đánh đang diễn ra hoặc trong khi địch đang bắn phá: cứu thương, tải thương, tải đạn, đảm bảo thông tin liên lạc, bảo vệ hàng hóa và các trường hợp đảm bảo chiến đấu.
2. Địa bàn địch chiếm đóng, địa bàn có chiến sự, địa bàn tiếp giáp vùng địch chiếm đóng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 14 Pháp lệnh được xác định theo quy định tại Phụ lục III Nghị định này.
3. Thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, bảo vệ Tổ quốc trong điều kiện đặc thù, khó khăn, nguy hiểm hoặc ở địa bàn biên giới, trên biển, hải đảo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 14 Pháp lệnh được xác định như sau:
a) Thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, bảo vệ Tổ quốc trong điều kiện đặc thù, khó khăn, nguy hiểm bao gồm:
Huấn luyện chiến đấu, diễn tập phục vụ quốc phòng an ninh, bảo vệ Tổ quốc trong các trường hợp: bắn đạn thật, sử dụng thuốc nổ; chữa cháy; chống khủng bố, bạo loạn; giải thoát con tin; cứu hộ, cứu nạn, ứng cứu thảm họa, thiên tai; trên không; trên sông, biển; dưới mặt nước, lòng đất, trong công trình ngầm quốc phòng, an ninh; huấn luyện chiến đấu, diễn tập của các lực lượng: đặc công, trinh sát đặc nhiệm, cảnh sát cơ động, đặc nhiệm.
Thực hiện nhiệm vụ: chữa cháy; chống khủng bố, bạo loạn; giải thoát con tin; cứu hộ, cứu nạn, ứng cứu thảm họa, thiên tai, dịch bệnh; trên không; trên sông, biển; dưới mặt nước, lòng đất; tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ; rà phá, xử lý, tiêu hủy bom mìn, vật liệu nổ; xử lý chất độc tồn lưu sau chiến tranh; nghiên cứu, thử nghiệm, chế tạo, sản xuất, bảo quản, bảo dưỡng, vận chuyển thuốc phóng, thuốc nổ, vũ khí, đạn dược, hóa chất độc, phóng xạ; xây dựng công trình ngầm quốc phòng, an ninh; xây dựng tuyến biên giới; lắp đặt, sửa chữa, bảo dưỡng các thiết bị quân sự trên cao, cách sàn làm việc 30m trở lên; trinh sát đặc nhiệm, trinh sát ngoại tuyến; trinh sát biên phòng, cảnh sát biển; tuần tra, kiểm soát tuyến biên giới đất liền; làm nhiệm vụ mật.
b) Do ốm đau, tai nạn khi thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, bảo vệ Tổ quốc ở địa bàn biên giới, trên biển, hải đảo theo danh mục tại Phụ lục IV Nghị định này.
Không xem xét công nhận liệt sĩ đối với các trường hợp ốm đau ở nơi khác và đã được điều trị nhưng không chữa khỏi mà vẫn chuyển công tác về địa bàn biên giới, trên biển, hải đảo theo danh mục tại Phụ lục IV Nghị định này".
4. Nhiệm vụ đấu tranh phòng, chống tội phạm quy định tại điểm g khoản 1 Điều 14 Pháp lệnh là trực tiếp thực thi nhiệm vụ theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền và thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Điều tra, phát hiện, ngăn chặn, bắt giữ đối tượng phạm tội hoặc ngăn chặn hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ luật Hình sự;
b) Ngăn chặn, xử lý hành vi vi phạm pháp luật nhưng đối tượng có hành vi chống đối và sau đó bị xử lý về hình sự;
c) Trực tiếp tiếp xúc với đối tượng có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc đối tượng đã có tiền án, tiền sự để thực hiện các biện pháp nghiệp vụ nhằm tuyên truyền, giáo dục, vận động, thuyết phục, răn đe nhưng đối tượng có hành vi chống đối và sau đó bị xử lý về hình sự.
Điều 15. Trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị công nhận liệt sĩ
1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý người hy sinh có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị công nhận liệt sĩ.
2. Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân phát hiện hoặc lưu trữ các thông tin, tài liệu liên quan đến người hy sinh chưa được công nhận liệt sĩ có trách nhiệm cung cấp tới cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại khoản 1 Điều này làm căn cứ lập hồ sơ đề nghị công nhận liệt sĩ.
Điều 16. Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận hy sinh
Cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý cá nhân tại thời điểm hy sinh có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận hy sinh như sau:
1. Người hy sinh là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ, công chức quốc phòng, công nhân, viên chức quốc phòng và người lao động làm việc theo hợp đồng không xác định thời hạn tại cơ sở công nghiệp quốc phòng nòng cốt do thủ trưởng trung đoàn hoặc cấp tương đương trở lên cấp giấy chứng nhận; người hy sinh là người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu và học viên cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ do thủ trưởng đơn vị trực thuộc Ban trở lên.
2. Người hy sinh là sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân, người lao động làm việc theo hợp đồng không xác định thời hạn hưởng lương từ ngân sách thuộc công an do thủ trưởng đơn vị trực thuộc Bộ hoặc Giám đốc Công an cấp tỉnh.
3. Người hy sinh thuộc cơ quan trung ương do Bộ trưởng hoặc cấp tương đương.
4. Người hy sinh thuộc cơ quan cấp tỉnh quản lý hoặc người hy sinh thuộc cơ quan cấp huyện quản lý trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
5. Người hy sinh thuộc cơ quan cấp xã hoặc các trường hợp đóng trên địa bàn không thuộc quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 Điều này do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
Điều 17. Căn cứ cấp giấy chứng nhận hy sinh
1. Đối với trường hợp hy sinh quy định tại điểm a khoản 1 Điều 14 của Pháp lệnh, việc cấp giấy chứng nhận hy sinh phải căn cứ trên cơ sở giấy xác nhận của các cơ quan, đơn vị sau:
a) Người hy sinh là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ, công chức quốc phòng, công nhân, viên chức quốc phòng và người lao động làm việc theo hợp đồng không xác định thời hạn tại cơ sở công nghiệp quốc phòng nòng cốt do thủ trưởng cấp tiểu đoàn và tương đương cấp; người hy sinh là người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu và học viên cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ do thủ trưởng đơn vị thuộc cơ quan, đơn vị trực thuộc Ban cấp.
b) Người hy sinh là sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân, người lao động làm việc theo hợp đồng không xác định thời hạn hưởng lương từ ngân sách trong công an do Trưởng công an cấp xã cấp.
c) Người hy sinh thuộc các cơ quan trung ương do thủ trưởng cấp vụ hoặc cấp tương đương cấp.
d) Người hy sinh không thuộc quy định tại các điểm a, b, c khoản này do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp.
2. Đối với trường hợp hy sinh quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 14 của Pháp lệnh việc cấp giấy chứng nhận hy sinh phải căn cứ trên cơ sở các giấy tờ sau:
a) Quyết định cử đi làm nghĩa vụ quốc tế do thủ trưởng cơ quan, đơn vị có thẩm quyền cấp.
b) Biên bản xảy ra sự việc do cơ quan đơn vị trực tiếp quản lý người hy sinh lập; trường hợp không có biên bản xảy ra sự việc thì phải có giấy xác nhận trường hợp hy sinh do thủ trưởng cơ quan, đơn vị quy định tại khoản 1 Điều này cấp.
3. Đối với trường hợp hy sinh quy định tại điểm e khoản 1 Điều 14 của Pháp lệnh việc cấp giấy chứng nhận hy sinh phải trên cơ sở các giấy tờ sau:
a) Văn bản giao làm nhiệm vụ của cơ quan có thẩm quyền; trường hợp hy sinh trong thời gian làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, bảo vệ Tổ quốc ở địa bàn biên giới, trên biển, hải đảo thì phải kèm theo bản sao hoặc bản trích sao từ một trong các giấy tờ có ghi nhận thời gian công tác: lý lịch cán bộ; lý lịch quân nhân; lý lịch đảng viên; hồ sơ bảo hiểm xã hội.
b) Kết luận điều tra của cơ quan có thẩm quyền hoặc biên bản xảy ra sự việc do cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý người hy sinh lập đối với trường hợp tai nạn hoặc bản tóm tắt hồ sơ bệnh án thể hiện mắc bệnh trong thời gian công tác tại địa bàn biên giới, trên biển, hải đảo;
c) Trường hợp hy sinh trong khi làm nhiệm vụ mật thì không phải cung cấp các giấy tờ quy định tại điểm a, điểm b khoản này nhưng cơ quan có thẩm quyền quản lý người hy sinh phải có văn bản khẳng định việc giao làm nhiệm vụ mật và chịu trách nhiệm về điều kiện, tiêu chuẩn đối với hồ sơ đề nghị công nhận liệt sĩ.
4. Đối với trường hợp hy sinh quy định tại điểm g khoản 1 Điều 14 của Pháp lệnh việc cấp giấy chứng nhận hy sinh phải căn cứ trên cơ sở bản kế hoạch công tác hoặc quyết định, danh sách phân công làm nhiệm vụ hoặc giấy xác nhận giao nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý người hy sinh; biên bản họp cấp ủy, lãnh đạo, cơ quan đơn vị quản lý người hy sinh thống nhất việc đề nghị công nhận liệt sĩ; bản án hoặc bản kết luận điều tra vụ án hình sự của cơ quan điều tra.
Trường hợp không có bản án, bản kết luận vụ án của cơ quan điều tra thì phải kèm báo cáo kết thúc điều tra vụ việc hoặc báo cáo kết quả điều tra vụ việc của cơ quan điều tra có thẩm quyền và một trong các giấy tờ sau: Quyết định khởi tố vụ án hoặc quyết định tạm đình chỉ điều tra vụ án đối với trường hợp không xác định được đối tượng phạm tội; Quyết định truy nã bị can đối với trường hợp đối tượng phạm tội bỏ trốn hoặc không xác định được nơi đối tượng thường trú; Quyết định gia hạn điều tra; Quyết định không khởi tố vụ án, quyết định hủy bỏ quyết định khởi tố vụ án, quyết định đình chỉ điều tra vụ án đối với trường hợp người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội không có năng lực trách nhiệm hình sự hoặc chưa đến tuổi chịu trách nhiệm hình sự hoặc đã chết.
Trường hợp bản án, bản kết luận vụ án, báo cáo kết thúc điều tra vụ việc hoặc báo cáo kết quả điều tra vụ việc không thể hiện rõ trường hợp hy sinh thì phải kèm theo biên bản xảy ra sự việc và báo cáo vụ việc của cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý người hy sinh.
5. Đối với trường hợp hy sinh quy định tại điểm h khoản 1 Điều 14 Pháp lệnh việc cấp giấy chứng nhận hy sinh phải căn cứ một trong các giấy tờ sau:
a) Biên bản xảy ra sự việc do cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý người hy sinh hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra sự việc lập;
b) Kết luận của cơ quan điều tra có thẩm quyền.
6. Đối với trường hợp quy định tại điểm i khoản 1 Điều 14 Pháp lệnh việc cấp giấy chứng nhận hy sinh phải căn cứ:
a) Bản sao biên bản giám định tỷ lệ tổn thương cơ thể hoặc bản trích lục hồ sơ thương binh đối với thương binh, người hưởng chính sách như thương binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên chết.
b) Bản sao biên bản giám định tỷ lệ tổn thương cơ thể hoặc bản trích lục hồ sơ thương binh đối với thương binh, người hưởng chính sách như thương binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ từ 61% đến 80% chết và bản tóm tắt hồ sơ bệnh án hoặc xác nhận của cơ sở y tế đã điều trị cho thương binh ghi nhận nguyên nhân tử vong do vết thương tái phát.
7. Đối với trường hợp mất tích theo quy định tại các điểm e, g và h khoản 1 Điều 14 Pháp lệnh việc cấp giấy chứng nhận hy sinh phải trên cơ sở căn cứ cấp giấy chứng nhận hy sinh quy định tại các khoản 3, 4 hoặc khoản 5 Điều này, kèm theo quyết định của tòa án tuyên mất tích theo quy định của Bộ luật Dân sự.
8. Đối với trường hợp hy sinh hoặc mất tích trong kháng chiến chống Pháp, kháng chiến chống Mỹ, chiến tranh biên giới phía Bắc, biên giới Tây Nam và làm nghĩa vụ quốc tế tại Lào và Campuchia, truy quét Fulro quy định tại một trong các điểm a, b, c, d, đ khoản 1 Điều 14 Pháp lệnh thì việc cấp giấy chứng nhận hy sinh thực hiện theo hướng dẫn tại Mục 12 và Mục 13 Chương II Nghị định này.
Điều 18. Hồ sơ, thủ tục công nhận liệt sĩ
1. Người khi hy sinh thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý, hồ sơ, thủ tục đề nghị công nhận liệt sĩ thực hiện như sau:
a) Bộ Quốc phòng, Bộ Công an hướng dẫn quy trình lập hồ sơ, thủ tục đề nghị công nhận liệt sĩ và lập tờ trình, danh sách theo Mẫu số 07 Phụ lục I Nghị định này, dự thảo Quyết định cấp Bằng "Tổ quốc ghi công" của Thủ tướng Chính phủ kèm theo phôi Bằng "Tổ quốc ghi công" trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian không quá 50 ngày kể từ ngày cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý người hy sinh xác lập, hoàn thiện các giấy tờ quy định tại Điều 17 Nghị định này.
b) Đối với người làm nhiệm vụ mật hy sinh, hồ sơ đề nghị công nhận liệt sĩ: Giấy chứng nhận hy sinh.
Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quy định thẩm quyền cấp giấy chứng nhận hy sinh; hướng dẫn quy trình, thủ tục đề nghị công nhận liệt sĩ phù hợp với tính chất, nhiệm vụ đặc biệt, đặc thù của lực lượng mật; trình Thủ tướng Chính phủ ban hành quyết định cấp Bằng "Tổ quốc ghi công" trong thời gian không quá 30 ngày kể từ ngày cơ quan, đơn vị có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận hy sinh.
c) Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận quyết định cấp bằng và Bằng "Tổ quốc ghi công", Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có trách nhiệm chuyển hồ sơ kèm Bằng "Tổ quốc ghi công" đến cơ quan đề nghị thẩm định để chuyển về cơ quan, đơn vị cấp giấy chứng nhận hy sinh.
d) Cơ quan, đơn vị cấp giấy chứng nhận hy sinh thực hiện theo trách nhiệm quy định tại khoản 4 Điều này.
2. Người khi hy sinh không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này, hồ sơ đề nghị công nhận liệt sĩ thực hiện như sau:
a) Cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý người hy sinh có trách nhiệm xác lập, hoàn thiện các giấy tờ theo quy định tại Điều 17 Nghị định này, gửi cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận hy sinh quy định tại các khoản 3, 4, 5 Điều 16 Nghị định này.
b) Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận hy sinh quy định tại các khoản 3, 4 Điều 16 Nghị định này trong thời gian 20 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đủ các giấy tờ, có trách nhiệm kiểm tra, xác minh, cấp giấy chứng nhận hy sinh theo Mẫu số 34 Phụ lục I Nghị định này;
Trong thời gian không quá 20 ngày kể từ ngày cấp giấy chứng nhận hy sinh, lập tờ trình, danh sách theo Mẫu số 07 Phụ lục I Nghị định này, dự thảo Quyết định cấp Bằng "Tổ quốc ghi công" của Thủ tướng Chính phủ kèm theo phôi Bằng "Tổ quốc ghi công" trình Thủ tướng Chính phủ.
c) Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận hy sinh quy định tại khoản 5 Điều 16 Nghị định này trong thời gian 20 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đủ các giấy tờ, có trách nhiệm kiểm tra, xác minh, cấp giấy chứng nhận hy sinh; có văn bản kèm theo các giấy tờ theo quy định tại Điều 17 Nghị định này chuyển đến Sở Nội vụ.
Sở Nội vụ trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, có trách nhiệm kiểm tra, hoàn thiện hồ sơ đề nghị công nhận liệt sĩ, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ ban hành quyết định cấp Bằng "Tổ quốc ghi công" .
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, có trách nhiệm kiểm tra, lập tờ trình, danh sách theo Mẫu số 07 Phụ lục I Nghị định này, dự thảo Quyết định cấp Bằng "Tổ quốc ghi công" của Thủ tướng Chính phủ kèm theo phôi Bằng "Tổ quốc ghi công" trình Thủ tướng Chính phủ.
3. Các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận quyết định cấp bằng và Bằng "Tổ quốc ghi công", chuyển hồ sơ kèm Bằng "Tổ quốc ghi công" đến cơ quan, đơn vị cấp giấy chứng nhận hy sinh.
4. Cơ quan, đơn vị cấp giấy chứng nhận hy sinh trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Bằng "Tổ quốc ghi công" kèm hồ sơ, có trách nhiệm:
Thông báo cho thân nhân của liệt sĩ; chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đại diện thân nhân liệt sĩ thường trú tổ chức lễ truy điệu và trao Bằng "Tổ quốc ghi công" cho đại diện thân nhân liệt sĩ; bàn giao hồ sơ liệt sĩ về Sở Nội vụ nơi đại diện thân nhân liệt sĩ thường trú.
Trường hợp không còn thân nhân thì bàn giao hồ sơ liệt sĩ, Bằng "Tổ quốc ghi công" về Sở Nội vụ nơi liệt sĩ thường trú trước khi hy sinh để trao Bằng cho người hưởng trợ cấp thờ cúng liệt sĩ.
Điều 19. Hồ sơ, thủ tục công nhận liệt sĩ đối với trường hợp quy định tại điểm i khoản 1 Điều 14 Pháp lệnh
1. Trường hợp đang sống tại gia đình:
a) Đại diện thân nhân hoặc đại diện gia đình, họ tộc (trường hợp không còn thân nhân) có đơn đề nghị kèm giấy tờ quy định tại khoản 6 07 Nghị định này nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thương binh, người hưởng chính sách như thương binh thường trú trước khi chết hoặc nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
b) Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ có trách nhiệm xác nhận đơn đề nghị, có văn bản đề nghị Sở Nội vụ cấp bản trích lục hồ sơ thương binh làm căn cứ để cấp giấy chứng nhận hy sinh. Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận bản trích lục hồ thương binh, có trách nhiệm kiểm tra, xác minh, cấp giấy chứng nhận hy sinh chuyển đến Sở Nội vụ kèm theo các giấy tờ quy định tại điểm a, điểm b khoản này.
c) Sở Nội vụ có trách nhiệm:
Cấp bản trích lục hồ sơ thương binh trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị.
Thẩm định hồ sơ đề nghị công nhận liệt sĩ, có văn bản đề nghị kèm hồ sơ gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ.
d) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cơ quan, đơn vị cấp giấy chứng nhận hy sinh thực hiện theo trách nhiệm quy định tại các khoản 2, 3, 4 Error! Reference source not found. Nghị định này.
2. Trường hợp đang nuôi dưỡng tại cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công:
a) Giám đốc cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công có văn bản kèm giấy tờ quy định tại khoản 6 Điều 17 Nghị định này đề nghị Sở Nội vụ nơi quản lý hồ sơ cung cấp bản trích lục hồ sơ thương binh.
Trường hợp thương binh được nuôi dưỡng tập trung tại cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng của Bộ thì gửi hồ sơ đến Cục Người có công kèm bản sao trích lục hồ sơ thương binh.
b) Sở Nội vụ, Cục Người có công trong thời gian 30 ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Bộ trưởng Bộ Nội vụ cấp giấy chứng nhận hy sinh và trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định công nhận liệt sĩ và cấp Bằng "Tổ quốc ghi công" đối với trường hợp đủ điều kiện.
c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Nội vụ và cơ quan, đơn vị cấp giấy chứng nhận hy sinh thực hiện theo trách nhiệm quy định tại các khoản 2, 3, 4 Điều 20 Nghị định này.
Điều 20. Thủ tục cấp Bằng "Tổ quốc ghi công" đối với người hy sinh nhưng chưa được cấp Bằng "Tổ quốc ghi công" mà thân nhân đã được giải quyết chế độ ưu đãi từ ngày 31 tháng 12 năm 1994 trở về trước
1. Căn cứ để cấp Bằng "Tổ quốc ghi công" như sau:
a) Một trong các giấy tờ chứng minh thân nhân đã được giải quyết chế độ ưu đãi: Quyết định hưởng trợ cấp; sổ nhận trợ cấp ưu đãi; Phiếu điều chỉnh trợ cấp; danh sách chi trả trợ cấp hằng tháng hoặc trợ cấp một lần khi báo tử có ký nhận của người hưởng trợ cấp; giấy tờ khác do cơ quan có thẩm quyền ban hành, xác nhận được lập từ ngày 31 tháng 12 năm 1994 trở về trước.
b) Có giấy tờ quy định tại điểm a khoản này và có:
Một trong các giấy tờ, tài liệu do cơ quan có thẩm quyền ban hành, xác nhận là liệt sĩ, hy sinh; trường hợp có tên trong danh sách, sổ quản lý liệt sĩ không có dấu xác nhận của cơ quan, đơn vị tại thời điểm lập, ghi sổ nhưng đang do cơ quan chức năng địa phương quản lý thì cơ quan đang quản lý, lưu trữ tập hợp, chốt số lượng người từng trang; ghi tổng số trang, tổng số người tại trang cuối cùng và ký, đóng dấu. Thời gian hoàn thành trước 01 tháng 3 năm 2027.
c) Có giấy tờ quy định tại điểm a khoản này và có một trong các giấy tờ: giấy báo tử, giấy báo tử trận, giấy chứng nhận hy sinh hoặc có hồ sơ đang lưu tại Sở Nội vụ.
d) Có giấy tờ quy định tại điểm a khoản này và có giấy xác nhận thông tin liệt sĩ trên bia ghi danh liệt sĩ từ cấp xã trở lên kèm theo các giấy tờ được cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc xác nhận để khắc bia của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đặt bia ghi danh liệt sĩ.
2. Hồ sơ, thủ tục đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này như sau:
a) Thân nhân hoặc đại diện gia đình họ tộc người hy sinh làm đơn đề nghị theo Mẫu số 15 Phụ lục I Nghị định này kèm theo một trong các giấy tờ quy định điểm a khoản 1 Điều này (nếu có), nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
b) Sở Nội vụ nơi đã thực hiện chế độ ưu đãi trong thời gian 20 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đơn, có trách nhiệm rà soát hồ sơ, tài liệu đang quản lý; trường hợp có một trong các giấy tờ quy định tại điểm a khoản 1 Điều này và không thuộc các trường hợp bị chấm dứt chế độ ưu đãi quy định tại khoản 3 Điều 54 và khoản 1 Điều 55 của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng, thì thực hiện như sau:
Lập danh sách kèm bản sao giấy tờ quy định tại điểm a khoản 1 Điều này chuyển Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thân nhân liệt sĩ đã được giải quyết chế độ ưu đãi để niêm yết công khai tại thôn, xã lấy ý kiến nhân dân, thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng của địa phương.
Có văn bản kèm bản sao các giấy tờ sau: giấy tờ quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, các giấy tờ của Ủy ban nhân dân cấp xã gửi cơ quan, đơn vị có thẩm quyền theo quy định tại 0 Nghị định này để cấp giấy chứng nhận hy sinh trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã; có văn bản trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được giấy chứng nhận hy sinh.
Đối với trường hợp chưa xác định được cơ quan, đơn vị quản lý liệt sĩ khi hy sinh thì báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập Hội đồng xác minh để kết luận, giao cơ quan chức năng cấp giấy chứng nhận hy sinh theo thẩm quyền (Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh đối với quân nhân, Công an cấp tỉnh đối với công an, Ủy ban nhân dân cấp xã đối với dân quân du kích hoặc cán bộ dân chính đảng).
Thành phần Hội đồng xác minh bao gồm: Lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì, Sở Nội vụ là cơ quan thường trực, Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh, Công an cấp tỉnh, đại diện các sở, ngành, hội có liên quan.
c) Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thân nhân liệt sĩ đã được giải quyết chế độ ưu đãi trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận danh sách và bản sao các giấy tờ do Sở Nội vụ chuyển đến, có trách nhiệm niêm yết công khai tại thôn, xã lấy ý kiến nhân dân, thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng của địa phương trong thời gian tối thiểu 30 ngày và lập biên bản kết quả niêm yết công khai. Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả niêm yết công khai phải tổ chức họp Hội đồng xác nhận người có công cấp xã để xem xét đối với các trường hợp không có ý kiến khiếu nại, tố cáo của nhân dân, lập biên bản họp xét duyệt và có văn bản đề nghị kèm biên bản kết quả niêm yết công khai và biên bản họp xét duyệt của Hội đồng xác nhận người có công cấp xã gửi Sở Nội vụ.
Hội đồng xác nhận người có công cấp xã do Chủ tịch Ủy ban nhân dân làm Chủ tịch hội đồng; các thành viên gồm: đại diện Phòng Văn hóa – Xã hội; quân sự, công an, y tế; đại diện Mặt trận Tổ quốc, Hội Cựu chiến binh, Hội Người cao tuổi; Hội Cựu thanh niên xung phong (nếu có).
d) Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận hy sinh trong thời gian 20 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đủ các giấy tờ, có trách nhiệm kiểm tra, cấp giấy chứng nhận hy sinh chuyển đến Sở Nội vụ.
Sở Nội vụ trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, có trách nhiệm kiểm tra, hoàn thiện hồ sơ đề nghị công nhận liệt sĩ, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ ban hành quyết định cấp Bằng "Tổ quốc ghi công" .
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, có trách nhiệm kiểm tra, lập tờ trình, danh sách theo Mẫu số 07 Phụ lục I Nghị định này, dự thảo Quyết định cấp Bằng "Tổ quốc ghi công" của Thủ tướng Chính phủ kèm theo phôi Bằng "Tổ quốc ghi công" trình Thủ tướng Chính phủ.
đ) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan, đơn vị cấp giấy chứng nhận hy sinh thực hiện theo trách nhiệm quy định tại các khoản 2, 3, 4 Điều 16 Nghị định này.
3. Hồ sơ, thủ tục đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này như sau:
a) Thân nhân hoặc đại diện gia đình họ tộc người hy sinh làm đơn đề nghị theo Mẫu số 15 Phụ lục I Nghị định này kèm theo các giấy tờ quy định tại điểm b khoản 1 Điều này nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
b) Sở Nội vụ nơi đã thực hiện chế độ ưu đãi trong thời gian 20 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đơn, có trách nhiệm rà soát hồ sơ, tài liệu đang quản lý, nếu có đủ giấy tờ quy định tại điểm b khoản 1 Điều này mà không thuộc các trường hợp bị chấm dứt chế độ ưu đãi quy định tại khoản 3 Điều 54 và khoản 1 Điều 55 Pháp lệnh thì có văn bản kèm bản sao giấy tờ quy định tại điểm b khoản 1 Điều này gửi cơ quan, đơn vị có thẩm quyền theo quy định tại 06 Nghị định này để cấp giấy chứng nhận hy sinh; có văn bản trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được giấy chứng nhận hy sinh.
Đối với trường hợp chưa xác định được cơ quan, đơn vị quản lý liệt sĩ khi hy sinh thì báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập Hội đồng xác minh (Sở Nội vụ là cơ quan thường trực) để kết luận, giao cơ quan chức năng cấp giấy chứng nhận hy sinh theo thẩm quyền (Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh đối với quân nhân, Công an cấp tỉnh đối với công an, Ủy ban nhân dân cấp xã đối với dân quân du kích hoặc cán bộ dân chính đảng).
c) Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận hy sinh trong thời gian 20 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đủ các giấy tờ, có trách nhiệm kiểm tra, cấp giấy chứng nhận hy sinh chuyển đến Sở Nội vụ.
Sở Nội vụ trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, có trách nhiệm kiểm tra, hoàn thiện hồ sơ đề nghị công nhận liệt sĩ, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ ban hành quyết định cấp Bằng "Tổ quốc ghi công" .
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, có trách nhiệm kiểm tra, lập tờ trình, danh sách theo Mẫu số 07 Phụ lục I Nghị định này, dự thảo Quyết định công nhận liệt sĩ và cấp Bằng "Tổ quốc ghi công" của Thủ tướng Chính phủ kèm theo phôi Bằng "Tổ quốc ghi công" trình Thủ tướng Chính phủ.
d) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan, đơn vị cấp giấy chứng nhận hy sinh thực hiện theo trách nhiệm quy định tại các khoản 2, 3, 4 Error! Reference source not found.6 Nghị định này.
4. Hồ sơ, thủ tục đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này như sau:
a) Thân nhân hoặc đại diện gia đình họ tộc người hy sinh làm đơn đề nghị theo Mẫu số 15 Phụ lục I Nghị định này kèm theo các giấy tờ quy định tại điểm c khoản 1 Điều này nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
b) Sở Nội vụ nơi đã thực hiện chế độ ưu đãi thời gian 20 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đơn, có trách nhiệm rà soát hồ sơ, tài liệu đang quản lý, nếu có đủ giấy tờ quy định tại điểm c khoản 1 Điều này mà không thuộc các trường hợp bị chấm dứt chế độ ưu đãi quy định tại khoản 3 Điều 54 và khoản 1 Điều 55 Pháp lệnh thì có văn bản trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, có trách nhiệm kiểm tra, lập tờ trình, danh sách theo Mẫu số 07 Phụ lục I Nghị định này, dự thảo Quyết định công nhận liệt sĩ và cấp Bằng "Tổ quốc ghi công" của Thủ tướng Chính phủ kèm theo phôi Bằng "Tổ quốc ghi công" trình Thủ tướng Chính phủ.
c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan, đơn vị cấp giấy chứng nhận hy sinh thực hiện theo trách nhiệm quy định tại các khoản 2, 3, 4 Error! Reference source not found.16 Nghị định này.
5. Hồ sơ, thủ tục đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều này như sau:
a) Thân nhân hoặc đại diện gia đình họ tộc người hy sinh làm đơn đề nghị theo Mẫu số 15 Phụ lục I Nghị định này kèm theo các giấy tờ quy định điểm d khoản 1 Điều này nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
b) Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đề nghị thường trú trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn, có trách nhiệm kiểm tra, rà soát tài liệu, bia ghi danh liệt sĩ đang quản lý, nếu đủ căn cứ thì cấp giấy xác nhận có thông tin liệt sĩ trên bia ghi danh liệt sĩ kèm căn cứ để khắc bia; có văn bản kèm giấy tờ gửi Sở Nội vụ.
Trường hợp bia ghi danh liệt sĩ đang đặt tại địa phương khác thì có văn bản gửi Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đặt bia đề nghị cấp giấy xác nhận thông tin liệt sĩ trên bia ghi danh liệt sĩ kèm căn cứ để khắc bia. Trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được giấy xác nhận, có văn bản kèm giấy tờ gửi Sở Nội vụ.
Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận danh sách và bản sao các giấy tờ do Sở Nội vụ chuyển đến, có trách nhiệm niêm yết công khai tại thôn, xã lấy ý kiến nhân dân, thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng của địa phương trong thời gian tối thiểu 30 ngày và lập biên bản kết quả niêm yết công khai. Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả niêm yết công khai phải tổ chức họp Hội đồng xác nhận người có công cấp xã để xem xét đối với các trường hợp không có ý kiến khiếu nại, tố cáo của nhân dân, lập biên bản họp xét duyệt và có văn bản đề nghị kèm biên bản kết quả niêm yết công khai và biên bản họp xét duyệt của Hội đồng xác nhận người có công cấp xã gửi Sở Nội vụ.
Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đặt bia ghi danh liệt sĩ có trách nhiệm cấp giấy xác nhận thông tin liệt sĩ trên bia ghi danh trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ nhận được văn bản đề nghị cấp giấy xác nhận.
c) Sở Nội vụ trong thời gian 20 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đơn kèm đầy đủ giấy tờ, có trách nhiệm rà soát hồ sơ, tài liệu đang quản lý, nếu đủ giấy tờ quy định tại điểm d khoản 1 Điều này mà không thuộc các trường hợp bị chấm dứt chế độ ưu đãi quy định tại khoản 3 Điều 54 và khoản 1 Điều 55 Pháp lệnh thì thực hiện như sau:
Lập danh sách kèm bản sao giấy tờ quy định tại điểm d khoản 1 Điều này chuyển Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đề nghị thường trú để niêm yết công khai tại thôn, xã lấy ý kiến nhân dân, thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng của địa phương.
Có văn bản kèm bản sao các giấy tờ sau: giấy tờ quy định tại điểm d khoản 1 Điều này, các giấy tờ của Ủy ban nhân dân cấp xã gửi cơ quan, đơn vị có thẩm quyền theo quy định tại 016 Nghị định này để cấp giấy chứng nhận hy sinh trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã; có văn bản trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được giấy chứng nhận hy sinh.
Đối với trường hợp chưa xác định được cơ quan, đơn vị quản lý liệt sĩ khi hy sinh thì báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập Hội đồng xác minh (Sở Nội vụ là cơ quan thường trực) để kết luận, giao cơ quan chức năng cấp giấy chứng nhận hy sinh theo thẩm quyền (Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh đối với quân nhân, Công an cấp tỉnh đối với công an, Ủy ban nhân dân cấp xã đối với dân quân du kích hoặc cán bộ dân chính đảng).
d) Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận hy sinh trong thời gian 20 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đủ các giấy tờ, có trách nhiệm kiểm tra, cấp giấy chứng nhận hy sinh chuyển đến Sở Nội vụ.
Sở Nội vụ trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, có trách nhiệm kiểm tra, hoàn thiện hồ sơ đề nghị công nhận liệt sĩ, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ ban hành quyết định cấp Bằng "Tổ quốc ghi công" .
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, có trách nhiệm kiểm tra, lập tờ trình, danh sách theo Mẫu số 07 Phụ lục I Nghị định này, dự thảo Quyết định công nhận liệt sĩ và cấp Bằng "Tổ quốc ghi công" của Thủ tướng Chính phủ kèm theo phôi Bằng "Tổ quốc ghi công" trình Thủ tướng Chính phủ.
đ) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan, đơn vị cấp giấy chứng nhận hy sinh thực hiện theo trách nhiệm quy định tại các khoản 2, 3, 4 Nghị định này.
Điều 21. Hồ sơ, thủ tục cấp Bằng "Tổ quốc ghi công" đối với người hy sinh thuộc các trường hợp quy định tại Điều 14 Pháp lệnh nhưng chưa được cấp Bằng "Tổ quốc ghi công" mà thân nhân đã được giải quyết chế độ ưu đãi từ ngày 01 tháng 01 năm 1995 đến ngày 30 tháng 9 năm 2006
1. Căn cứ cấp Bằng "Tổ quốc ghi công" bao gồm:
a) Một trong các giấy tờ: quyết định hưởng trợ cấp; sổ nhận trợ cấp ưu đãi; phiếu điều chỉnh trợ cấp; danh sách chi trả trợ cấp hằng tháng hoặc trợ cấp một lần có ký nhận của người hưởng trợ cấp; danh sách chi trả trợ cấp hằng tháng hoặc trợ cấp một lần được phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền tại thời điểm chi trả trợ cấp.
b) Hồ sơ công nhận và hưởng chế độ ưu đãi được xác lập theo quy định tại từng thời điểm hiện đang lưu tại Sở Nội vụ.
2. Hồ sơ, thủ tục
a) Thân nhân hoặc đại diện gia đình họ tộc người hy sinh làm đơn đề nghị theo Mẫu số 15 Phụ lục I Nghị định này nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
b) Sở Nội vụ nơi quản lý hồ sơ và thực hiện chế độ ưu đãi trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đơn, có trách nhiệm rà soát hồ sơ, tài liệu đang quản lý, nếu không thuộc các trường hợp bị chấm dứt chế độ ưu đãi quy định tại khoản 3 Điều 54 và khoản 1 Điều 55 của Pháp lệnh và hồ sơ đúng quy định thì có văn bản kèm hồ sơ và bản sao y danh sách chi trả trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, có trách nhiệm kiểm tra, lập tờ trình, danh sách theo Mẫu số 07 Phụ lục I Nghị định này, dự thảo Quyết định công nhận liệt sĩ và cấp Bằng "Tổ quốc ghi công" của Thủ tướng Chính phủ kèm theo phôi Bằng "Tổ quốc ghi công" trình Thủ tướng Chính phủ.
đ) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan, đơn vị cấp giấy chứng nhận hy sinh thực hiện theo trách nhiệm quy định tại các khoản 2, 3, 4 Nghị định này.
Điều 22. Cấp đổi Bằng "Tổ quốc ghi công"
1. Điều kiện cấp đổi Bằng "Tổ quốc ghi công":
a) Người hy sinh đã được cấp Bằng "Tổ quốc ghi công" của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bằng "Tổ quốc ghi ơn" của Bộ trưởng Bộ Thương binh - Cựu binh chưa được đổi thành Bằng "Tổ quốc ghi công" do Thủ tướng Chính phủ cấp.
b) Thân nhân đã được giải quyết chế độ ưu đãi từ ngày 31 tháng 12 năm 1994 trở về trước.
2. Căn cứ để cấp đổi Bằng "Tổ quốc ghi công" như sau:
a) Bản gốc Bằng "Tổ quốc ghi công" của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bằng "Tổ quốc ghi ơn" của Bộ trưởng Bộ Thương binh - Cựu binh.
b) Một trong các giấy tờ chứng minh thân nhân đã được giải quyết chế độ ưu đãi: Quyết định hưởng trợ cấp; sổ nhận trợ cấp ưu đãi; danh sách chi trả trợ cấp hằng tháng hoặc trợ cấp một lần khi báo tử có ký nhận của người hưởng trợ cấp; giấy tờ khác do cơ quan có thẩm quyền ban hành, xác nhận được lập từ ngày 31 tháng 12 năm 1994 trở về trước.
3. Hồ sơ, thủ tục
a) Cá nhân đang giữ bản gốc Bằng "Tổ quốc ghi công" của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bằng "Tổ quốc ghi ơn" của Bộ trưởng Bộ Thương binh - Cựu binh, làm đơn đề nghị theo Mẫu số 16 Phụ lục I Nghị định này kèm theo các giấy tờ quy định tại khoản 2 Điều này nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
b) Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người hy sinh thường trú trước khi tham gia cách mạng hoặc nhập ngũ trong thời hạn 05 ngày làm việc có trách nhiệm xác nhận bản khai, tổng hợp, lập danh sách và tờ trình kèm theo các giấy tờ quy định khoản 2 Điều này gửi Sở Nội vụ.
Trường hợp bằng gốc không thể hiện được thông tin do mờ chữ hoặc bị hư hại, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người hy sinh thường trú trước khi tham gia cách mạng hoặc nhập ngũ có trách nhiệm niêm yết công khai tại thôn, xã lấy ý kiến Nhân dân, thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng của địa phương trong thời gian tối thiểu 20 ngày làm việc và lập biên bản kết quả niêm yết công khai. Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả niêm yết công khai phải tổ chức họp Hội đồng xác nhận người có công cấp xã để xem xét đối với các trường hợp không có ý kiến khiếu nại, tố cáo của nhân dân, lập biên bản họp xét duyệt và có văn bản đề nghị kèm biên bản kết quả niêm yết công khai và biên bản họp xét duyệt của Hội đồng xác nhận người có công cấp xã gửi Sở Nội vụ kèm bằng gốc.
c) Sở Nội vụ có trách nhiệm:
Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ phải kiểm tra, lập danh sách theo Mẫu số 83 Phụ lục I Nghị định này đối với những trường hợp đủ căn cứ và có văn bản trình theo Mẫu số 88 Phụ lục I Nghị định này gửi Ủy ban nhân cấp tỉnh kèm theo bằng gốc; trường hợp bằng gốc không thể hiện được thông tin làm căn cứ để cấp đổi do mờ chữ thì Sở Nội vụ có văn bản gửi cơ quan chức năng đề nghị trưng cầu giám định.
Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả giám định, nếu có đủ căn cứ thì Sở Nội vụ có văn bản đề nghị Ủy ban nhân cấp tỉnh kèm theo bằng gốc và kết quả giám định.
Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Bằng "Tổ quốc ghi công" cấp đổi có trách nhiệm cho số quản lý, lập trích lục hồ sơ liệt sĩ, lưu giữ bằng cũ và các giấy tờ liên quan trong hồ sơ, gửi Bằng "Tổ quốc ghi công" đến người đề nghị.
d) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:
Trong thời gian 20 ngày kể từ ngày nhận đủ các giấy tờ do Sở Nội vụ đề nghị kèm danh sách theo Mẫu số 83 Phụ lục I Nghị định này, có trách nhiệm kiểm tra, lập tờ trình kèm dự thảo Quyết định cấp đổi Bằng "Tổ quốc ghi công", phôi Bằng "Tổ quốc ghi công", trình Thủ tướng Chính phủ ban hành quyết định cấp đổi Bằng "Tổ quốc ghi công".
4. Bằng "Tổ quốc ghi công" cấp đổi theo mẫu hiện hành, do lãnh đạo Chính phủ đương nhiệm ký.
Điều 23. Cấp lại Bằng "Tổ quốc ghi công"
1. Điều kiện cấp lại Bằng "Tổ quốc ghi công":
a) Bằng "Tổ quốc ghi công" bị mất, bị thiếu thông tin do mờ chữ hoặc bị hư hại;
b) Quyết định sửa đổi thông tin trong hồ sơ liệt sĩ.
2. Bằng "Tổ quốc ghi công" cấp lại theo mẫu hiện hành, do lãnh đạo Chính phủ đương nhiệm ký.
3. Hồ sơ, thủ tục
a) Thân nhân liệt sĩ hoặc đại diện gia đình họ tộc của liệt sĩ làm đơn đề nghị theo Mẫu số 16 Phụ lục I Nghi định này (kèm theo bằng cũ nếu còn), nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
b) Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời gian 05 ngày làm việc có trách nhiệm kiểm tra, lập danh sách và tờ trình gửi Sở Nội vụ nơi quản lý hồ sơ liệt sĩ.
c) Sở Nội vụ có trách nhiệm:
Trong thời gian 20 ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ phải kiểm tra, đối chiếu hồ sơ liệt sĩ, lập danh sách theo Mẫu số 83 Phụ lục I Nghị định này ghi đầy đủ, chính xác các thông tin theo giấy báo tử của liệt sĩ hoặc giấy chứng nhận hy sinh đối với những trường hợp đủ điều kiện và có văn bản trình theo Mẫu số 88 Phụ lục I Nghị định này gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Bằng "Tổ quốc ghi công" cấp lại, gửi Bằng "Tổ quốc ghi công" đến người đề nghị.
d) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong thời gian 20 ngày kể từ ngày nhận đủ các giấy tờ do Sở Nội vụ đề nghị kèm danh sách theo Mẫu số 83 Phụ lục I Nghị định này, có trách nhiệm kiểm tra, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định phê duyệt danh sách cấp lại Bằng "Tổ quốc ghi công" kèm phôi Bằng "Tổ quốc ghi công", gửi Văn phòng Chính phủ đóng dấu Bằng "Tổ quốc ghi công".
Điều 24. Thu hồi Bằng "Tổ quốc ghi công"
1. Thu hồi Bằng "Tổ quốc ghi công" trong các trường hợp sau:
a) Công nhận liệt sĩ không đúng quy định theo kết luận của cơ quan có thẩm quyền.
b) Người được công nhận liệt sĩ vẫn còn sống sau ngày cấp bằng.
c) Bằng "Tổ quốc ghi công" đã cấp trùng.
2. Thẩm quyền
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định thu hồi Bằng "Tổ quốc ghi công".
b) Sở Nội vụ nơi quản lý hồ sơ liệt sĩ quyết định chấm dứt các chế độ ưu đãi có liên quan đối với thân nhân liệt sĩ hoặc người hưởng trợ cấp thờ cúng liệt sĩ. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện việc thu hồi Bằng "Tổ quốc ghi công".
c) Cơ quan quản lý công trình ghi công liệt sĩ thực hiện xóa tên liệt sĩ trên mộ liệt sĩ hoặc trên danh sách tại các công trình ghi công liệt sĩ (nếu có) và đề nghị di chuyển hài cốt ra ngoài nghĩa trang liệt sĩ. "đề nghị khắc lại thông tin trên bia mộ đối vơi phần mộ liệt sĩ chưa xác định được danh tính".
3. Hồ sơ, thủ tục:
a) Trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, Sở Nội vụ nơi quản lý hồ sơ liệt sĩ trong thời gian 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết luận của cơ quan có thẩm quyền về sai phạm trong việc cấp Bằng "Tổ quốc ghi công", có trách nhiệm thực hiện theo quy định tại điểm b khoản này.
Đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời gian 20 ngày làm việc kể từ ngày phát hiện người được công nhận liệt sĩ vẫn còn sống sau ngày cấp bằng, có văn bản báo cáo Sở Nội vụ nơi quản lý hồ sơ liệt sĩ.
b) Sở Nội vụ nơi quản lý hồ sơ liệt sĩ trong thời gian 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc phát hiện trường hợp đã cấp trùng bằng "Tổ quốc ghi công", có trách nhiệm xác minh, kết luận, có văn bản đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thu hồi Bằng "Tổ quốc ghi công"; ban hành quyết định chấm dứt chế độ ưu đãi theo Mẫu số 72 Phụ lục I Nghị định này đối với trường hợp đã hưởng không đúng quy định.
c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành Quyết định thu hồi Bằng "Tổ quốc ghi công" theo Mẫu số 51 Phụ lục I Nghị định này.
Điều 25. Hồ sơ, thủ tục giải quyết chế độ trợ cấp ưu đãi đối với thân nhân liệt sĩ
1. Cá nhân lập bản khai theo Mẫu số 05 Phụ lục I Nghị định này nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia kèm một trong các giấy tờ sau:
a) Trường hợp thân nhân là người có công nuôi liệt sĩ phải có văn bản đồng thuận của các thân nhân liệt sĩ; trường hợp liệt sĩ không còn thân nhân thì phải có văn bản đồng thuận của những người thuộc quy định tại điểm b khoản 1 Điều 651 Bộ luật Dân sự. Văn bản đồng thuận do Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận về chữ ký, nơi thường trú và nội dung đồng thuận.
Người có công nuôi liệt sĩ phải là người đủ 16 tuổi trở lên và có khả năng lao động hoặc khả năng kinh tế để nuôi liệt sĩ.
b) Trường hợp thân nhân là con từ đủ 18 tuổi trở lên đang đi học phải có thêm giấy xác nhận của cơ sở giáo dục nơi đang theo học.
c) Trường hợp thân nhân là con từ đủ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng phải có thêm bản sao được chứng thực giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của Luật Người khuyết tật.
2. Sở Nội vụ:
a) Trong thời gian 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, có trách nhiệm lập danh sách tình hình thân nhân liệt sĩ; ban hành quyết định cấp giấy chứng nhận thân nhân liệt sĩ và trợ cấp một lần khi báo tử theo Mẫu số 52 Phụ lục I Nghị định này, đồng thời thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận thân nhân liệt sĩ theo Mẫu số 102 Phụ lục I Nghị định này; ban hành quyết định trợ cấp tuất hằng tháng đối với thân nhân liệt sĩ theo Mẫu số 53 Phụ lục I Nghị định này đối với trường hợp đủ điều kiện.
Trợ cấp một lần khi báo tử thực hiện theo mức quy định tại thời điểm Thủ tướng Chính phủ ký quyết định cấp Bằng "Tổ quốc ghi công".
b) Trường hợp thân nhân liệt sĩ đã được hưởng chế độ ưu đãi nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận thân nhân liệt sĩ thì trong thời gian 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị, có trách nhiệm căn cứ hồ sơ liệt sĩ đang quản lý để cấp cho thân nhân.
Trường hợp thương binh từ trần do vết thương tái phát được công nhận liệt sĩ thì Sở Nội vụ ban hành quyết định chấm dứt trợ cấp tuất hằng tháng của người có công từ trần theo quy định tại Mẫu số 72 Phụ lục I Nghị định này kể từ tháng được cấp Bằng "Tổ quốc ghi công" và ban hành quyết định cấp giấy chứng nhận thân nhân liệt sĩ và trợ cấp một lần khi báo tử theo Mẫu số 52 Phụ lục I Nghị định này, đồng thời thực hiện việc cấp giấy chứng nhận theo Mẫu số 102 Phụ lục I Nghị định này; ban hành quyết định trợ cấp hằng tháng đối với thân nhân liệt sĩ theo Mẫu số 53 Phụ lục I Nghị định này kể từ tháng được cấp Bằng "Tổ quốc ghi công"; thực hiện việc ghép hồ sơ hưởng trợ cấp tuất người có công từ trần vào hồ sơ liệt sĩ.
c) Trường hợp thân nhân liệt sĩ đang thường trú ở các địa phương khác nhau thì Sở Nội vụ có văn bản di chuyển 01 bộ hồ sơ sao của liệt sĩ kèm bản trích lục hồ sơ liệt sĩ đến Sở Nội vụ nơi thân nhân thường trú để ban hành quyết định trợ cấp hằng tháng đối với thân nhân liệt sĩ và thực hiện chế độ đối với thân nhân liệt sĩ.
d) Trường hợp vợ hoặc chồng liệt sĩ đang hưởng chế độ ưu đãi đối với thân nhân liệt sĩ mà lấy chồng hoặc vợ khác thì ban hành quyết định chấm dứt chế độ ưu đãi theo Mẫu số 72 Phụ lục I Nghị định này từ tháng có đăng ký kết hôn và thu hồi trợ cấp đã hưởng sai.
3. Đối với thân nhân liệt sĩ không hưởng trợ cấp tuất hằng tháng thì được cấp giấy chứng nhận gia đình liệt sĩ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này.
Điều 26. Hồ sơ, thủ tục giải quyết chế độ ưu đãi đối với vợ hoặc chồng liệt sĩ sau khi lấy chồng hoặc vợ khác
1. Cá nhân làm đơn đề nghị theo Mẫu số 17 Phụ lục I Nghị định này nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia kèm theo một trong các giấy tờ sau:
a) Biên bản họp đồng thuận của thân nhân liệt sĩ, trường hợp liệt sĩ không còn thân nhân thì sử dụng Biên bản họp của những người thuộc hàng thừa kế thứ 2, trường hợp những người này không còn thì sử dụng Biên bản họp của những người thuộc hàng thừa kế thứ 3 theo quy định của Bộ luật Dân sự. Trường hợp không đủ thành viên dự họp thì phải có ý kiến đồng thuận của người vắng mặt bằng văn bản, có xác nhận về chữ ký của Ủy ban nhân dân cấp xã.
b) Trường hợp vì hoạt động cách mạng mà không chăm sóc được bố, mẹ liệt sĩ khi còn sống thì phải kèm theo bản sao được chứng thực từ một trong các giấy tờ chứng minh hoạt động cách mạng: lý lịch cán bộ; lý lịch đảng viên; lý lịch quân nhân; hồ sơ bảo hiểm xã hội; các giấy tờ, tài liệu khác do cơ quan có thẩm quyền ban hành, xác nhận trong thời gian tham gia cách mạng.
2. Sở Nội vụ nơi cá nhân thường trú trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, có trách nhiệm ban hành quyết định trợ cấp tuất hằng tháng đối với vợ hoặc chồng của liệt sĩ đã lấy chồng hoặc vợ khác theo Mẫu số 54 Phụ lục I Nghị định này.
Trường hợp hồ sơ của liệt sĩ do địa phương khác quản lý thì Sở Nội vụ nơi thường trú có văn bản đề nghị Sở Nội vụ nơi quản lý hồ sơ gốc cung cấp bản trích lục hồ sơ liệt sĩ kèm văn bản xác nhận chưa giải quyết chế độ trợ cấp ưu đãi.
3. Sở Nội vụ nơi quản lý hồ sơ gốc trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, có trách nhiệm cung cấp bản trích lục hồ sơ liệt sĩ theo Mẫu số 95 Phụ lục I Nghị định này kèm văn bản xác nhận chưa giải quyết chế độ trợ cấp ưu đãi.
Điều 27. Hồ sơ, thủ tục giải quyết chế độ trợ cấp thờ cúng liệt sĩ
1. Trường hợp liệt sĩ không còn thân nhân thuộc diện hưởng trợ cấp hằng tháng theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Pháp lệnh thì cá nhân làm đơn đề nghị theo Mẫu số 18 Phụ lục I Nghị định này kèm văn bản ủy quyền của những người quy định tại điểm a, b khoản 5 Điều này nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đủ giấy tờ, có trách nhiệm kiểm tra, xác nhận đơn đề nghị, lập danh sách kèm giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này gửi Sở Nội vụ.
3. Sở Nội vụ trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đủ giấy tờ, có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu hồ sơ của liệt sĩ đang quản lý, ban hành quyết định trợ cấp thờ cúng liệt sĩ theo Mẫu số 55 Phụ lục I Nghị định này. Quyết định này được thực hiện liên tục nếu không có sự thay đổi về người hưởng trợ cấp thờ cúng liệt sĩ hoặc về mức trợ cấp. Người được ủy quyền thờ cúng liệt sĩ được hưởng trợ cấp hằng năm kể từ năm Sở Nội vụ ban hành quyết định.
Trường hợp hồ sơ gốc của liệt sĩ do địa phương khác quản lý thì Sở Nội vụ có văn bản đề nghị nơi quản lý hồ sơ thực hiện di chuyển hồ sơ liệt sĩ kèm văn bản xác nhận chưa được giải quyết chế độ trợ cấp thờ cúng liệt sĩ.
4. Trường hợp người hưởng trợ cấp thờ cúng liệt sĩ từ trần hoặc không có điều kiện tiếp tục thờ cúng liệt sĩ thì cá nhân khác được ủy quyền thờ cúng liệt sĩ thực hiện thủ tục theo quy định tại khoản 1 Điều này, trợ cấp thờ cúng được thực hiện kể từ năm Sở Nội vụ ban hành quyết định.
Trường hợp trợ cấp thờ cúng trong năm đã được chi trả thì người được ủy quyền hưởng trợ cấp thờ cúng liệt sĩ tiếp theo sẽ được hưởng từ năm liền kề.
Trường hợp người hưởng trợ cấp thờ cúng liệt sĩ từ trần trong năm nhưng trước thời điểm chi trả trợ cấp thì trợ cấp thờ cúng liệt sĩ của năm đó được chi trả cho người hưởng trợ cấp thờ cúng tiếp theo.
5. Người được ủy quyền thờ cúng liệt sĩ xác định như sau:
a) Trường hợp liệt sĩ còn thân nhân thì người hưởng trợ cấp thờ cúng liệt sĩ là đại diện thân nhân liệt sĩ.
Trường hợp có thân nhân không xác định được nơi cư trú hoặc bị hạn chế năng lực hành vi, mất năng lực hành vi thì cá nhân đó không phải làm văn bản ủy quyền.
b) Trường hợp liệt sĩ không còn thân nhân hoặc chỉ còn một thân nhân duy nhất nhưng người đó bị hạn chế năng lực hành vi, mất năng lực hành vi, cư trú ở nước ngoài hoặc không xác định được nơi cư trú thì người hưởng trợ cấp thờ cúng liệt sĩ là người thuộc hàng thừa kế thứ 2 được những người trong cùng hàng thừa kế ủy quyền. Trường hợp những người này không còn thì người thuộc hàng thừa kế thứ 3 theo quy định của Bộ luật Dân sự được những người trong cùng hàng thừa kế ủy quyền.
6. Trường hợp liệt sĩ không còn thân nhân và người thừa kế theo quy định của Bộ luật Dân sự thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi nguyên quán và nơi ghi danh liệt sĩ có trách nhiệm dâng hương tưởng niệm liệt sĩ.
Điều 28. Hồ sơ, thủ tục bổ sung tình hình thân nhân liệt sĩ
1. Cá nhân đề nghị bổ sung thân nhân trong hồ sơ liệt sĩ làm bản khai theo Mẫu số 06 Phụ lục I Nghị định này nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia kèm theo bản sao được chứng thực từ một trong các giấy tờ chứng minh mối quan hệ với liệt sĩ như sau:
a) Đối với đề nghị bổ sung là cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng liệt sĩ:
Lý lịch cán bộ, lý lịch đảng viên, lý lịch quân nhân, giấy tờ hợp pháp về hộ tịch.
Các giấy tờ, tài liệu khác do cơ quan có thẩm quyền ban hành, xác nhận.
Văn bản đồng thuận của thân nhân liệt sĩ hoặc của những người thuộc hàng thừa kế thứ 2. Trường hợp những người này không còn thì phải được những người thuộc hàng thừa kế thứ 3 theo quy định của Bộ luật Dân sự có văn bản đồng thuận.
b) Đối với đề nghị bổ sung là con liệt sĩ: giấy tờ hợp pháp về hộ tịch, quyết định công nhận việc nuôi con nuôi theo quy định của pháp luật; lý lịch cán bộ, lý lịch đảng viên, lý lịch quân nhân; các giấy tờ, tài liệu khác do cơ quan có thẩm quyền ban hành, xác nhận trước ngày 01 tháng 7 năm 2021 các thông tin về liệt sĩ và cá nhân được bổ sung phải phù hợp với quy định của pháp luật.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, có trách nhiệm kiểm tra, xác nhận bản khai và lập danh sách kèm các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này gửi Sở Nội vụ.
3. Sở Nội vụ trong thời gian 10 ngày làm việc có trách nhiệm kiểm tra, ban hành quyết định bổ sung tình hình thân nhân liệt sĩ và trợ cấp ưu đãi theo Mẫu số 56 Phụ lục I Nghị định này và bổ sung thông tin trong hồ sơ liệt sĩ.
Mục 4
BÀ MẸ VIỆT NAM ANH HÙNG
Điều 29. Hồ sơ, thủ tục giải quyết chế độ ưu đãi
1. Cá nhân lập bản khai theo Mẫu số 03 Phụ lục I Nghị định này kèm bản sao được chứng thực từ quyết định tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự nhà nước "Bà mẹ Việt Nam anh hùng" hoặc bản sao được chứng thực từ Bằng "Bà mẹ Việt Nam anh hùng" nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được bản khai của cá nhân có trách nhiệm xác nhận bản khai và lập danh sách kèm theo các giấy tờ nêu trên gửi Sở Nội vụ.
3. Sở Nội vụ trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, có trách nhiệm ban hành quyết định trợ cấp, phụ cấp theo Mẫu số 57 Phụ lục I Nghị định này.
Điều 30. Thời điểm hưởng
1. Bà mẹ Việt Nam anh hùng được hưởng trợ cấp, phụ cấp hằng tháng kể từ tháng Chủ tịch nước ký quyết định.
2. Bà mẹ Việt Nam anh hùng đã chết mà chưa được hưởng chế độ ưu đãi thì đại diện thân nhân được hưởng trợ cấp một lần theo mức quy định tại thời điểm Chủ tịch nước ký quyết định.
Mục 5
ANH HÙNG LỰC LƯỢNG VŨ TRANG NHÂN DÂN, ANH HÙNG LAO ĐỘNG TRONG THỜI KỲ KHÁNG CHIẾN
Điều 31. Hồ sơ, thủ tục giải quyết chế độ ưu đãi
1. Cá nhân lập bản khai theo Mẫu số 04 Phụ lục I Nghị định này kèm bản sao được chứng thực từ quyết định phong tặng hoặc truy tặng danh hiệu anh hùng hoặc bản sao được chứng thực từ Bằng anh hùng nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia; trường hợp đang phục vụ trong quân đội, công an thì gửi cơ quan, đơn vị đang trực tiếp quản lý.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, có trách nhiệm xác nhận bản khai, lập danh sách kèm giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này gửi Sở Nội vụ.
3. Sở Nội vụ trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ các giấy tờ, có trách nhiệm ban hành quyết định trợ cấp ưu đãi theo Mẫu số 58 Phụ lục I Nghị định này.
4. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an hướng dẫn quy trình thực hiện chế độ ưu đãi đối với Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân Anh hùng lao động trong thời kỳ kháng chiến đang công tác trong quân đội, công an. Thời gian xem xét, giải quyết không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được bản khai.
Điều 32. Thời điểm hưởng
1. Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng lao động trong thời kỳ kháng chiến được hưởng trợ cấp hằng tháng kể từ tháng Chủ tịch nước ký quyết định.
2. Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng lao động trong thời kỳ kháng chiến đã chết mà chưa được hưởng chế độ ưu đãi thì đại diện thân nhân được hưởng trợ cấp một lần theo mức quy định tại thời điểm Chủ tịch nước ký quyết định.
Mục 6
THƯƠNG BINH, NGƯỜI HƯỞNG CHÍNH SÁCH NHƯ THƯƠNG BINH
Điều 33. Điều kiện, tiêu chuẩn công nhận thương binh, người hưởng chính sách như thương binh (sau đây gọi chung là thương binh)
1. Trực tiếp phục vụ chiến đấu quy định tại điểm a khoản 1 Điều 23 Pháp lệnh được xác định là thực hiện các nhiệm vụ trong lúc trận đánh đang diễn ra hoặc trong khi địch đang bắn phá: cứu thương, tải thương, tải đạn, đảm bảo thông tin liên lạc, bảo vệ hàng hóa và các trường hợp đảm bảo chiến đấu.
2. Địa bàn địch chiếm đóng, địa bàn có chiến sự, địa bàn tiếp giáp vùng địch chiếm đóng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 23 Pháp lệnh được xác định theo quy định tại Phụ lục III Nghị định này.
3. Thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, bảo vệ Tổ quốc trong điều kiện đặc thù, khó khăn, nguy hiểm hoặc ở địa bàn biên giới, trên biển, hải đảo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 14 Pháp lệnh được xác định như sau:
a) Thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, bảo vệ Tổ quốc trong điều kiện đặc thù, khó khăn, nguy hiểm bao gồm:
Huấn luyện chiến đấu, diễn tập phục vụ quốc phòng an ninh, bảo vệ Tổ quốc trong các trường hợp: bắn đạn thật, sử dụng thuốc nổ; chữa cháy; chống khủng bố, bạo loạn; giải thoát con tin; cứu hộ, cứu nạn, ứng cứu thảm họa, thiên tai; trên không; trên sông, biển; dưới mặt nước, lòng đất, trong công trình ngầm quốc phòng, an ninh; huấn luyện chiến đấu, diễn tập của các lực lượng: đặc công, trinh sát đặc nhiệm, cảnh sát cơ động, đặc nhiệm.
Thực hiện nhiệm vụ: chữa cháy; chống khủng bố, bạo loạn; giải thoát con tin; cứu hộ, cứu nạn, ứng cứu thảm họa, thiên tai, dịch bệnh; trên không; trên sông, biển; dưới mặt nước, lòng đất; tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ; rà phá, xử lý, tiêu hủy bom mìn, vật liệu nổ; xử lý chất độc tồn lưu sau chiến tranh; nghiên cứu, thử nghiệm, chế tạo, sản xuất, bảo quản, bảo dưỡng, vận chuyển thuốc phóng, thuốc nổ, vũ khí, đạn dược, hóa chất độc, phóng xạ; xây dựng công trình ngầm quốc phòng, an ninh; xây dựng tuyến biên giới; lắp đặt, sửa chữa, bảo dưỡng các thiết bị quân sự trên cao, cách sàn làm việc 30m trở lên; trinh sát đặc nhiệm, trinh sát ngoại tuyến; trinh sát biên phòng, cảnh sát biển; tuần tra, kiểm soát tuyến biên giới đất liền; làm nhiệm vụ mật.
b) Thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, bảo vệ Tổ quốc ở địa bàn biên giới, trên biển, hải đảo theo danh mục tại Phụ lục IV Nghị định này.
4. Trực tiếp làm nhiệm vụ đấu tranh phòng, chống tội phạm quy định tại điểm g khoản 1 Điều 23 Pháp lệnh là trực tiếp thực thi nhiệm vụ theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền và thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Điều tra, phát hiện, ngăn chặn, bắt giữ đối tượng phạm tội hoặc ngăn chặn hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ luật Hình sự;
b) Ngăn chặn, xử lý hành vi vi phạm pháp luật nhưng đối tượng có hành vi chống đối và sau đó bị xử lý về hình sự;
c) Trực tiếp tiếp xúc với đối tượng có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc đối tượng đã có tiền án, tiền sự để thực hiện các biện pháp nghiệp vụ nhằm tuyên truyền, giáo dục, vận động, thuyết phục, răn đe nhưng đối tượng có hành vi chống đối và sau đó bị xử lý về hình sự.
Điều 34. Trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị công nhận thương binh
Cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý người bị thương có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị công nhận thương binh.
Điều 35. Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận bị thương
Cơ quan, đơn vị quản lý cá nhân tại thời điểm bị thương có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận bị thương như sau:
1. Người khi bị thương là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ, công chức quốc phòng, công nhân, viên chức quốc phòng và người lao động làm việc theo hợp đồng không xác định thời hạn tại cơ sở công nghiệp quốc phòng nòng cốt do thủ trưởng trung đoàn hoặc cấp tương đương trở lên; người bị thương là người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu và học viên cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ do thủ trưởng đơn vị trực thuộc Ban trở lên.
2. Người khi bị thương là sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân, người lao động làm việc theo hợp đồng không xác định thời hạn hưởng lương từ ngân sách thuộc công an do thủ trưởng đơn vị trực thuộc bộ hoặc Giám đốc Công an cấp tỉnh.
3. Người khi bị thương thuộc cơ quan trung ương do Bộ trưởng hoặc cấp tương đương.
4. Người khi bị thương thuộc cơ quan cấp tỉnh quản lý hoặc người bị thương thuộc cơ quan cấp huyện quản lý trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
5. Người khi bị thương thuộc cơ quan cấp xã và các trường hợp đóng trên địa bàn không thuộc quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 Điều này do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
Điều 36. Các giấy tờ làm căn cứ cấp giấy chứng nhận bị thương và thẩm quyền cấp
Người bị thương quy định tại khoản 1 Điều 23 Pháp lệnh phải có bản tóm tắt bệnh án điều trị vết thương của bệnh viện hoặc trung tâm y tế khu vực (bao gồm cả bệnh viện quân đội, công an) kèm một trong các giấy tờ sau:
1. Trường hợp bị thương quy định tại điểm a khoản 1 Điều 23 Pháp lệnh phải có giấy xác nhận trường hợp bị thương do các cơ quan, đơn vị đã được quy định tại khoản 1 0 Nghị định này cấp.
2. Trường hợp bị thương quy định tại điểm đ, e, g và h khoản 1 Điều 23 của Pháp lệnh thì phải có các giấy tờ theo quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 0 Nghị định này.
3. Trường hợp bị thương trong kháng chiến chống Pháp, kháng chiến chống Mỹ, chiến tranh biên giới phía Bắc, biên giới Tây Nam và làm nghĩa vụ quốc tế tại Lào và Campuchia, truy quét Fulro quy định tại một trong các điểm a, b, c, d, đ Điều 23 Pháp lệnh thì thực hiện theo hướng dẫn tại Mục 12 Chương II Nghị định này.
Điều 37. Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận thương binh, giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh và quyết định trợ cấp, phụ cấp
1. Đối với người khi bị thương thuộc quân đội:
a) Tư lệnh hoặc Chính ủy quân khu, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội ban hành quyết định cấp giấy chứng nhận thương binh, giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh và trợ cấp, phụ cấp hoặc ban hành quyết định trợ cấp thương tật một lần đối với đối tượng thuộc quyền quản lý và đối tượng đã chuyển ra ngoài quân đội thuộc địa bàn quản lý.
b) Cục trưởng Cục Chính sách - Xã hội ban hành quyết định cấp giấy chứng nhận thương binh, giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh và trợ cấp, phụ cấp hoặc ban hành quyết định trợ cấp thương tật một lần đối với đối tượng thuộc các cơ quan, đơn vị còn lại.
2. Đối với người khi bị thương thuộc công an:
Cục trưởng Cục Tổ chức cán bộ, Bộ Công an cấp giấy chứng nhận thương binh, giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh và trợ cấp, phụ cấp hoặc ban hành quyết định trợ cấp thương tật một lần đối với các trường hợp bị thương khi đang công tác trong Công an.
3. Đối với người khi bị thương không thuộc quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này thì Sở Nội vụ cấp giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh và trợ cấp, phụ cấp ưu đãi hoặc ban hành quyết định trợ cấp thương tật một lần.
Điều 38. Hồ sơ, thủ tục công nhận thương binh
1. Đối với người khi bị thương thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý:
a) Bộ Quốc phòng, Bộ Công an hướng dẫn về quy trình công nhận theo quy định, ban hành quyết định cấp giấy chứng nhận thương binh, người hưởng chính sách như thương binh và trợ cấp, phụ cấp ưu đãi theo Mẫu số 59 Phụ lục I Nghị định này hoặc ban hành quyết định trợ cấp thương tật một lần theo Mẫu số 61 Phụ lục I Nghị định này đối với trường hợp có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 5% đến 20%. Thương binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên có vết thương đặc biệt nặng là: cụt hoặc liệt hoàn toàn hai chi trở lên; mù hoàn toàn hai mắt; tâm thần nặng dẫn đến không tự lực được trong sinh hoạt thì được hưởng phụ cấp đặc biệt hằng tháng theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 24 Pháp lệnh.
Đồng thời thực hiện việc cấp giấy chứng nhận thương binh theo Mẫu số 102 Phụ lục I Nghị định này và di chuyển hồ sơ đến Sở Nội vụ nơi thương binh thường trú đối với trường hợp đã phục viên, xuất ngũ, chuyển ngành, thôi việc, nghỉ hưu.
Thời gian xem xét, giải quyết không quá 70 ngày kể từ ngày cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý người bị thương xác lập, hoàn thiện các giấy tờ quy định tại Điều 37 Nghị định này.
b) Đối với người làm nhiệm vụ mật bị thương, hồ sơ đề nghị công nhận thương binh gồm: Bản tóm tắt bệnh án điều trị vết thương của bệnh viện hoặc Trung tâm y tế khu vực, Giấy chứng nhận bị thương.
Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quy định thẩm quyền cấp giấy chứng nhận bị thương theo Mẫu số 35 Phụ lục I, ban hành Quyết định cấp giấy chứng nhận thương binh, người hưởng chính sách như thương binh và trợ cấp, phụ cấp ưu đãi theo Mẫu số 59 Phụ lục I, cấp giấy chứng nhận thương binh theo Mẫu số 102 hoặc ban hành quyết định trợ cấp thương tật một lần theo Mẫu số 61 Phụ lục I Nghị định này; hướng dẫn quy trình, thủ tục đề nghị công nhận thương binh, thực hiện chế độ ưu đãi và di chuyển hồ sơ đến Sở Nội vụ nơi thương binh thường trú đối với trường hợp đã phục viên, xuất ngũ, chuyển ngành, thôi việc, nghỉ hưu phù hợp với tính chất, nhiệm vụ đặc biệt, đặc thù của lực lượng mật.
Thời gian xem xét, giải quyết không quá 70 ngày kể từ ngày cơ quan, đơn vị có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận bị thương.
c) Sở Nội vụ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, có trách nhiệm kiểm tra và thực hiện tiếp chế độ ưu đãi.
2. Đối với người khi bị thương không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này:
a) Cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý người bị thương có trách nhiệm xác lập, hoàn thiện các giấy tờ theo quy định tại Điều 37 Nghị định này gửi cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận bị thương theo quy định tại các khoản 3, 4, 5 Điều 36 Nghị định này.
b) Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận bị thương trong thời gian 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, có trách nhiệm kiểm tra, cấp giấy chứng nhận bị thương theo Mẫu số 35 Phụ lục I Nghị định này và chuyển hồ sơ đến Sở Nội vụ nơi người bị thương thường trú.
c) Sở Nội vụ trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ, có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và cấp giấy giới thiệu đối với trường hợp đủ điều kiện theo Mẫu số 38 Phụ lục I Nghị định này kèm theo bản sao giấy chứng nhận bị thương gửi đến Hội đồng giám định y khoa cấp tỉnh để xác định tỷ lệ tổn thương cơ thể do thương tật.
d) Hội đồng giám định y khoa cấp tỉnh trong thời gian 40 ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, có trách nhiệm tổ chức khám giám định thương tật, gửi biên bản giám định y khoa theo Mẫu số 78 Phụ lục I Nghị định này đến Sở Nội vụ.
đ) Sở Nội vụ trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận biên bản giám định y khoa có trách nhiệm:
Ban hành quyết định cấp giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh và trợ cấp, phụ cấp ưu đãi theo Mẫu số 59 Phụ lục I Nghị định này đồng thời thực hiện việc cấp giấy chứng nhận theo Mẫu số 102 Phụ lục I Nghị định này đối với trường hợp có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 21% trở lên hoặc ban hành quyết định trợ cấp thương tật một lần theo Mẫu số 61 Phụ lục I Nghị định này đối với trường hợp có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 5% đến 20%. Thương binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên có vết thương đặc biệt nặng là: cụt hoặc liệt hoàn toàn hai chi trở lên; mù hoàn toàn hai mắt; tâm thần nặng dẫn đến không tự lực được trong sinh hoạt thì được hưởng phụ cấp đặc biệt hằng tháng theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 24 Pháp lệnh. Đồng thời cấp giấy chứng nhận thương binh, người hưởng chính sách như thương binh theo Mẫu số 102 Phụ lục I Nghị định này.
3. Người bị thương đã được giám định sau đó bị thương tiếp thì thực hiện thủ tục theo quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều này.
Điều 39. Điều kiện khám giám định lại tỷ lệ tổn thương cơ thể
1. Thương binh được khám giám định lại do vết thương tái phát nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Vết thương sọ não bị khuyết xương sọ hoặc lún sọ hoặc còn mảnh kim khí trong sọ gây biến chứng dẫn đến rối loạn tâm thần hoặc liệt.
b) Vết thương thấu phổi gây biến chứng dày dính màng phổi hoặc xẹp phổi dẫn đến phải cắt phổi hoặc thùy phổi.
c) Vết thương ở tim dẫn đến phải phẫu thuật.
d) Vết thương ổ bụng: Dạ dày hoặc ruột gây biến chứng ở dạ dày hoặc ruột hoặc dính tắc ruột phải phẫu thuật giải quyết biến chứng.
đ) Vết thương ở gan; mật, lách; tụy hoặc thận hoặc bàng quang phải phẫu thuật giải quyết biến chứng.
e) Vết thương ở cột sống gây biến chứng liệt hoặc rối loạn cơ tròn đại tiểu tiện không tự chủ.
g) Các vết thương ở tay hoặc ở chân tái phát phải phẫu thuật cắt đoạn chi.
h) Vết thương ở mắt tái phát dẫn đến mù mắt hoàn toàn; vết thương ở tai gây mất hoàn toàn sức nghe hai tai.
2. Người bị thương đã được khám giám định kết luận tỷ lệ tổn thương cơ thể tạm thời thì sau 03 năm được giới thiệu giám định lại để kết luận tỷ lệ tổn thương cơ thể vĩnh viễn.
3. Người bị thương đã được khám giám định nhưng còn sót vết thương hoặc còn sót mảnh kim khí.
4. Người bị thương nhiều lần nhưng chưa được khám giám định đầy đủ từng lần bị thương hoặc chưa được tổng hợp tỷ lệ tổn thương cơ thể thì được khám giám định bổ sung và tổng hợp tỷ lệ tổn thương cơ thể.
Điều 40. Hồ sơ, thủ tục khám giám định lại tỷ lệ tổn thương cơ thể đối với trường hợp vết thương đặc biệt tái phát và điều chỉnh chế độ
1. Trường hợp đang tại ngũ, công tác trong quân đội, công an:
a) Thương binh làm đơn đề nghị theo Mẫu số 33 Phụ lục I Nghị định này gửi cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận bị thương kèm bản tóm tắt bệnh án điều trị vết thương tái phát của Bệnh viện hoặc Trung tâm Y tế khu vực (bao gồm cả bệnh viện quân đội, công an), nếu đã phẫu thuật phải có thêm phiếu phẫu thuật.
b) Bộ Quốc phòng, Bộ Công an hướng dẫn quy trình khám giám định lại, điều chỉnh trợ cấp, phụ cấp và cấp giấy chứng nhận thương binh, người hưởng chính sách như thương binh theo quy định. Thời gian xem xét, giải quyết không quá 115 ngày kể từ ngày nhận được đơn đề nghị.
2. Trường hợp không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này:
a) Thương binh làm đơn đề nghị theo Mẫu số 33 Phụ lục I Nghị định này kèm các giấy tờ quy định tại điểm a khoản 1 Điều này nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
b) Sở Nội vụ nơi thường trú trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ các giấy tờ nêu trên có trách nhiệm đối chiếu hồ sơ đang lưu tại sở, nếu đủ điều kiện thì cấp giấy giới thiệu theo Mẫu số 38 Phụ lục I Nghị định này kèm bản trích lục hồ sơ thương binh, bản sao giấy chứng nhận bị thương hoặc bản sao phiếu thương tật trong trường hợp không còn giấy chứng nhận bị thương gửi đến Hội đồng giám định y khoa có thẩm quyền để xác định tỷ lệ tổn thương cơ thể do thương tật.
c) Hội đồng giám định y khoa trong thời gian 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, có trách nhiệm tổ chức khám giám định, ban hành biên bản giám định y khoa theo Mẫu số 78 Phụ lục I Nghị định này gửi Sở Nội vụ. Trường hợp chưa ban hành biên bản phải có văn bản thông báo và nêu rõ lý do.
d) Sở Nội vụ trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận biên bản giám định y khoa có trách nhiệm ban hành quyết định điều chỉnh trợ cấp, phụ cấp ưu đãi theo Mẫu số 60 Phụ lục I Nghị định này.
Điều 41. Hồ sơ, thủ tục khám giám định lại tỷ lệ tổn thương cơ thể đối với trường hợp còn sót vết thương, còn sót mảnh kim khí hoặc có tỷ lệ tổn thương cơ thể tạm thời hoặc khám giám định bổ sung, tổng hợp vết thương và điều chỉnh chế độ
1. Trường hợp đang tại ngũ, công tác trong quân đội, công an hoặc trường hợp đã giám định, kết luận tỷ lệ tổn thương cơ thể dưới 21% khi đang công tác trong quân đội, công an:
a) Hồ sơ đề nghị giám định lại:
Giấy chứng nhận bị thương, biên bản khám giám định của các lần giám định trước;
Trường hợp người bị thương còn sót mảnh kim khí phải kèm theo kết quả chụp, chiếu và chẩn đoán của Bệnh viện hoặc Trung tâm Y tế khu vực (bao gồm cả bệnh viện quân đội, công an); Trường hợp đã phẫu thuật lấy mảnh kim khí thì phải kèm theo phiếu phẫu thuật hoặc tóm tắt hồ sơ bệnh án ghi nhận nội dung này.
b) Thủ tục giám định lại:
Cá nhân làm đơn đề nghị theo Mẫu số 33 Phụ lục I Nghị định này kèm theo hồ sơ quy định tại điểm a Điều này gửi đến:
Cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý đối với trường hợp đang tại ngũ, công tác trong quân đội, công an.
Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh nơi thường trú (đối với người bị thương thuộc quân đội) hoặc Công an cấp tỉnh nơi thường trú (đối với người bị thương thuộc công an) đối với trường hợp đã chuyển ra ngoài quân đội, công an.
c) Bộ Quốc phòng, Bộ Công an hướng dẫn quy trình khám giám định lại, điều chỉnh trợ cấp, phụ cấp và cấp giấy chứng nhận thương binh, người hưởng chính sách như thương binh theo quy định. Thời gian xem xét, giải quyết không quá 75 ngày kể từ ngày nhận được đơn đề nghị.
2. Trường hợp không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này:
a) Cá nhân làm đơn đề nghị theo Mẫu số 33 Phụ lục I Nghị định này nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia kèm theo một trong các giấy tờ quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
b) Sở Nội vụ nơi thường trú trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ, có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và cấp giấy giới thiệu đối với trường hợp đủ điều kiện theo Mẫu số 38 Phụ lục I Nghị định này kèm bản trích lục hồ sơ thương binh, bản sao chứng nhận bị thương gửi đến Hội đồng giám định y khoa có thẩm quyền để xác định tỷ lệ tổn thương cơ thể do thương tật.
Đối với khám giám định vết thương bổ sung thì hồ sơ phải có bản sao giấy chứng nhận bị thương của những lần bị thương chưa được khám giám định.
Đối với khám giám định tổng hợp tỷ lệ tổn thương cơ thể thì hồ sơ phải có bản sao giấy chứng nhận bị thương, biên bản khám giám định của những lần bị thương.
Đối với trường hợp giám định còn sót mảnh kim khí thì hồ sơ phải có bản sao của một trong các giấy tờ thể hiện còn sót mảnh kim khí thuộc điểm a khoản 1 của Điều này.
Trường hợp người bị thương nhiều lần, đã được khám giám định nhưng còn thiếu lần bị thương chưa khám giám định mà không có giấy chứng nhận bị thương lưu tại Sở Nội vụ thì yêu cầu cá nhân bổ sung thêm giấy chứng nhận bị thương của lần bị thương đó.
Trường hợp người bị thương không có hồ sơ lưu tại Sở Nội vụ thì yêu cầu cá nhân bổ sung thêm giấy chứng nhận bị thương, biên bản của các lần giám định trước.
Trường hợp hồ sơ không có giấy chứng nhận bị thương thì sử dụng phiếu thương tật để thay thế.
c) Hội đồng giám định y khoa trong thời gian 15 ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, có trách nhiệm tổ chức khám giám định thương tật, ban hành biên bản giám định y khoa theo Mẫu số 78 Phụ lục I Nghị định này gửi Sở Nội vụ. Trường hợp chưa ban hành biên bản phải có văn bản thông báo và nêu rõ lý do.
d) Sở Nội vụ trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận biên bản giám định y khoa có trách nhiệm ban hành quyết định điều chỉnh trợ cấp, phụ cấp ưu đãi theo Mẫu số 60 Phụ lục I Nghị định này hoặc quyết định cấp giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh và trợ cấp, phụ cấp ưu đãi theo Mẫu số 59 Phụ lục I Nghị định này đối với trường hợp còn sót vết thương, còn sót mảnh kim khí hoặc có tỷ lệ tổn thương cơ thể tạm thời sau khi giám định lại có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 21% trở lên. Đồng thời cấp giấy chứng nhận thương binh, người hưởng chính sách như thương binh theo Mẫu số 102 Phụ lục I Nghị định này.
Điều 42. Hồ sơ, thủ tục giải quyết hưởng thêm trợ cấp thương binh đối với người đang hưởng trợ cấp bệnh binh
1. Cá nhân làm đơn đề nghị theo Mẫu số 19 Phụ lục I Nghị định này nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
2. Sở Nội vụ nơi người đề nghị đang thường trú trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn, có trách nhiệm đối chiếu hồ sơ đang quản lý để ban hành quyết định hưởng thêm chế độ trợ cấp ưu đãi theo Mẫu số 62 Phụ lục I Nghị định này. Trợ cấp, phụ cấp đối với thương binh được xác định theo biên bản giám định thương tật cuối cùng.
Trường hợp hồ sơ thương binh được công nhận từ ngày 31 tháng 12 năm 1994 trở về trước không còn giấy tờ thể hiện tỷ lệ tổn thương cơ thể do thương tật hoặc thất lạc thì trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn, có văn bản đề nghị Cục Chính sách - Xã hội, Tổng cục Chính trị quân đội nhân dân Việt Nam (đối với sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ, công chức quốc phòng, công nhân và viên chức quốc phòng trong quân đội) hoặc Cục Tổ chức cán bộ, Bộ Công an (đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ trong công an) cấp bản trích lục hồ sơ thương binh làm căn cứ để giải quyết chế độ.
Điều 43. Hồ sơ, thủ tục giải quyết hưởng thêm chế độ thương binh đối với người đang hưởng chế độ mất sức lao động
1. Cá nhân làm đơn đề nghị theo Mẫu số 19 Phụ lục I Nghị định này nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
2. Sở Nội vụ nơi người đề nghị đang thường trú có trách nhiệm:
Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn, kiểm tra, đối chiếu hồ sơ đang quản lý để ban hành quyết định hưởng thêm chế độ trợ cấp ưu đãi theo Mẫu số 62 Phụ lục I Nghị định này.
Trường hợp hồ sơ thương binh lưu ở Sở Nội vụ không còn giấy tờ thể hiện tỷ lệ tổn thương cơ thể do thương tật, trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn, có văn bản đề nghị cơ quan Bảo hiểm xã hội cung cấp bản sao toàn bộ hồ sơ hưởng chế độ mất sức lao động; kiểm tra đối chiếu, nếu đủ căn cứ thì trong thời gian 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận được bản sao hồ sơ, ban hành quyết định hưởng thêm chế độ trợ cấp ưu đãi theo Mẫu số 62 Phụ lục I Nghị định này.
Trường hợp bản sao hồ sơ hưởng chế độ mất sức lao động không thể hiện tỷ lệ tổn thương cơ thể do thương tật thì Sở Nội vụ có văn bản đề nghị Cục Chính sách - Xã hội, Tổng cục Chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam (đối với sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ, công chức quốc phòng, công nhân và viên chức quốc phòng trong quân đội) hoặc thủ trưởng Cục Tổ chức cán bộ, Bộ Công an (đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ trong công an) cấp bản trích lục hồ sơ thương binh làm căn cứ để giải quyết chế độ.
3. Cơ quan Bảo hiểm xã hội trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Sở Nội vụ, có trách nhiệm cung cấp bản sao hồ sơ hưởng chế độ mất sức lao động đến Sở Nội vụ.
Điều 44. Đối tượng, hồ sơ, thủ tục giải quyết hưởng lại chế độ mất sức lao động đối với người đang hưởng chế độ thương binh
1. Đối tượng
Người đã có quyết định nghỉ việc theo chế độ mất sức lao động trước ngày 01 tháng 01 năm 1995 nhưng hiện đang hưởng chế độ thương binh.
2. Hồ sơ, thủ tục
a) Thương binh làm đơn đề nghị theo Mẫu số 19 Phụ lục I Nghị định này gửi cơ quan bảo hiểm xã hội nơi thường trú.
b) Cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm:
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu hồ sơ đang quản lý và căn cứ mức trợ cấp mất sức lao động trong quyết định nghỉ việc để ban hành quyết định hưởng lại chế độ mất sức lao động theo Mẫu số 62 Phụ lục I Nghị định này.
Trường hợp cơ quan bảo hiểm xã hội không lưu trữ hồ sơ mất sức lao động hoặc có lưu trữ nhưng không đủ thông tin về việc giải quyết chế độ mất sức lao động trước đó, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn, cơ quan bảo hiểm xã hội có văn bản đề nghị Sở Nội vụ phối hợp cung cấp thông tin về hồ sơ hưởng chế độ mất sức lao động.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin từ Sở Nội vụ, cơ quan bảo hiểm xã hội kiểm tra, đối chiếu và ban hành quyết định hưởng lại chế độ trợ cấp mất sức lao động theo Mẫu số 62 Phụ lục I Nghị định này.
c) Sở Nội vụ có trách nhiệm:
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan bảo hiểm xã hội, Sở Nội vụ có trách nhiệm kiểm tra, cung cấp thông tin về hồ sơ hưởng chế độ mất sức lao động gửi cơ quan bảo hiểm xã hội.
3. Người vừa thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này, vừa thuộc đối tượng đang hưởng trợ cấp theo Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg ngày 04/8/2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc trợ cấp cho những người đã hết tuổi lao động tại thời điểm ngừng hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng hoặc Quyết định số 613/QĐ-TTg ngày 06/5/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc trợ cấp hàng tháng cho những người có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm công tác thực tế đã hết thời hạn hưởng trợ cấp mất sức lao động thì được lựa chọn mức hưởng cao hơn giữa mức hưởng theo quy định tại Điều này và mức hưởng theo Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg hoặc Quyết định số 613/QĐ-TTg.
Điều 45. Thời điểm hưởng
1. Thương binh được hưởng trợ cấp, phụ cấp hằng tháng kể từ tháng Hội đồng giám định y khoa có thẩm quyền kết luận tỷ lệ tổn thương cơ thể do thương tật.
Các ưu đãi khác theo khoản 2 Điều 5 Pháp lệnh được hưởng từ tháng ban hành quyết định cấp giấy chứng nhận thương binh, người hưởng chính sách như thương binh và trợ cấp, phụ cấp nếu đủ điều kiện.
2. Thương binh giám định lại tỷ lệ tổn thương cơ thể theo quy định tại 0 Nghị định này được điều chỉnh chế độ ưu đãi kể từ tháng Hội đồng giám định y khoa có thẩm quyền kết luận tỷ lệ tổn thương cơ thể sau khi giám định lại.
3. Người bị thương được Hội đồng giám định y khoa có thẩm quyền kết luận tỷ lệ tổn thương cơ thể do thương tật từ 5% đến 20% thì hưởng trợ cấp thương tật một lần kể từ tháng cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định.
4. Đối với trường hợp thương binh đồng thời là bệnh binh hoặc người hưởng chế độ mất sức lao động thì hưởng thêm một chế độ trợ cấp hằng tháng kể từ tháng Sở Nội vụ hoặc cơ quan bảo hiểm xã hội ban hành quyết định trợ cấp, phụ cấp ưu đãi.
Mục 7
BỆNH BINH
Điều 46. Điều kiện, tiêu chuẩn công nhận bệnh binh
1. Nhiệm vụ cấp bách, nguy hiểm quy định tại khoản 1 Điều 26 Pháp lệnh là thực hiện các nhiệm vụ sau: chiến đấu, trực tiếp phục vụ chiến đấu; thực hiện nhiệm vụ có tính chất nguy hiểm khi: đấu tranh bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ; chữa cháy; chống khủng bố, bạo loạn; giải thoát con tin; trực tiếp trấn áp, bắt giữ tội phạm; cứu hộ, cứu nạn; ứng cứu thảm họa thiên tai, dịch bệnh.
2. Bệnh binh đã được công nhận và đang hưởng chế độ ưu đãi trước ngày Pháp lệnh có hiệu lực thì tiếp tục hưởng chế độ ưu đãi theo quy định.
3. Bệnh binh được định kỳ giám định lại trước 01 tháng 01 năm 1995 và đủ điều kiện tiếp tục hưởng chế độ bệnh binh thì trợ cấp ưu đãi được xác định theo biên bản giám định bệnh tật lần đầu.
Điều 47. Căn cứ cấp giấy chứng nhận bị bệnh
1. Kế hoạch công tác hoặc quyết định, danh sách phân công làm nhiệm vụ hoặc Giấy xác nhận giao nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý người bị bệnh.
2. Báo cáo xảy ra vụ việc của cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý người bị bệnh.
3. Bản tóm tắt hồ sơ bệnh án trong ngày hoặc ngay sau ngày thực hiện nhiệm vụ thể hiện quá trình điều trị bệnh do có liên quan trực tiếp đến việc thực hiện nhiệm vụ cấp bách, nguy hiểm của Bệnh viện hoặc Trung tâm Y tế khu vực (bao gồm cả bệnh viện quân đội, công an).
Trường hợp chưa điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thì phải có phiếu khám sức khỏe định kỳ hoặc phiếu kiểm tra sức khỏe được xác nhận trong thời gian 01 năm sau khi thực hiện nhiệm vụ có ghi nhận tình trạng bệnh có liên quan trực tiếp đến việc thực hiện nhiệm vụ cấp bách, nguy hiểm.
Điều 48. Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận bị bệnh
1. Người bị bệnh là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ trong quân đội do Thủ trưởng Trung đoàn hoặc cấp tương đương trở lên.
2. Người bị bệnh là sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ trong công an do thủ trưởng đơn vị trực thuộc bộ hoặc Giám đốc Công an cấp tỉnh.
Điều 49. Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận bệnh binh và quyết định trợ cấp, phụ cấp
1. Người bị bệnh thuộc quân đội:
a) Tư lệnh hoặc Chính ủy quân khu, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội ban hành quyết định cấp giấy chứng nhận bệnh binh và trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người thuộc quyền quản lý.
b) Cục trưởng Cục Chính sách - Xã hội ban hành quyết định cấp giấy chứng nhận bệnh binh và trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người thuộc các cơ quan, đơn vị còn lại.
2. Người bị bệnh thuộc công an do Cục trưởng Cục Tổ chức cán bộ, Bộ Công an ban hành quyết định cấp giấy chứng nhận bệnh binh và trợ cấp, phụ cấp ưu đãi.
Điều 50. Quy trình công nhận bệnh binh
1. Cá nhân có đơn đề nghị gửi cơ quan, đơn vị đang công tác kèm theo một trong các giấy tờ quy định tại khoản 3 Điều 49 Nghị định này.
2. Cơ quan, đơn vị đang công tác trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn, có trách nhiệm chuyển đến cơ quan, đơn vị có thẩm quyền theo hướng dẫn của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an để hoàn thiện hồ sơ và ban hành quyết định cấp giấy chứng nhận bệnh binh và trợ cấp, phụ cấp ưu đãi theo Mẫu số 63 Phụ lục I Nghị định này. Bệnh binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên với bệnh tật đặc biệt nặng là: cụt hoặc liệt hai chi trở lên; mù hoàn toàn hai mắt; tâm thần nặng dẫn đến không tự lực được trong sinh hoạt được hưởng phụ cấp đặc biệt hàng tháng theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 27 Pháp lệnh.
Đồng thời thực hiện việc cấp giấy chứng nhận bệnh binh theo Mẫu số 102 Phụ lục I Nghị định này và di chuyển hồ sơ đến Sở Nội vụ nơi bệnh binh thường trú.
3. Sở Nội vụ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, có trách nhiệm kiểm tra và tiếp tục thực hiện chế độ ưu đãi.
4. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an hướng dẫn quy trình công nhận bệnh binh, thời gian xem xét, giải quyết không quá 70 ngày kể từ ngày nhận được đơn đề nghị.
Điều 51. Hồ sơ, thủ tục giải quyết hưởng thêm trợ cấp bệnh binh đối với người đang hưởng trợ cấp thương binh
1. Cá nhân làm đơn đề nghị theo Mẫu số 19 Phụ lục I Nghị định này nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
2. Sở Nội vụ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn, có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu hồ sơ đang quản lý nếu đủ điều kiện, tiêu chuẩn và hồ sơ theo quy định của văn bản quy phạm pháp luật tại thời điểm xác lập hồ sơ thì ban hành quyết định hưởng thêm trợ cấp bệnh binh theo Mẫu số 62 Phụ lục I Nghị định này.
Trường hợp hồ sơ bệnh binh được công nhận từ ngày 31 tháng 12 năm 1994 trở về trước không còn giấy tờ thể hiện tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh tật hoặc thất lạc thì trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn, có văn bản đề nghị Cục Chính sách - Xã hội, Tổng cục Chính trị quân đội nhân dân Việt Nam (đối với sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ trong quân đội) hoặc Cục Tổ chức cán bộ, Bộ Công an (đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ trong công an) cấp bản trích lục hồ sơ bệnh binh làm căn cứ để giải quyết chế độ.
3. Thời điểm hưởng và thực hiện chế độ đối với bệnh binh được giải quyết hưởng chế độ theo quy định tại Điều này như sau:
a) Thời điểm hưởng thêm trợ cấp bệnh binh kể từ tháng Sở Nội vụ ban hành quyết định;
b) Trợ cấp, phụ cấp bệnh binh được xác định theo biên bản giám định bệnh tật lần đầu;
c) Trường hợp đã giải quyết hưởng thêm chế độ bệnh binh theo quy định tại Điều 43 Nghị định 131/2021/NĐ-CP thì tiếp tục thực hiện.
Điều 52. Thời điểm hưởng
Bệnh binh được hưởng trợ cấp, phụ cấp ưu đãi hằng tháng kể từ tháng Hội đồng giám định y khoa có thẩm quyền kết luận tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh tật.
Mục 8
NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÁNG CHIẾN BỊ NHIỄM CHẤT ĐỘC HÓA HỌC
Điều 53. Điều kiện, tiêu chuẩn công nhận người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học
1. Người đã công tác, chiến đấu, phục vụ chiến đấu trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 8 năm 1961 đến ngày 30 tháng 4 năm 1975 tại vùng mà quân đội Mỹ sử dụng chất độc hoá học được xác định như sau:
a) Cán bộ, chiến sĩ, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân viên quốc phòng thuộc quân đội.
b) Cán bộ, chiến sĩ, công nhân viên thuộc công an.
c) Cán bộ, công nhân viên trong các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội.
d) Thanh niên xung phong tập trung.
đ) Công an xã; dân quân; du kích; tự vệ; dân công; cán bộ thôn, ấp, xã, phường.
2. Địa danh thuộc huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị theo địa giới hành chính trước ngày 30 tháng 4 năm 1975 quy định tại khoản 1 Điều 29 Pháp lệnh bao gồm các xã: Vĩnh Quang, Vĩnh Giang, Vĩnh Tân, Vĩnh Thành, Vĩnh Ô, Vĩnh Khê, Vĩnh Hà, Vĩnh Lâm, Vĩnh Sơn, Vĩnh Thủy.
3. Danh mục bệnh, dị dạng, dị tật có liên quan đến phơi nhiễm với chất độc hóa học quy định tại khoản 2 Điều 29 Pháp lệnh được quy định tại Phụ lục V Nghị định này và có phạm vi áp dụng như sau:
a) Các bệnh quy định từ khoản 1 đến khoản 15 Phụ lục V Nghị định này chỉ áp dụng đối với người hoạt động kháng chiến bị phơi nhiễm với chất độc hóa học.
b) Các dị dạng, dị tật bẩm sinh quy định tại khoản 16 Phụ lục V Nghị định này và tật gai sống chẻ đôi quy định tại khoản 17 Phụ lục V Nghị định này chỉ áp dụng đối với con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị phơi nhiễm với chất độc hóa học.
Điều 54. Căn cứ lập hồ sơ
1. Một trong các giấy tờ có ghi nhận thời gian tham gia kháng chiến tại vùng quân đội Mỹ sử dụng chất độc hóa học sau:
a) Giấy X Y Z.
b) Bản chính hoặc bản sao được chứng thực từ một trong các giấy tờ sau: quyết định phục viên, xuất ngũ; giấy chuyển thương, chuyển viện, giấy điều trị; lý lịch cán bộ; lý lịch đảng viên; lý lịch quân nhân; lý lịch công an nhân dân; hồ sơ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội; Huân chương, Huy chương chiến sĩ giải phóng; hồ sơ khen thưởng thành tích tham gia kháng chiến; hồ sơ người có công được xác lập trước ngày 01 tháng 01 năm 2000.
c) Bản chính hoặc bản sao được chứng thực từ giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền ban hành, xác nhận trước ngày 01 tháng 01 năm 2000.
Trường hợp sổ quản lý quân nhân, sổ chi trả trợ cấp quân nhân đi B đang lưu tại cơ quan chức năng của địa phương mà chưa có xác nhận thì cơ quan đang quản lý cam kết và chịu trách nhiệm về thời điểm lập sổ và giá trị pháp lý của thông tin, dữ liệu được ghi trong sổ.
Trường hợp các giấy tờ quy định tại các điểm b, điểm c khoản 1 Điều này chỉ thể hiện phiên hiệu, ký hiệu đơn vị thì kèm theo giấy xác nhận thông tin giải mã phiên hiệu, ký hiệu, thời gian, địa bàn hoạt động của đơn vị.
2. Một trong các giấy tờ ghi nhận mắc bệnh hoặc dị dạng, dị tật như sau:
a) Bản tóm tắt hồ sơ bệnh án của Bệnh viện hoặc Trung tâm Y tế khu vực (bao gồm cả bệnh viện quân đội, công an) theo mẫu quy định của Bộ Y tế trừ trường hợp mắc bệnh có liên quan đến phơi nhiễm với chất độc hóa học quy định tại khoản 15 Mục I Phụ lục V Nghị định này.
Trường hợp mắc bệnh có liên quan đến phơi nhiễm với chất độc hóa học quy định tại khoản 10 Mục I Phụ lục V Nghị định này phải kèm theo giấy tờ do cơ quan, đơn vị có thẩm quyền ban hành được xác lập từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về trước ghi nhận mắc bệnh thuộc nhóm bệnh thần kinh ngoại biên trong thời gian từ một đến năm tuần sau phơi nhiễm đối với trường hợp mắc bệnh thần kinh ngoại biên cấp tính hoặc bán cấp tính.
b) Giấy xác nhận dị dạng, dị tật bẩm sinh của các cơ sở y tế cấp xã trở lên đối với con đẻ chưa khám bệnh, chữa bệnh về các dị dạng, dị tật.
c) Bản tóm tắt hồ sơ bệnh án của lần điều trị cuối cùng ghi nhận quá trình điều trị về bệnh rối loạn tâm thần liên tiếp trong 03 năm trở lên của của Bệnh viện hoặc Trung tâm Y tế khu vực (bao gồm cả bệnh viện quân đội, công an) với các bệnh rối loạn tâm thần có liên quan đến phơi nhiễm với chất độc hóa học theo quy định tại khoản 15 Phụ lục V Nghị định này.
d) Giấy xác nhận người hoạt động kháng chiến có vợ hoặc có chồng nhưng không có con đẻ của Ủy ban nhân dân cấp xã.
Điều 55. Hồ sơ, thủ tục đề nghị cấp giấy xác nhận giải mã phiên hiệu, ký hiệu, thời gian, địa bàn hoạt động của đơn vị
1. Cá nhân làm đơn gửi Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh nơi thường trú kèm theo một trong các giấy tờ quy định tại các điểm b, c khoản 1 Điều 56 Nghị định này.
2. Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn và giấy tờ, có trách nhiệm cấp giấy xác nhận thông tin giải mã phiên hiệu, ký hiệu, thời gian, địa bàn hoạt động theo quy định tại Mẫu số 37 Phụ lục I Nghị định này.
3. Bộ Quốc phòng hướng dẫn quy trình tra cứu, xác minh và trách nhiệm của Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh quy định tại Điều này.
Điều 56. Hồ sơ, thủ tục công nhận và giải quyết chế độ người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học
1. Cá nhân lập bản khai theo Mẫu số 09 Phụ lục I Nghị định này kèm các giấy tờ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 56 Nghị định này nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú trong thời gian 05 ngày làm việc có trách nhiệm kiểm tra, xác nhận bản khai và lập danh sách kèm giấy tờ quy định tại điểm a khoản này gửi Sở Nội vụ.
3. Sở Nội vụ trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, có trách nhiệm kiểm tra, cấp giấy giới thiệu theo Mẫu số 38 Phụ lục I Nghị định này đối với trường hợp đủ điều kiện gửi đến Hội đồng giám định y khoa cấp tỉnh kèm bản sao giấy tờ ghi nhận mắc bệnh.
Trường hợp người hoạt động kháng chiến không mắc bệnh quy định tại điểm a khoản 3 Điều 55 Nghị định này mà sinh con dị dạng, dị tật quy định tại điểm b khoản 3 Điều 55 Nghị định này thì thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 59 Nghị định này.
Trường hợp bệnh binh theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 30 Pháp lệnh thì Sở Nội vụ cấp giấy giới thiệu theo Mẫu số 38 Phụ lục I Nghị định này gửi đến Hội đồng giám định y khoa cấp tỉnh để khám giám định tổng hợp tỷ lệ tổn thương cơ thể.
4. Hội đồng giám định y khoa trong thời gian 15 ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ có trách nhiệm tổ chức khám giám định, ban hành biên bản giám định y khoa theo Mẫu số 78 Phụ lục I Nghị định này đến Sở Nội vụ.
5. Sở Nội vụ trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận biên bản giám định y khoa có trách nhiệm xem xét, nếu đủ điều kiện thì ban hành quyết định cấp giấy chứng nhận người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học và trợ cấp, phụ cấp ưu đãi theo Mẫu số 64 Phụ lục I Nghị định này, đồng thời thực hiện việc cấp giấy chứng nhận theo Mẫu số 102 Phụ lục I Nghị định này.
6. Đối với người hoạt động kháng chiến có con đẻ đã được hưởng chế độ ưu đãi mà bố (mẹ) chưa được công nhận là người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học thì hồ sơ, thủ tục như sau:
a) Cá nhân lập bản khai theo quy định tại Mẫu số 09 Phụ lục I Nghị định này nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
b) Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú trong thời gian 05 ngày làm việc có trách nhiệm xác nhận bản khai và lập danh sách gửi Sở Nội vụ.
c) Sở Nội vụ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, đối chiếu dị dạng dị tật của con ghi trong các giấy tờ: văn bản của Trạm trưởng trạm y tế xã, trung tâm y tế hoặc bệnh viện đa khoa cấp huyện; biên bản họp và đề nghị của Hội đồng xác nhận người có công cấp xã; giấy xác nhận tình trạng dị dạng, dị tật của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Biên bản giám định y khoa đang lưu trong hồ sơ với danh mục dị dạng, dị tật theo quy định tại Phụ lục V Nghị định này.
Trường hợp hồ sơ có giấy tờ đúng quy định, tình trạng dị dạng, dị tật của con đẻ đúng theo danh mục theo quy định tại Mục III Phụ lục V Nghị định này thì Sở Nội vụ có trách nhiệm ban hành quyết định cấp giấy nhận chứng nhận người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học và trợ cấp, phụ cấp ưu đãi theo Mẫu số 64 Phụ lục I Nghị định này, đồng thời thực hiện việc cấp giấy chứng nhận theo Mẫu số 102 Phụ lục I Nghị định này.
Trường hợp còn vướng mắc về tình trạng dị dạng, dị tật, nếu con đẻ còn sống thì Sở Nội vụ cấp giấy giới thiệu theo Mẫu số 38 Phụ lục I Nghị định này đến Hội đồng giám định y khoa cấp tỉnh. Trong thời gian 60 ngày kể từ ngày nhận được giấy giới thiệu, Hội đồng giám định y khoa cấp tỉnh ban hành biên bản giám định y khoa theo Mẫu số 78 Phụ lục I Nghị định này, kết luận tình trạng bị dị dạng, dị tật theo quy định tại Mục III Phụ lục V Nghị định này gửi đến Sở Nội vụ.
Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được biên bản giám định y khoa thì Sở Nội vụ có trách nhiệm xem xét, nếu đủ điều kiện thì ban hành quyết định cấp giấy nhận chứng nhận người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học và trợ cấp, phụ cấp ưu đãi theo Mẫu số 64 Phụ lục I Nghị định này, đồng thời thực hiện việc cấp giấy chứng nhận theo Mẫu số 102 Phụ lục I Nghị định này.
7. Người hoạt động kháng chiến có vợ hoặc chồng nhưng không có con đẻ thì hồ sơ, thủ tục thực hiện như sau:
a) Cá nhân lập bản khai theo quy định tại Mẫu số 09 Phụ lục I Nghị định này kèm theo các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 56 Nghị định này nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
b) Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được bản khai, có trách nhiệm xác nhận bản khai, cấp giấy xác nhận người hoạt động kháng chiến có vợ hoặc có chồng nhưng không có con đẻ, lập danh sách những trường hợp đủ giấy tờ gửi Sở Nội vụ.
c) Sở Nội vụ trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, có trách nhiệm xem xét, nếu đủ điều kiện thì ban hành quyết định cấp giấy chứng nhận người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học và trợ cấp, phụ cấp ưu đãi theo Mẫu số 64 Phụ lục I Nghị định này, đồng thời thực hiện việc cấp giấy chứng nhận theo Mẫu số 102 Phụ lục I Nghị định này.
Điều 57. Hồ sơ, thủ tục công nhận và giải quyết chế độ con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học
1. Cá nhân hoặc người đại diện theo pháp luật lập bản khai theo Mẫu số 09 Phụ lục I Nghị định này và một trong các giấy tờ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 56 Nghị định này nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời gian 05 ngày làm việc có trách nhiệm kiểm tra, xác nhận bản khai và lập danh sách kèm giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này gửi sở Nội vụ.
3. Sở Nội vụ trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, có trách nhiệm kiểm tra, cấp giấy giới thiệu những trường hợp đủ điều kiện gửi đến Hội đồng giám định y khoa cấp tỉnh theo Mẫu số 38 Phụ lục I Nghị định này kèm bản sao giấy tờ ghi nhận bị dị dạng, dị tật.
4. Hội đồng giám định y khoa trong thời gian 15 ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, có trách nhiệm tổ chức khám giám định, ban hành biên bản giám định y khoa theo Mẫu số 78 Phụ lục I Nghị định này gửi đến Sở Nội vụ.
5. Sở Nội vụ trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận biên bản giám định y khoa có trách nhiệm xem xét, nếu đủ điều kiện thì ban hành quyết định trợ cấp ưu đãi đối với con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học theo Mẫu số 65 Phụ lục I Nghị định này; quyết định cấp giấy chứng nhận người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học và trợ cấp ưu đãi theo Mẫu số 64 Phụ lục I Nghị định này đối với người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, đồng thời thực hiện việc cấp giấy chứng nhận theo Mẫu số 102 Phụ lục I Nghị định này.
Điều 58. Quy định giải quyết chế độ người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học
1. Trường hợp đang hưởng trợ cấp thương binh nếu đủ điều kiện thì được hưởng thêm trợ cấp đối với người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học.
2. Trường hợp đang hưởng đồng thời trợ cấp thương binh và trợ cấp bệnh binh nếu đủ điều kiện thì được hưởng trợ cấp đối với người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học theo quy định tại điểm b, điểm c, điểm d khoản 1 Điều 30 Pháp lệnh.
3. Trường hợp đang hưởng trợ cấp hằng tháng tương ứng với mức có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2021 mà hồ sơ không có biên bản giám định y khoa hoặc biên bản giám định y khoa không đúng quy định thì không hưởng chế độ trợ cấp người phục vụ, phụ cấp đặc biệt; các chế độ ưu đãi khác hưởng như người có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81 % trở lên.
Điều 59. Thời điểm hưởng
1. Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học được hưởng trợ cấp, phụ cấp hằng tháng kể từ tháng Hội đồng giám định y khoa có thẩm quyền ban hành biên bản giám định y khoa.
2. Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có con đẻ bị dị dạng, dị tật đã được hưởng chế độ ưu đãi và người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có vợ hoặc có chồng nhưng không có con được hưởng trợ cấp hằng tháng kể từ tháng Sở Nội vụ ban hành quyết định trợ cấp ưu đãi.
Mục 9
NGƯỜI HOẠT ĐỘNG CÁCH MẠNG, KHÁNG CHIẾN, BẢO VỆ TỔ QUỐC, LÀM NGHĨA VỤ QUỐC TẾ BỊ ĐỊCH BẮT TÙ, ĐÀY
Điều 60. Căn cứ lập hồ sơ
1. Một trong các giấy tờ chứng minh có tham gia cách mạng, kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế và thời gian, địa điểm bị tù, đày như sau:
a) Bản sao được chứng thực từ một trong các giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền ban hành, xác nhận từ ngày 31 tháng 12 năm 1994 trở về trước: lý lịch cán bộ, lý lịch đảng viên, lý lịch quân nhân, lý lịch công an; hồ sơ khen thưởng tổng kết thành tích tham gia kháng chiến; các giấy tờ, tài liệu khác.
b) Bản sao được chứng thực từ hồ sơ hưởng chế độ Bảo hiểm xã hội.
c) Bản trích lục hồ sơ liệt sĩ.
d) Giấy xác nhận của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an về thời gian tù và nơi bị tù.
2. Địa điểm bị tù, đày để xem xét công nhận người hoạt động cách mạng, kháng chiến, bảo vệ tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù, đày được quy định tại Danh mục nhà tù và những nơi được coi là nhà tù do Bộ Nội vụ ban hành.
Trường hợp bị tù, đày ở nước ngoài thì thực hiện theo xác nhận của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an.
Điều 61. Hồ sơ, thủ tục cấp giấy xác nhận về thời gian tù và nơi bị tù theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 62 Nghị định này
1. Cá nhân làm đơn đề nghị cấp giấy xác nhận về thời gian tù và nơi bị tù gửi một trong các cơ quan sau:
a) Trường hợp vào thời điểm bị địch bắt tù, đày do quân đội quản lý gửi Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh nơi thường trú; trường hợp người đang tại ngũ gửi cơ quan, đơn vị đang trực tiếp quản lý.
b) Các trường hợp khác gửi Công an cấp tỉnh nơi thường trú.
2. Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền theo hướng dẫn của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an trong thời gian 20 ngày làm việc , trường hợp đặc biệt trong thời gian 40 ngày kể từ ngày nhận được đơn, có trách nhiệm kiểm tra, xác minh, cấp giấy xác nhận về thời gian tù và nơi bị tù.
3. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quy định cụ thể về cơ quan có thẩm quyền và quy trình cấp giấy xác nhận về thời gian tù và nơi bị tù quy định tại Điều này.
Điều 62. Hồ sơ, thủ tục công nhận và giải quyết chế độ
1. Cá nhân lập bản khai theo Mẫu số 10 Phụ lục I Nghị định này kèm một trong các giấy tờ quy định tại Điều 62 Nghị định này nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, có trách nhiệm kiểm tra, xác nhận bản khai và lập danh sách những trường hợp đủ điều kiện kèm giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này gửi Sở Nội vụ.
3. Sở Nội vụ trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, có trách nhiệm kiểm tra, ban hành quyết định công nhận và trợ cấp ưu đãi theo Mẫu số 66 Phụ lục I Nghị định này.
Điều 63. Hồ sơ, thủ tục công nhận đối với trường hợp đang tại ngũ, công tác trong quân đội
1. Cá nhân lập bản khai theo Mẫu số 10 Phụ lục I Nghị định này kèm một trong các giấy tờ quy định tại 0 Nghị định này gửi cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý.
2. Bộ Quốc phòng hướng dẫn quy trình công nhận và thực hiện chế độ ưu đãi đối với người hoạt động cách mạng, kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế bị địch bắt tù, đày đang tại ngũ, công tác trong quân đội. Thời gian xem xét, giải quyết không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được bản khai.
Điều 64. Thời điểm hưởng
1. Người hoạt động cách mạng, kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù, đày được hưởng trợ cấp hằng tháng kể từ tháng cơ quan, đơn vị có thẩm quyền ban hành quyết định trợ cấp ưu đãi.
2. Người hoạt động cách mạng, kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù, đày đã chết mà chưa được hưởng chế độ ưu đãi thì đại diện thân nhân được hưởng trợ cấp một lần theo mức quy định tại thời điểm cơ quan, đơn vị có thẩm quyền ban hành quyết định trợ cấp ưu đãi.
Điều 65. Hồ sơ, thủ tục đề nghị tặng, truy tặng Kỷ niệm chương người hoạt động cách mạng, kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù, đày
1. Hồ sơ
a) Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ.
b) Danh sách đề nghị tặng, truy tặng Kỷ niệm chương người hoạt động cách mạng, kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù, đày theo Mẫu số 107 Phụ lục I Nghị định này.
2. Thủ tục:
a) Sở Nội vụ lập danh sách đề nghị tặng, truy tặng Kỷ niệm chương người hoạt động cách mạng, kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù, đày theo Mẫu số 107 Phụ lục I Nghị định này báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có Tờ trình gửi Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương).
b) Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương) trong thời gian 30 ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ quy định tại điểm a Khoản này có trách nhiệm trình Thủ tướng Chính phủ quyết định tặng, truy tặng Kỷ niệm chương người hoạt động cách mạng, kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù, đày và gửi về địa phương nơi đề nghị để gửi đến người hoạt động cách mạng, kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù, đày hoặc thân nhân của người hoạt động cách mạng, kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù, đày.
3. Cấp đổi, cấp lại Kỷ niệm chương người hoạt động cách mạng, kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù, đày
Việc quản lý, cấp phát, cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng (Kỷ niệm chương, hộp, bằng, khung) kèm theo quyết định khen thưởng Kỷ niệm chương người hoạt động cách mạng, kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù, đày được thực hiện như đối với cấp phát, cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng của các hình thức khen thưởng quy định tại Nghị định quy định chi tiết một số điều của Quyết định số 01/2026/QĐ-TTg ngày 01 tháng 01 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thi đua-Khen thưởng.
Mục 10
NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÁNG CHIẾN GIẢI PHÓNG DÂN TỘC, BẢO VỆ TỔ QUỐC VÀ LÀM NGHĨA VỤ QUỐC TẾ
Điều 66. Căn cứ giải quyết chế độ
Bản sao được chứng thực từ một trong các giấy tờ sau:
1. Huân chương Kháng chiến, Huân chương Chiến thắng, Huy chương Kháng chiến, Huy chương Chiến thắng hoặc giấy chứng nhận đeo huân chương, huy chương.
2. Huân chương Chiến công do làm nhiệm vụ ở biên giới, hải đảo, làm nhiệm vụ quốc tế ở Lào, Cam-pu-chia.
3. Quyết định tặng thưởng Huân chương Kháng chiến, Huân chương Chiến thắng, Huy chương Kháng chiến, Huy chương Chiến thắng.
4. Quyết định tặng thưởng Huân chương Chiến công do làm nhiệm vụ ở biên giới, hải đảo, làm nhiệm vụ quốc tế ở Lào, Cam-pu-chia.
5. Giấy xác nhận về khen thưởng tổng kết thành tích kháng chiến và thời gian hoạt động kháng chiến thực tế của cơ quan Thi đua - Khen thưởng cấp tỉnh trở lên.
Điều 67. Hồ sơ, thủ tục giải quyết chế độ
1. Cá nhân lập bản khai theo Mẫu số 11 Phụ lục I Nghị định này kèm một trong các giấy tờ quy định tại Điều 68 Nghị định này nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, có trách nhiệm kiểm tra, xác nhận bản khai, lập danh sách gửi Sở Nội vụ.
3. Sở Nội vụ trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, có trách nhiệm kiểm tra, ban hành quyết định trợ cấp ưu đãi theo Mẫu số 67 Phụ lục I Nghị định này.
Điều 68. Thời điểm hưởng
1. Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nhiệm vụ quốc tế được hưởng trợ cấp một lần theo mức quy định tại thời điểm Sở Nội vụ ban hành quyết định trợ cấp ưu đãi.
2. Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nhiệm vụ quốc tế đã chết mà chưa được hưởng chế độ thì đại diện thân nhân được hưởng trợ cấp một lần theo mức quy định tại thời điểm Sở Nội vụ ban hành quyết định trợ cấp ưu đãi.
Mục 11
NGƯỜI CÓ CÔNG GIÚP ĐỠ CÁCH MẠNG
Điều 69. Căn cứ giải quyết chế độ
Bản sao được chứng thực từ một trong các giấy tờ sau: Giấy chứng nhận Kỷ niệm chương "Tổ quốc ghi công", Bằng "Có công với nước" trước cách mạng tháng Tám năm 1945; Huân chương Kháng chiến; Huy chương Kháng chiến; Quyết định tặng thưởng Huân chương Kháng chiến, Huy chương Kháng chiến.
Đối với trường hợp được tặng thưởng Huân chương Kháng chiến hoặc Huy chương Kháng chiến thì kèm theo giấy xác nhận của cơ quan Thi đua - Khen thưởng cấp tỉnh trở lên về thành tích giúp đỡ cách mạng
Điều 70. Hồ sơ, thủ tục giải quyết chế độ
1. Cá nhân lập bản khai theo Mẫu số 11 Phụ lục I Nghị định này kèm một trong các giấy tờ quy định tại Điều 71 Nghị định này nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, có trách nhiệm kiểm tra, xác nhận bản khai, lập danh sách gửi Sở Nội vụ.
3. Sở Nội vụ trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, có trách nhiệm kiểm tra, ban hành quyết định trợ cấp ưu đãi theo Mẫu số 67 Phụ lục I Nghị định này.
Điều 71. Thời điểm hưởng
1. Người có công giúp đỡ cách mạng quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 38 Pháp lệnh được hưởng trợ cấp hằng tháng kể từ tháng Sở Nội vụ ban hành quyết định trợ cấp ưu đãi.
2. Người có công quy định tại khoản 3 Điều 38 Pháp lệnh được hưởng trợ cấp một lần theo mức quy định tại thời điểm Sở Nội vụ ban hành quyết định trợ cấp ưu đãi.
3. Người có công giúp đỡ cách mạng đã chết mà chưa được hưởng chế độ ưu đãi thì đại diện thân nhân được hưởng trợ cấp một lần theo mức quy định tại thời điểm Sở Nội vụ ban hành quyết định trợ cấp ưu đãi.
Mục 12
CÔNG NHẬN LIỆT SĨ, THƯƠNG BINH ĐỐI VỚI NGƯỜI HY SINH, BỊ THƯƠNG TRONG CHIẾN TRANH
Điều 72. Đối tượng
1. Người tham gia cách mạng hy sinh, bị thương, mất tích thuộc các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, d, đ khoản 1 Điều 14 Pháp lệnh và các điểm a, b, c, d, đ khoản 1 Điều 23 Pháp lệnh trong các cuộc kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ, làm nghĩa vụ quốc tế tại Lào và Campuchia, truy quét Fulro, tham gia chiến tranh biên giới phía Bắc, chiến tranh biên giới Tây Nam đến nay chưa được công nhận là liệt sĩ, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh. Thời gian cụ thể của các cuộc chiến tranh được quy định tại Phụ lục III Nghị định này.
2. Không áp dụng xem xét công nhận đối với những trường hợp sau:
a) Chết từ ngày 31 tháng 12 năm 1994 trở về trước, đã được cơ quan có thẩm quyền kết luận không đủ điều kiện công nhận liệt sĩ hoặc đã báo tử theo chế độ tử sĩ hoặc quân nhân chết, tai nạn lao động.
b) Bị thương từ ngày 31 tháng 12 năm 1994 trở về trước, đã được cơ quan có thẩm quyền kết luận không đủ điều kiện công nhận thương binh hoặc đã giải quyết chế độ tai nạn lao động.
Đối với trường hợp hy sinh, bị thương có cơ sở, căn cứ xác nhận đủ điều kiện theo quy định thì thực hiện việc xem xét công nhận đối với từng hồ sơ cụ thể.
Điều 73. Căn cứ lập hồ sơ công nhận liệt sĩ
Một trong các căn cứ sau:
1. Các giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền ban hành, xác nhận từ ngày 31 tháng 12 năm 1994 trở về trước có liên quan đến trường hợp hy sinh:
a) Giấy báo tử trận; danh sách liệt sĩ, sổ quản lý liệt sĩ lưu tại cơ quan, đơn vị, địa phương có ghi tên người hy sinh. Trường hợp danh sách, sổ quản lý liệt sĩ không có dấu xác nhận của cơ quan, đơn vị, địa phương tại thời điểm lập, ghi sổ thì cơ quan, đơn vị, địa phương đang quản lý, lưu trữ có trách nhiệm tập hợp, chốt số lượng người từng trang; ghi tổng số trang, tổng số người tại trang cuối cùng và ký, đóng dấu (đối với cơ quan, đơn vị quân đội đang quản lý, lưu trữ thì chuyển đến sư đoàn hoặc cấp tương đương trở lên để thực hiện chốt sổ).
b) Các giấy tờ, tài liệu khác có ghi nhận là liệt sĩ hoặc hy sinh trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, d, đ khoản 1 Điều 14 Pháp lệnh.
2. Người hy sinh trong những trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, d, đ khoản 1 Điều 14 Pháp lệnh đã được chính quyền và nhân dân đưa vào an táng trong nghĩa trang liệt sĩ, được gắn bia mộ liệt sĩ từ ngày 31 tháng 12 năm 1994 trở về trước.
3. Được ghi nhận là liệt sĩ tại một trong các giấy tờ sau: Huân chương; Huy chương; Giấy chứng nhận đeo Huân chương; Giấy chứng nhận đeo Huy chương; Bảng vàng danh dự; Bảng gia đình vẻ vang; lý lịch cán bộ, lý lịch đảng viên của người trong gia đình được xác lập từ ngày 31 tháng 12 năm 1994 trở về trước; nếu được ghi danh trong nhà bia ghi tên liệt sĩ thì phải có văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi quản lý nhà bia và căn cứ để khắc tên liệt sĩ.
4. Được ghi nhận là liệt sĩ hoặc ghi nhận trường hợp hy sinh thuộc một trong các điểm a, b, c, d, đ khoản 1 Điều 14 Pháp lệnh tại một trong các giấy tờ, tài liệu sau:
a) Lịch sử Đảng bộ cấp xã trở lên được cơ quan Đảng có thẩm quyền thẩm định và đã xuất bản;
b) Tư liệu lịch sử được lưu trữ tại bảo tàng hoặc cơ quan lưu trữ của Đảng và Nhà nước;
5. Trường hợp mất tích theo quy định tại các điểm a, b, c, d, đ khoản 1 Điều 14 Pháp lệnh thì căn cứ phiếu xác minh của Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh hoặc Công an cấp tỉnh.
Điều 74. Thủ tục cấp phiếu xác minh đối với người mất tích
1. Đại diện gia đình, họ tộc người mất tích có đơn gửi Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh (đối với người mất tích thuộc quân đội) hoặc Công an cấp tỉnh (đối với người mất tích không thuộc quân đội) để được cấp phiếu xác minh.
2. Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh, Công an cấp tỉnh trong thời gian 40 ngày kể từ ngày nhận được đơn, có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu hồ sơ, tài liệu, tàng thư lưu để cấp phiếu xác minh theo Mẫu số 90 Phụ lục I Nghị định này nếu đủ căn cứ. Trường hợp không đủ căn cứ thì có văn bản trả lời cho người đề nghị.
Trường hợp phức tạp thì Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh, Công an cấp tỉnh trực tiếp hoặc báo cáo, đề nghị cấp trên tổ chức xác minh, kết luận rõ về đơn vị, trường hợp mất tích; chứng cứ phản bội, đầu hàng, chiêu hồi, đào ngũ, tiêu cực, vi phạm pháp luật (nếu có).
3. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an hướng dẫn quy trình xác minh, kết luận.
Điều 75. Hồ sơ, thủ tục công nhận đối với người hy sinh hoặc mất tích thuộc quân đội, công an
1. Đại diện gia đình, họ tộc người hy sinh hoặc mất tích có trách nhiệm nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia (Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người hy sinh, mất tích thường trú ngay trước khi tham gia quân đội, công an (trường hợp người hy sinh hoặc mất tích thường trú ở nước ngoài ngay trước khi tham gia quân đội, công an hoặc không xác định được nơi người hy sinh hoặc mất tích thường trú trước khi tham gia quân đội, công an thì đại diện gia đình, họ tộc người hy sinh hoặc mất tích có trách nhiệm gửi đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú)) các giấy tờ sau:
a) Đối với trường hợp hy sinh: Bản khai theo Mẫu số 13 Phụ lục I Nghị định này kèm theo một trong các giấy tờ, tài liệu quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 75 Nghị định này.
b) Đối với trường hợp mất tích: Bản khai theo Mẫu số 14 Phụ lục I Nghị định này kèm theo giấy tờ quy định tại khoản 5 Điều 75 Nghị định này.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm sau:
a) Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ các giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, xác nhận bản khai; trường hợp người hy sinh đã được chính quyền và nhân dân đưa vào an táng trong nghĩa trang liệt sĩ, có văn bản đề nghị Sở Nội vụ nơi quản lý mộ cấp giấy xác nhận mộ liệt sĩ; niêm yết công khai danh sách tại thôn, xã; thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng của địa phương để lấy ý kiến của nhân dân. Thời hạn niêm yết thông báo tối thiểu là 30 ngày. Lập biên bản kết quả niêm yết công khai.
b) Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả niêm yết công khai, tổ chức họp Hội đồng xác nhận người có công cấp xã để xem xét đối với các trường hợp không có ý kiến khiếu nại, tố cáo của nhân dân, lập biên bản họp xác nhận người có công theo Mẫu số 79 Phụ lục I Nghị định này.
Hội đồng xác nhận người có công cấp xã do Chủ tịch Ủy ban nhân dân làm Chủ tịch hội đồng; các thành viên gồm: đại diện Phòng Văn hóa - Xã hội; quân sự, công an, y tế; đại diện Mặt trận Tổ quốc, Hội Cựu chiến binh, Hội Người cao tuổi; Hội Cựu thanh niên xung phong (nếu có).
c) Gửi biên bản họp Hội đồng đề nghị xác nhận liệt sĩ, biên bản niêm yết công khai, kèm theo giấy tờ, hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này đến Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh (đối với người hy sinh, mất tích thuộc quân đội) hoặc Công an cấp tỉnh (đối với người hy sinh, mất tích thuộc công an).
3. Sở Nội vụ nơi quản lý mộ liệt sĩ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận được đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã, có trách nhiệm rà soát hồ sơ, tài liệu quản lý mộ liệt sĩ của địa phương để cấp giấy xác nhận mộ liệt sĩ theo Mẫu số 48 Phụ lục I Nghị định này; tra cứu cơ sở dữ liệu người có công và có văn bản thông báo nếu trường hợp đề nghị đã được công nhận liệt sĩ.
4. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an chịu trách nhiệm:
a) Hướng dẫn về quy trình tiếp nhận, hoàn thiện hồ sơ đề nghị công nhận liệt sĩ; quy định thẩm quyền cấp chứng nhận hy sinh; lập tờ trình, danh sách theo Mẫu số 07 Phụ lục I Nghị định này, dự thảo Quyết định cấp Bằng "Tổ quốc ghi công" của Thủ tướng Chính phủ kèm theo phôi Bằng "Tổ quốc ghi công" trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ do Ủy ban nhân dân cấp xã gửi đến.
b) Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận quyết định cấp bằng và Bằng "Tổ quốc ghi công", chuyển hồ sơ kèm Bằng "Tổ quốc ghi công" đến cơ quan, đơn vị cấp giấy chứng nhận hy sinh.
5. Cơ quan, đơn vị cấp giấy chứng nhận hy sinh trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Bằng "Tổ quốc ghi công" có trách nhiệm thông báo cho thân nhân liệt sĩ (nếu có), người lập bản khai đề nghị; chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi lập hồ sơ tổ chức lễ truy điệu và trao Bằng "Tổ quốc ghi công" cho thân nhân liệt sĩ hoặc người lập bản khai đề nghị; chuyển hồ sơ liệt sĩ về Sở Nội vụ địa phương nơi lập hồ sơ.
Điều 76. Hồ sơ, thủ tục công nhận đối với người hy sinh hoặc mất tích không thuộc quân đội, công an
1. Đại diện gia đình, họ tộc người hy sinh hoặc mất tích có trách nhiệm nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia các giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều 77 Nghị định này.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người hy sinh, mất tích thường trú ngay trước khi tham gia cách mạng có trách nhiệm sau:
a) Thực hiện theo quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều 77 Nghị định này.
b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày lập biên bản họp xác nhận người có công, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp giấy chứng nhận hy sinh đối với những trường hợp thuộc thẩm quyền; chuyển toàn bộ hồ sơ về Sở Nội vụ để xem xét trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Trường hợp không thuộc thẩm quyền cấp giấy chứng nhận hy sinh của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thì chuyển hồ sơ đến Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để cấp giấy chứng nhận theo quy định tại khoản 3 hoặc khoản 4 Điều 16 Nghị định này.
Trường hợp người hy sinh là Thanh niên xung phong, nếu thuộc Bộ Xây dựng quản lý thì chuyển hồ sơ đến Bộ Xây dựng để cấp giấy chứng nhận hy sinh, nếu thuộc các cơ quan, đơn vị khác quản lý thì chuyển đến Sở Nội vụ để xem xét trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy chứng nhận hy sinh.
Đối với trường hợp chưa xác định được cơ quan, đơn vị có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận hy sinh thì báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập Hội đồng xác minh (Sở Nội vụ là cơ quan thường trực) để kết luận, giao cơ quan chức năng cấp giấy chứng nhận hy sinh theo thẩm quyền.
3. Sở Nội vụ:
a) Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận được đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã, có trách nhiệm rà soát hồ sơ, tài liệu quản lý mộ liệt sĩ của địa phương để cấp giấy xác nhận mộ liệt sĩ theo Mẫu số 48 Phụ lục I Nghị định này; tra cứu cơ sở dữ liệu người có công và có văn bản thông báo nếu trường hợp đề nghị đã được công nhận liệt sĩ.
b) Trong thời gian 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định do Ủy ban nhân dân cấp xã chuyển đến, có trách nhiệm kiểm tra, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
c) Tiếp nhận hồ sơ liệt sĩ để quản lý và giải quyết chế độ ưu đãi theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị định này.
4. Bộ trưởng hoặc cấp tương đương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:
a) Trong thời gian 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, cấp giấy chứng nhận hy sinh theo thẩm quyền, lập tờ trình, danh sách theo Mẫu số 07 Phụ lục I Nghị định này, dự thảo Quyết định cấp Bằng "Tổ quốc ghi công" của Thủ tướng Chính phủ kèm theo phôi Bằng "Tổ quốc ghi công" trình Thủ tướng Chính phủ.
b) Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận quyết định cấp bằng và Bằng "Tổ quốc ghi công", chuyển hồ sơ kèm Bằng "Tổ quốc ghi công" đến cơ quan, đơn vị cấp giấy chứng nhận hy sinh.
5. Cơ quan, đơn vị cấp giấy chứng nhận hy sinh thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 77 Nghị định này.
Điều 77. Căn cứ lập hồ sơ công nhận thương binh, người hưởng chính sách như thương binh
1. Căn cứ chứng minh người bị thương có ghi nhận quá trình tham gia cách mạng cụ thể như sau:
a) Người tham gia cách mạng sau đó tiếp tục tham gia công tác tại các cơ quan nhà nước phải có bản sao được chứng thực từ một trong các giấy tờ sau: lý lịch cán bộ; lý lịch đảng viên; lý lịch quân nhân; quyết định phục viên, xuất ngũ, thôi việc; hồ sơ bảo hiểm xã hội hoặc các giấy tờ, tài liệu do cơ quan có thẩm quyền ban hành lập từ ngày 31 tháng 12 năm 1994 trở về trước.
b) Người tham gia cách mạng sau đó không tiếp tục tham gia công tác tại các cơ quan nhà nước mà không có giấy tờ quy định tại điểm a thì phải có bản sao được chứng thực từ một trong các giấy tờ sau: hồ sơ khen thưởng tổng kết thành tích kháng chiến hoặc một trong các quyết định của Thủ tướng Chính phủ về chế độ đối với người tham gia kháng chiến chống Pháp; chống Mỹ; tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Campuchia, giúp bạn Lào.
2. Căn cứ chứng minh bị thương trong những trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, d, đ khoản 1 Điều 23 Pháp lệnh:
a) Có bản sao được chứng thực từ một trong những giấy tờ liên quan đến trường hợp bị thương như sau: danh sách quân nhân bị thương do cơ quan, đơn vị quản lý có ghi tên người bị thương hoặc các giấy tờ, tài liệu của cơ quan, đơn vị lập từ ngày 31 tháng 12 năm 1994 trở về trước có ghi nhận người bị thương trong những trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, d, đ khoản 1 Điều 23 Pháp lệnh.
Trường hợp danh sách quân nhân bị thương không có dấu xác nhận của cơ quan, đơn vị tại thời điểm lập thì cơ quan, đơn vị, địa phương đang quản lý, lưu trữ có trách nhiệm tập hợp, chốt số lượng người từng trang; ghi tổng số trang, tổng số người tại trang cuối cùng và ký, đóng dấu (đối với cơ quan, đơn vị quân đội đang quản lý, lưu trữ thì chuyển đến sư đoàn hoặc cấp tương đương trở lên để thực hiện chốt sổ).
b) Trường hợp không còn một trong các giấy tờ quy định tại điểm a khoản này thì căn cứ vết thương còn mảnh kim khí trong cơ thể.
Điều 78. Hồ sơ, thủ tục công nhận đối với người bị thương thuộc quân đội đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc, chuyển ngành, nghỉ hưu
1. Người bị thương lập bản khai theo Mẫu số 08 Phụ lục I Nghị định này kèm theo giấy tờ chứng minh quá trình tham gia cách mạng quy định tại khoản 1 Điều 79 Nghị định này nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia và tùy từng trường hợp kèm theo một trong các giấy tờ sau:
a) Trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 79 Nghị định này kèm theo giấy tờ, tài liệu chứng minh bị thương.
b) Trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 79 Nghị định này thì kèm theo kết quả chụp phim và kết luận của Bệnh viện hoặc Trung tâm Y tế khu vực (bao gồm cả bệnh viện quân đội, công an). Nếu đã phẫu thuật lấy mảnh kim khí thì phải kèm theo phiếu phẫu thuật hoặc giấy ra viện hoặc tóm tắt hồ sơ bệnh án ghi nhận nội dung này.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú có trách nhiệm sau:
a) Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ các giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, xác nhận bản khai, niêm yết công khai danh sách tại thôn, xã nơi người bị thương thường trú trước khi nhập ngũ; thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng của địa phương để lấy ý kiến của nhân dân. Thời hạn niêm yết thông báo tối thiểu là 30 ngày. Lập Biên bản kết quả niêm yết công khai.
b) Trong thời gian 12 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả niêm yết công khai phải tổ chức họp Hội đồng xác nhận người có công cấp xã để xem xét đối với các trường hợp không có ý kiến khiếu nại, tố cáo của nhân dân, lập biên bản theo Mẫu số 79 Phụ lục I Nghị định này; gửi biên bản họp Hội đồng xác nhận người có công, biên bản kết quả niêm yết công khai, kèm theo giấy tờ, hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này đến Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh.
c) Trường hợp người bị thương trước khi nhập ngũ thường trú ở địa phương khác hoặc thoát ly tham gia công tác tại nông trường, xí nghiệp thì trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được bản khai có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người bị thương thường trú trước khi nhập ngũ hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người bị thương thường trú trước khi thoát ly tham gia công tác tại nông trường, xí nghiệp để thực hiện các thủ tục quy định tại điểm a, điểm b khoản này.
Trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ giấy tờ theo quy định tại điểm a, điểm b khoản này, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người bị thương thường trú gửi biên bản họp Hội đồng xác nhận người có công, biên bản kết quả niêm yết công khai, kèm theo giấy tờ, hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này đến Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người bị thương thường trú trước khi nhập ngũ hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người bị thương thường trú trước khi thoát ly tham gia công tác tại nông trường, xí nghiệp có trách nhiệm thực hiện các thủ tục quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều này; gửi biên bản kết quả niêm yết công khai và biên bản Hội đồng đề nghị xác nhận người có công theo Mẫu số 79 Phụ lục I Nghị định này đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người bị thương thường trú.
4. Cơ quan, đơn vị theo hướng dẫn của Bộ Quốc phòng tiếp nhận hồ sơ và thực hiện quy trình đề nghị công nhận thương binh; ban hành quyết định cấp giấy chứng nhận thương binh, người hưởng chính sách như thương binh và trợ cấp, phụ cấp ưu đãi theo Mẫu số 59 Phụ lục I Nghị định này hoặc ban hành quyết định trợ cấp thương tật một lần theo quy định tại Mẫu số 61 Phụ lục I Nghị định này. Thương binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên có vết thương đặc biệt nặng là: cụt hoặc liệt hoàn toàn hai chi trở lên; mù hoàn toàn hai mắt; tâm thần nặng dẫn đến không tự lực được trong sinh hoạt thì được hưởng phụ cấp đặc biệt hằng tháng theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 24 Pháp lệnh; cấp giấy chứng nhận theo Mẫu số 102 Phụ lục I Nghị định này, di chuyển hồ sơ thương binh đến Sở Nội vụ nơi thương binh thường trú.
5. Bộ Quốc phòng hướng dẫn các nội dung quy định tại khoản 4 Điều này và thẩm quyền cấp giấy chứng nhận bị thương. Thời gian xem xét, giải quyết không quá 120 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ do Ủy ban nhân dân cấp xã gửi đến.
6. Sở Nội vụ trong thời gian 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, có trách nhiệm kiểm tra và thực hiện tiếp chế độ ưu đãi.
Điều 79. Hồ sơ, thủ tục công nhận đối với người bị thương thuộc quân đội hiện đang tại ngũ
1. Người bị thương lập bản khai theo Mẫu số 08 Phụ lục I Nghị định này và tùy từng trường hợp để kèm theo giấy tờ quy định tại Điều 79 Nghị định này gửi cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý (Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh hoặc trung đoàn và tương đương).
2. Bộ Quốc phòng hướng dẫn quy trình tiếp nhận, hoàn thiện hồ sơ, thẩm quyền cấp giấy chứng nhận bị thương, ban hành quyết định cấp giấy chứng nhận thương binh và trợ cấp, phụ cấp ưu đãi theo Mẫu số 59 Phụ lục I Nghị định này hoặc ban hành quyết định trợ cấp thương tật một lần theo quy định tại Mẫu số 61 Phụ lục I Nghị định này. Thương binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên có vết thương đặc biệt nặng là: cụt hoặc liệt hoàn toàn hai chi trở lên; mù hoàn toàn hai mắt; tâm thần nặng dẫn đến không tự lực được trong sinh hoạt thì được hưởng phụ cấp đặc biệt hằng tháng theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 24 Pháp lệnh; cấp giấy chứng nhận theo Mẫu số 102 Phụ lục I Nghị định này, di chuyển hồ sơ người bị thương về cơ quan chính trị đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng để quản lý và thực hiện chế độ. Thời gian xem xét, giải quyết không quá 115 ngày kể từ ngày nhận được bản khai.
Điều 80. Hồ sơ, thủ tục công nhận đối với người bị thương thuộc lực lượng công an đã chuyển ngành, xuất ngũ, thôi việc, nghỉ hưu
1. Người bị thương lập bản khai theo Mẫu số 08 Phụ lục I Nghị định này kèm theo giấy tờ chứng minh quá trình tham gia cách mạng quy định tại khoản 1 Điều 78 Nghị định này nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia nơi thường trú và tùy từng trường hợp kèm theo một trong các giấy tờ sau:
a) Trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 79 Nghị định này kèm theo giấy tờ, tài liệu chứng minh bị thương.
b) Trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 79 Nghị định này thì kèm theo kết quả chụp phim và kết luận của của Bệnh viện hoặc Trung tâm Y tế khu vực (bao gồm cả bệnh viện quân đội, công an). Nếu đã phẫu thuật lấy mảnh kim khí thì phải kèm theo phiếu phẫu thuật hoặc giấy ra viện hoặc tóm tắt hồ sơ bệnh án ghi nhận nội dung này.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người bị thương thường trú kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm:
a) Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ các giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, xác nhận bản khai, niêm yết công khai danh sách tại thôn, xã nơi người bị thương thường trú trước khi tham gia công an; thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng của địa phương để lấy ý kiến của nhân dân. Thời hạn niêm yết thông báo tối thiểu là 30 ngày. Lập Biên bản kết quả niêm yết công khai.
b) Trong thời gian 12 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả niêm yết công khai phải tổ chức họp Hội đồng xác nhận người có công cấp xã để xem xét đối với các trường hợp không có ý kiến khiếu nại, tố cáo của nhân dân, lập biên bản theo Mẫu số 79 Phụ lục I Nghị định này; gửi biên bản họp Hội đồng xác nhận người có công, biên bản kết quả niêm yết công khai kèm theo giấy tờ, hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này đến Công an cấp xã.
c) Trường hợp người bị thương trước khi tham gia công an thường trú ở địa phương khác thì trong thời gian 03 ngày làm việc có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người bị thương thường trú trước khi tham gia công an thực hiện các thủ tục quy định tại điểm a, điểm b khoản này.
Trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ giấy tờ theo quy định tại điểm a, điểm b khoản này, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người bị thương thường trú; gửi biên bản họp Hội đồng xác nhận người có công, biên bản kết quả niêm yết công khai, kèm theo giấy tờ, hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này đến Công an cấp xã.
3. Cơ quan, đơn vị theo hướng dẫn của Bộ Công an tiếp nhận hồ sơ và thực hiện quy trình đề nghị công nhận thương binh; ban hành quyết định cấp giấy chứng nhận thương binh hoặc người hưởng chính sách như thương binh và trợ cấp, phụ cấp ưu đãi theo Mẫu số 59 Phụ lục I Nghị định này hoặc ban hành quyết định trợ cấp thương tật một lần theo quy định tại Mẫu số 61 Phụ lục I Nghị định này. Thương binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên có vết thương đặc biệt nặng là: cụt hoặc liệt hoàn toàn hai chi trở lên; mù hoàn toàn hai mắt; tâm thần nặng dẫn đến không tự lực được trong sinh hoạt thì được hưởng phụ cấp đặc biệt hằng tháng theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 24 Pháp lệnh; cấp giấy chứng nhận theo Mẫu số 102 Phụ lục I Nghị định này, di chuyển hồ sơ thương binh đến Sở Nội vụ nơi thương binh thường trú.
4. Bộ Công an hướng dẫn các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này và thẩm quyền cấp giấy chứng nhận bị thương. Thời gian xem xét, giải quyết không quá 115 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ do Ủy ban nhân dân cấp xã gửi đến.
5. Sở Nội vụ trong thời gian 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, có trách nhiệm kiểm tra và thực hiện tiếp chế độ ưu đãi.
Điều 81. Hồ sơ, thủ tục công nhận đối với người bị thương thuộc công an hiện đang công tác
1. Người bị thương lập bản khai theo Mẫu số 08 Phụ lục I Nghị định này và tùy từng trường hợp để kèm theo giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 82 Nghị định này gửi cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý.
2. Bộ Công an hướng dẫn quy trình tiếp nhận, hoàn thiện hồ sơ, thẩm quyền cấp giấy chứng nhận bị thương, ban hành quyết định cấp giấy chứng nhận thương binh hoặc người hưởng chính sách như thương binh và trợ cấp, phụ cấp ưu đãi theo Mẫu số 59 Phụ lục I Nghị định này hoặc ban hành quyết định trợ cấp thương tật một lần theo quy định tại Mẫu số 61 Phụ lục I Nghị định này, cấp giấy chứng nhận theo Mẫu số 102 Phụ lục I Nghị định này, di chuyển hồ sơ người bị thương về Công an cấp tỉnh hoặc tương đương. Thời gian xem xét, giải quyết không quá 115 ngày kể từ ngày nhận được bản khai.
Điều 82. Hồ sơ, thủ tục công nhận đối với người bị thương không thuộc quân đội, công an
1. Người bị thương thực hiện thủ tục theo quy định tại khoản 1 Điều 80 Nghị định này.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm sau:
a) Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ các giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, xác nhận bản khai, niêm yết công khai danh sách tại thôn, xã nơi người bị thương thường trú trước khi bị thương; thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng của địa phương để lấy ý kiến của nhân dân. Thời hạn niêm yết thông báo tối thiểu là 30 ngày. Lập biên bản kết quả niêm yết công khai.
b) Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả niêm yết công khai phải tổ chức họp Hội đồng xác nhận người có công cấp xã để xem xét đối với các trường hợp không có ý kiến khiếu nại, tố cáo của nhân dân, lập biên bản theo Mẫu số 79 Phụ lục I Nghị định này.
c) Trường hợp người bị thương trước khi tham gia cách mạng thường trú ở địa phương khác thì trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ các giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người bị thương thường trú trước khi tham gia cách mạng thực hiện các thủ tục quy định tại điểm a, điểm b khoản này.
d) Giao cơ sở y tế kiểm tra vết thương thực thể và lập biên bản theo Mẫu số 46 Phụ lục I Nghị định này đối với trường hợp các giấy tờ quy định tại điểm a khoản 2 Điều 79 Nghị định này không ghi nhận các vết thương cụ thể hoặc trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 79 Nghị định này mà có khai thêm các vết thương khác.
đ) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người bị thương thường trú cấp giấy chứng nhận bị thương đối với những trường hợp thuộc thẩm quyền; chuyển toàn bộ hồ sơ về Sở Nội vụ để thẩm định.
e) Trường hợp không thuộc thẩm quyền cấp giấy chứng nhận bị thương của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thì chuyển hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 hoặc 4 Điều 36 Nghị định này. Người bị thương là Thanh niên xung phong nếu thuộc Bộ Xây dựng quản lý thì chuyển hồ sơ đến Bộ Xây dựng để cấp giấy chứng nhận bị thương. Người bị thương là Thanh niên xung phong nếu thuộc các cơ quan, đơn vị khác quản lý thì chuyển đến Sở Nội vụ để xem xét trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy chứng nhận bị thương.
3. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận bị thương có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, cấp giấy chứng nhận bị thương và chuyển hồ sơ về Sở Nội vụ nơi người bị thương thường trú.
4. Sở Nội vụ có trách nhiệm sau:
a) Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ, có trách nhiệm kiểm tra, cấp giấy giới thiệu theo Mẫu số 38 Phụ lục I Nghị định này kèm bản sao giấy chứng nhận bị thương gửi đến Hội đồng giám định y khoa cấp tỉnh để xác định tỷ lệ tổn thương cơ thể do thương tật.
b) Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận biên bản giám định y khoa có trách nhiệm ban hành quyết định cấp giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh và trợ cấp, phụ cấp ưu đãi theo Mẫu số 59 Phụ lục I Nghị định này hoặc ban hành quyết định trợ cấp thương tật một lần theo quy định tại Mẫu số 61 Phụ lục I Nghị định này, cấp giấy chứng nhận theo Mẫu số 102 Phụ lục I Nghị định này.
5. Hội đồng giám định y khoa trong thời gian 40 ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, có trách nhiệm tổ chức khám giám định, ban hành biên bản giám định y khoa theo Mẫu số 78 Phụ lục I Nghị định này đến Sở Nội vụ.
Mục 13
CÔNG NHẬN LIỆT SĨ TRONG TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT
Điều 83. Đối tượng và nguyên tắc
1. Người hy sinh, mất tích trong chiến tranh không đủ căn cứ để xem xét công nhận liệt sĩ theo quy định tại Mục 12 Nghị định này, nhưng do tính chất, hoàn cảnh hoạt động, sự kiện lịch sử hoặc các yếu tố đặc biệt khác cần được xem xét công nhận liệt sĩ thì được xem xét theo quy định tại Mục này.
2. Việc xem xét công nhận liệt sĩ theo 0 quy định tại Mục này phải bảo đảm khách quan, chặt chẽ, thận trọng; phù hợp với thực tiễn, bối cảnh lịch sử và đặc điểm hoạt động của cơ quan, đơn vị, tổ chức, lực lượng có liên quan; không làm thay đổi điều kiện, tiêu chuẩn công nhận liệt sĩ quy định tại Pháp lệnh.
3. Thông tin, tài liệu, tư liệu và các nguồn thông tin có liên quan được kiểm tra, xác minh, đánh giá tổng hợp trong mối liên hệ với thực tiễn, bối cảnh lịch sử để làm cơ sở xem xét, công nhận liệt sĩ theo quy định tại Mục này.
Điều 84. Xem xét, đề nghị công nhận liệt sĩ trong trường hợp đặc biệt
1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thông tin về trường hợp quy định tại Nghị định này cung cấp thông tin, tài liệu, tư liệu có liên quan cho cơ quan có thẩm quyền để xem xét.
2. Cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm tổ chức kiểm tra, xác minh, thu thập thông tin, tài liệu, tư liệu có liên quan; căn cứ thực tiễn, bối cảnh lịch sử và kết quả kiểm tra, xác minh để xem xét việc đề nghị công nhận liệt sĩ trong trường hợp đặc biệt.
Việc xem xét, đề nghị phải được thực hiện từ cơ sở, bảo đảm dân chủ, công khai, khách quan và có sự tham gia của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
3. Tại mỗi cấp xem xét, trước khi chuyển hồ sơ đến cấp có thẩm quyền tiếp theo, cơ quan nhà nước có trách nhiệm báo cáo, xin ý kiến cấp ủy đảng cùng cấp về chủ trương đề nghị công nhận liệt sĩ trong trường hợp đặc biệt.
Trường hợp cấp ủy, tổ chức đảng có thẩm quyền thống nhất chủ trương thì cơ quan nhà nước hoàn thiện hồ sơ, chịu trách nhiệm về kết quả kiểm tra, xác minh và đề nghị của cấp mình để trình cấp có thẩm quyền tiếp theo xem xét.
4. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, sau khi có ý kiến thống nhất của cấp ủy, tổ chức đảng có thẩm quyền, chịu trách nhiệm về việc đề nghị Chính phủ xem xét công nhận liệt sĩ trong trường hợp đặc biệt.
5. Trường hợp có liên quan đến nhiều bộ, cơ quan trung ương, địa phương hoặc không xác định được cơ quan chịu trách nhiệm chủ trì thì các cơ quan có liên quan báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, giao một bộ, cơ quan trung ương hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì tổ chức kiểm tra, xác minh và lập hồ sơ đề nghị công nhận liệt sĩ trong trường hợp đặc biệt.
Điều 85. Xem xét, quyết định công nhận liệt sĩ trong trường hợp đặc biệt
1. Bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm lấy ý kiến bằng văn bản của Bộ Nội vụ, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Tư pháp và cơ quan có liên quan đối với hồ sơ đề nghị công nhận liệt sĩ trong trường hợp đặc biệt trước khi trình Chính phủ.
Cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm cho ý kiến về nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của mình; trường hợp cần thiết, phối hợp kiểm tra, xác minh, làm rõ các nội dung có liên quan.
2. Trên cơ sở kết quả kiểm tra, xác minh, ý kiến của cấp ủy, tổ chức đảng có thẩm quyền, ý kiến của các bộ, cơ quan có liên quan và các thông tin, tài liệu, tư liệu có trong hồ sơ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xin ý kiến Đảng ủy Chính phủ và trình Chính phủ xem xét, quyết định công nhận liệt sĩ trong trường hợp đặc biệt.
3. Căn cứ ý kiến của Đảng ủy Chính phủ, Chính phủ xem xét, quyết định công nhận liệt sĩ trong trường hợp đặc biệt theo quy định tại khoản 2 Điều 48 Pháp lệnh.
4. Trên cơ sở Nghị quyết của Chính phủ về việc công nhận liệt sĩ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoàn thiện hồ sơ, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định cấp Bằng "Tổ quốc ghi công".
5. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an hướng dẫn hồ sơ, trình tự, thủ tục xem xét, công nhận liệt sĩ trong trường hợp đặc biệt tại Mục này đối với các trường hợp thuộc phạm vi quản lý;
6. Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn hồ sơ, trình tự, thủ tục xem xét, công nhận liệt sĩ trong trường hợp đặc biệt tại Mục này, không bao gồm các đối tượng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quy định tại khoản 5 Điều này.
Điều 86. Hồ sơ, thủ tục công nhận liệt sĩ trong trường hợp đặc biệt
1. Hồ sơ đề nghị công nhận
a) Bản khai.
b) Giấy tờ làm căn cứ cấp giấy chứng nhận hy sinh (nếu có).
2. Hồ sơ thực hiện chế độ ưu đãi
a) Hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này.
b) Văn bản của tổ chức đảng có thẩm quyền.
c) Quyết định cấp Bằng "Tổ quốc ghi công" của Thủ tướng Chính phủ.
d) Bản khai tình hình thân nhân liệt sĩ (nếu có).
đ) Quyết định cấp Giấy chứng nhận thân nhân liệt sĩ (nếu có) và các chế độ trợ cấp theo quy định.
Chương III
THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ ƯU ĐÃI NGƯỜI CÓ CÔNG, THÂN NHÂN NGƯỜI CÓ CÔNG
Mục 1 ĐIỀU DƯỠNG PHỤC HỒI SỨC KHỎE
Điều 87. Chế độ, hình thức điều dưỡng phục hồi sức khỏe
a) Điều dưỡng tập trung được thực hiện tại cơ sở điều dưỡng công lập đảm bảo đủ điều kiện, tiêu chuẩn thực hiện điều dưỡng người có công với cách mạng theo quy định của Bộ Nội vụ;
b) Thời gian mỗi đợt điều dưỡng từ 05 đến 10 ngày, không bao gồm thời gian đi đường;
c) Việc lựa chọn hình thức điều dưỡng tập trung và cơ sở thực hiện điều dưỡng phải căn cứ vào nhu cầu của đối tượng điều dưỡng. Vào tháng 12 hằng năm, Sở Nội vụ có trách nhiệm thông báo danh sách ít nhất 3 cơ sở điều dưỡng, trong đó ít nhất có 2 cơ sở thuộc địa bàn tỉnh, thành phố khác để lấy ý kiến khảo sát của đối tượng, làm cơ sở xây dựng kế hoạch điều dưỡng năm sau.
2. Điều dưỡng tại nhà
Điều dưỡng tại nhà được áp dụng đối với trường hợp không có nguyện vọng hoặc không đảm bảo sức khỏe để thực hiện điều dưỡng tập trung.
Điều 88. Nguyên tắc và tổ chức thực hiện
1. Trường hợp người có công đồng thời là thân nhân liệt sĩ thì chỉ hưởng mức cao nhất của một đối tượng.
2. Điều dưỡng tại nhà: thực hiện chi trực tiếp cho đối tượng được hưởng.
3. Điều dưỡng tập trung thực hiện như sau:
a) Sở Nội vụ có trách nhiệm phê duyệt kế hoạch điều dưỡng tập trung và tổ chức thực hiện điều dưỡng tập trung theo quy định.
b) Bộ Nội vụ hướng dẫn chi tiết quy trình tổ chức thực hiện điều dưỡng tập trung.
Điều 89. Hồ sơ, thủ tục giải quyết chế độ điều dưỡng phục hồi sức khỏe
1. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm.
a) Căn cứ kết quả khảo sát để lập danh sách người được điều dưỡng tập trung và điều dưỡng tại nhà theo Mẫu số 86 Phụ lục I Nghị định này trong quý I của năm gửi Sở Nội vụ.
b) Căn cứ Quyết định phê duyệt của Sở Nội vụ để chi tiền điều dưỡng tại gia đình.
2. Sở Nội vụ, có trách nhiệm tổng hợp, phê duyệt danh sách người điều dưỡng tập trung và điều dưỡng tại nhà; ban hành quyết định theo Mẫu số 68 Phụ lục I Nghị định này trong thời gian 15 ngày kể từ ngày nhận được danh sách của Ủy ban nhân dân cấp xã.
3. Tổ chức thực hiện điều dưỡng tập trung.
a) Sở Nội vụ quyết định thời gian của mỗi đợt điều dưỡng (một đợt từ 05 ngày đến 10 ngày không kể thời gian đi và về);
b) Tổ chức thực hiện điều dưỡng tập trung;
c) Đối với xã, phường có số lượng đối tượng điều hoặc giao Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện điều dưỡng tập trung.
d) Đối với trường hợp đối tượng không tiếp tục thực hiện điều dưỡng tập trung vì lý do khách quan thì cơ quan Nội vụ thanh quyết toán cho cơ sở điều dưỡng tiền ăn, các khoản chi phí theo số ngày thực tế đối tượng điều dưỡng tại cơ sở điều dưỡng, trừ các khoản chi tiền thuốc, quà tặng được thanh quyết toán như đối tượng đi cả đợt, Sở Nội vụ thu hồi số kinh phí còn lại nộp ngân sách nhà nước. Trường hợp đối tượng đã điều dưỡng dưới 30% thời gian một đợt điều dưỡng thì Giám đốc Sở Nội vụ xem xét, quyết định đối tượng đi điều dưỡng vào đợt kế tiếp.
đ) Căn cứ quy mô điều dưỡng của cơ sở điều dưỡng trực thuộc, số lượng đối tượng điều dưỡng tập trung, mức chi hiện hành, Sở Nội vụ nhiệm vụ điều dưỡng tập trung, phân bổ và giao dự toán cho các cơ sở điều dưỡng trực thuộc để thực hiện đối với kinh phí điều dưỡng tập trung tại địa phương.
e) Trường hợp điều dưỡng tập trung tại địa phương nhưng do cơ sở lưu trú ngoài ngành Nội vụ thực hiện hoặc điều dưỡng tập trung tại địa phương khác thì cơ quan Nội vụ thực hiện rút dự toán để thanh toán theo hợp đồng cho các cơ sở điều dưỡng hoặc cơ sở lưu trú theo số lượng đối tượng điều dưỡng từng đợt và theo mức chi hiện hành.
4. Trường hợp người có công, thân nhân liệt sĩ có tên trong danh sách điều dưỡng đã được Sở Nội vụ ban hành quyết định phê duyệt nhưng chưa thực hiện mà đã chết thì vẫn được cấp tiền điều dưỡng theo mức chi điều dưỡng tại gia đình đối với thân nhân.
5. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an hướng dẫn quy trình thực hiện chế độ điều dưỡng phục hồi sức khỏe đối với các trường hợp đang quản lý thuộc quân đội, công an phù hợp với điều kiện thực tế. Thời gian xem xét, giải quyết không quá 40 ngày kể từ ngày nhận được danh sách của cơ quan, đơn vị đề nghị.
Mục 2
CẤP PHƯƠNG TIỆN TRỢ GIÚP, DỤNG CỤ CHỈNH HÌNH, PHƯƠNG TIỆN, THIẾT BỊ PHỤC HỒI CHỨC NĂNG
Điều 90. Cấp phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình, phương tiện, thiết bị phục hồi chức năng
1. Cấp tiền mua phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình, phương tiện, thiết bị phục hồi chức năng theo chỉ định của bệnh viện chuyên khoa phục hồi chức năng hoặc bệnh viện cấp cơ bản trở lên có chuyên khoa phục hồi chức năng, cụ thể như sau:
a) Các đối tượng quy định tại các điểm a, b, d, đ, e, i, k khoản 1 Điều 3 Pháp lệnh, khoản 1 Điều 38 Pháp lệnh, thân nhân liệt sĩ quy định tại điểm a, b khoản 3 Điều 16 Pháp lệnh đang hưởng trợ cấp tuất hằng tháng được cấp xe lăn hoặc xe lắc hoặc phương tiện thay thế bằng mức tiền cấp mua xe lăn hoặc xe lắc.
b) Các đối tượng quy định tại điểm g, h khoản 1 Điều 3 Pháp lệnh được cấp phương tiện trợ giúp và dụng cụ chỉnh hình căn cứ vào tình trạng thương tật, bệnh tật ghi trong hồ sơ thương binh, bệnh binh, cụ thể như sau:
Tay giả; Máng nhựa tay;
Chân giả; Máng nhựa chân; Một đôi giày hoặc một đôi dép chỉnh hình; Nẹp đùi, nẹp cẳng chân; Nạng; Xe lăn hoặc xe lắc hoặc phương tiện thay thế bằng mức tiền cấp mua xe lăn hoặc xe lắc. Trường hợp cấp xe lăn hoặc xe lắc đồng thời cấp chân giả thì thời hạn sử dụng của mỗi phương tiện là 06 năm;
Áo chỉnh hình;
Máy trợ thính;
Mắt giả (tiền lắp mắt giả thanh toán theo chứng từ của bệnh viện cấp tỉnh trở lên); kính râm, gậy dò đường;
Răng giả theo số răng bị mất ghi tại hồ sơ thương binh;
Hàm giả đối với thương binh hỏng hàm do thương tật ghi tại hồ sơ thương binh;
Các đồ dùng phục vụ sinh hoạt đối với thương binh, bệnh binh bị liệt nửa người hoặc liệt hoàn toàn hoặc bị tâm thần thể kích động hoặc thương binh, bệnh binh vừa bị thể tâm thần kích động đồng thời bị liệt nửa người hoặc liệt hoàn toàn.
c) Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 31 Pháp lệnh được cấp: xe lăn; kính râm, gậy dò đường.
2. Việc cấp tiền mua phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình, phương tiện, thiết bị phục hồi chức năng (bao gồm cả tiền mua vật phẩm phụ, bảo trì phương tiện) cho cả niên hạn sử dụng được thực hiện cùng một lần.
Trường hợp người có tên trong danh sách các trường hợp được cấp phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình, phương tiện, thiết bị phục hồi chức năng đã được Sở Nội vụ phê duyệt nhưng chưa thực hiện mà chết thì vẫn chi trả tiền cấp phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình, phương tiện, thiết bị phục hồi chức năng đối với thân nhân.
3. Hỗ trợ tiền đi lại, tiền ăn khi đi làm phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình, phương tiện, thiết bị phục hồi chức năng.
4. Trường hợp người có công đồng thời là thân nhân liệt sĩ thì chỉ hưởng chế độ cao nhất.
Điều 91. Hồ sơ thủ tục cấp tiền mua phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình, phương tiện, thiết bị phục hồi chức năng
1. Cá nhân có đơn đề nghị theo Mẫu số 21 Phụ lục I Nghị định này kèm giấy khám và chỉ định việc sử dụng phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình, phương tiện, thiết bị phục hồi chức năng do bệnh viện cấp tỉnh trở lên cấp (bao gồm cả bệnh viện quân đội, công an) theo Mẫu số 40 Phụ lục I Nghị định này gửi một trong các cơ quan sau:
a) Nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia đối với các trường hợp đang sống tại gia đình.
b) Cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng đối với các trường hợp đang được nuôi dưỡng tập trung.
c) Cơ quan, đơn vị đang trực tiếp quản lý đối với các trường hợp đang tại ngũ, công tác trong quân đội, công an.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú hoặc cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng do địa phương quản lý có trách nhiệm:
a) Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm kiểm tra, gửi hồ sơ đến Sở Nội vụ kèm văn bản đề nghị cấp tiền mua phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình, phương tiện, thiết bị phục hồi chức năng.
b) Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định cấp tiền của Sở Nội vụ, có trách nhiệm chi cho người được cấp phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình, phương tiện, thiết bị phục hồi chức năng. Đồng thời cập nhật danh sách quản lý người được cấp phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình, phương tiện, thiết bị phục hồi chức năng.
c) Hằng năm, lập và phê duyệt danh sách người đến niên hạn được cấp phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình, phương tiện, thiết bị phục hồi chức năng theo Mẫu số 89 Phụ lục I Nghị định này. Tổ chức chi trả tiền mua phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình, phương tiện, thiết bị phục hồi chức năng.
3. Sở Nội vụ có trách nhiệm:
Đối với trường hợp đề nghị cấp tiền mua phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình, phương tiện, thiết bị phục hồi chức năng lần đầu, trong thời gian 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được giấy tờ có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu, ban hành quyết định cấp tiền mua phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình, phương tiện, thiết bị phục hồi chức năng theo Mẫu số 69 Phụ lục I Nghị định này, chuyển về Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công. Đồng thời cập nhật danh sách quản lý người được cấp phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình, phương tiện, thiết bị phục hồi chức năng.
4. Các cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng do Bộ Nội vụ quản lý:
a) Căn cứ các giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, trong thời gian 02 ngày làm việc ban hành quyết định cấp tiền mua phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình, phương tiện, thiết bị phục hồi chức năng theo Mẫu số 69 Phụ lục I Nghị định này.
b) Lập danh sách quản lý người được cấp phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình, phương tiện, thiết bị phục hồi chức năng theo Mẫu số 89 Phụ lục I Nghị định này.
c) Hằng năm, căn cứ danh sách quản lý để thực hiện chi trả cho người đến niên hạn được cấp phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình, phương tiện, thiết bị phục hồi chức năng.
5. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an hướng dẫn quy trình thực hiện chế độ cấp phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình, phương tiện, thiết bị phục hồi chức năng đối với các trường hợp đang quản lý thuộc quân đội, công an. Thời gian xem xét, giải quyết không quá 60 ngày kể từ ngày nhận được đơn đề nghị.
Mục 3
HỖ TRỢ ĐỂ THEO HỌC ĐẾN TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC TẠI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC THUỘC HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN
Điều 91. Đối tượng hưởng và chế độ hỗ trợ
1. Người học thuộc diện hưởng chế độ ưu đãi được quy định như sau:
a) Con người có công đang theo học tại các cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên (đối với người học đang theo học Chương trình trung học cơ sở, trung học phổ thông), phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú, trường phổ thông nội trú, trường dự bị đại học, trường năng khiếu, trường lớp dành cho người tàn tật, khuyết tật (sau đây gọi là cơ sở giáo dục phổ thông).
b) Người có công và con của họ đang theo học đến trình độ đại học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp có khóa học từ 01 năm trở lên hoặc cơ sở giáo dục đại học (sau đây gọi là cơ sở giáo dục nghề nghiệp, đại học).
2. Chế độ hỗ trợ
a) Hỗ trợ học phí theo quy định của Luật Giáo dục, Luật Giáo dục nghề nghiệp, Luật Giáo dục đại học.
b) Trợ cấp mỗi năm học một lần.
c) Trợ cấp hằng tháng.
Điều 92. Nguyên tắc
1. Người học thuộc nhiều diện được hưởng chế độ ưu đãi trong giáo dục nghề nghiệp, đại học thì chỉ hưởng một chế độ ưu đãi mức cao nhất.
2. Người học cùng một lúc học ở nhiều cơ sở giáo dục nghề nghiệp, đại học hoặc nhiều khoa, nhiều ngành thì chỉ được hưởng một chế độ ưu đãi mức cao nhất tại một cơ sở giáo dục nghề nghiệp, đại học.
3. Thời gian hưởng chế độ ưu đãi là thời gian của khung đào tạo theo quy định tại quy chế đào tạo trình độ đại học, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục phổ thông, kể cả thời gian ngừng học do ốm đau, tai nạn mà chưa có quyết định thôi học.
4. Chế độ ưu đãi chỉ được thực hiện đối với người học đã được tiếp nhận hồ sơ hưởng chế độ ưu đãi trong thời gian theo học của cấp học, trình độ đào tạo.
5. Không áp dụng chế độ ưu đãi đối với người học đã hưởng chế độ ưu đãi đủ thời gian theo quy định tại khoản 3 Điều này tại một cơ sở giáo dục nghề nghiệp, đại học có cùng trình độ đào tạo hoặc trình độ đào tạo thấp hơn.
6. Thời gian hưởng trợ cấp hàng tháng được cấp đủ 12 tháng cho một năm học.
7. Trường hợp người có công đồng thời là thân nhân liệt sĩ thì chỉ hưởng chế độ cao nhất của một đối tượng.
Điều 93. Hồ sơ, thủ tục giải quyết chế độ ưu đãi
1. Trường hợp hồ sơ người có công đang do quân đội, công an quản lý thực hiện như sau:
a) Cá nhân gửi đơn đề nghị theo Mẫu số 20 Phụ lục I Nghị định này kèm giấy xác nhận theo Mẫu số 41 Phụ lục I Nghị định này gửi đến cơ quan, đơn vị quản lý người có công vào đầu năm học đầu tiên của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông hoặc đầu khóa học của giáo dục nghề nghiệp, đại học.
b) Cơ quan, đơn vị quản lý người có công thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có trách nhiệm đề nghị cơ quan quản lý hồ sơ xác nhận và gửi đến Ủy ban nhân dân xã nơi người học thường trú kèm theo bản sao hồ sơ người có công.
c) Ủy ban nhân dân xã trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, lập danh sách kèm giấy tờ theo quy định tại điểm a, điểm b gửi Sở Nội vụ.
d) Sở Nội vụ trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, ban hành quyết định trợ cấp ưu đãi trong giáo dục đào tạo theo Mẫu số 70 Phụ lục I Nghị định này.
đ) Bộ Quốc phòng, Bộ Công an hướng dẫn khoản này. Thời gian xem xét, giải quyết tại cơ quan quân đội, công an không quá 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị.
2. Trường hợp không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện như sau:
a) Cá nhân gửi đơn đề nghị theo Mẫu số 20 Phụ lục I Nghị định này kèm giấy xác nhận theo Mẫu số 41 Phụ lục I Nghị định này nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia (nơi quản lý hồ sơ người có công trong thời gian đang theo học của khóa học, cấp học).
Trường hợp người có công với cách mạng đang hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng thuộc cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công thuộc ngành Nội vụ quản lý thì cơ quan này chịu trách nhiệm xác nhận trong thời gian 03 ngày làm việc và gửi về Phòng Văn hóa - Xã hội nơi người học thường trú.
b) Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ các giấy tờ, có trách nhiệm kiểm tra, xác nhận đơn, thẩm định hồ sơ và lập danh sách kèm giấy tờ theo quy định gửi Sở Nội vụ.
c) Sở Nội vụ trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu với hồ sơ người có công, ban hành quyết định trợ cấp ưu đãi trong giáo dục đào tạo theo Mẫu số 70 Phụ lục I Nghị định này đối với các trường hợp đủ điều kiện và lưu ghép cùng hồ sơ người có công.
Điều 94. Thực hiện chi trả
1. Ủy ban nhân dân nhân cấp xã có trách nhiệm:
Hàng năm, căn cứ vào quyết định giải quyết chế độ ưu đãi của Sở Nội vụ và xác nhận của nhà trường nơi người có công hoặc thân nhân đang theo học để lập và phê duyệt danh sách người hưởng chế độ ưu đãi. Tổ chức chi trả chế độ ưu đãi theo phương thức trực tiếp hoặc qua tài khoản cá nhân theo yêu cầu của người học.
2. Thời gian chi trả:
a) Trợ cấp ưu đãi hằng năm thực hiện chi trả vào đầu năm học hoặc đầu khóa học, cụ thể: chi trả vào tháng 10, tháng 11 đối với người học quy định tại điểm a khoản 2 Điều 98 Nghị định này; chi trả vào tháng 11, tháng 12 đối với người học quy định tại điểm b khoản 2 Điều 98 Nghị định này.
b) Trợ cấp ưu đãi hằng tháng thực hiện chi trả 02 lần trong năm, cụ thể: lần 1 chi trả vào tháng 10, tháng 11 đối với người học quy định tại điểm a khoản 2 Điều 98 Nghị định này hoặc tháng 11, tháng 12 đối với người học quy định tại điểm b khoản 2 Điều 98 Nghị định này; lần 2 chi trả vào tháng 3, tháng 4.
c) Trường hợp người học chưa hưởng chế độ ưu đãi theo thời hạn quy định thì được truy lĩnh trong kỳ chi trả tiếp theo.
3. Trường hợp người học bị kỷ luật buộc thôi học hoặc tự ý bỏ học thì cơ sở giáo dục phổ thông hoặc cơ sở giáo dục nghề nghiệp, đại học nơi đang học trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định buộc thôi học, có trách nhiệm gửi thông báo đến cơ quan thực hiện chi trả để dừng thực hiện chế độ ưu đãi.
Khi người học được nhập học lại thì cơ sở giáo dục phổ thông hoặc cơ sở giáo dục nghề nghiệp, đại học nơi đang học trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định nhập học lại, có trách nhiệm gửi thông báo đến cơ quan thực hiện chi trả để tiếp tục thực hiện chế độ ưu đãi.
4. Trường hợp người học không được thực hiện chế độ ưu đãi trong giáo dục đào tạo quy định tại các khoản 1, 3, 4, 5 Điều 54 và khoản 1, khoản 2 Điều 55 Pháp lệnh thì Phòng Văn hóa - Xã hội thông báo đến cơ sở giáo dục phổ thông hoặc cơ sở giáo dục nghề nghiệp, đại học nơi người học đang học.
Mục 4
HỖ TRỢ CẢI THIỆN NHÀ Ở
Điều 95. Hình thức và nguyên tắc hỗ trợ
1. Hình thức hỗ trợ nhà ở
a) Tặng nhà: Nhà nước và xã hội tặng nhà tình nghĩa đối với Bà mẹ Việt Nam anh hùng.
b) Hỗ trợ khi thuê nhà ở xã hội, nhà ở cũ thuộc tài sản công theo quy định tại 0 Nghị định này.
c) Hỗ trợ khi mua nhà ở cũ thuộc tài sản công (không bao gồm tiền sử dụng đất) theo quy định của pháp luật về nhà ở.
d) Hỗ trợ giải quyết bán, cho thuê mua, cho thuê nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật về nhà ở
đ) Hỗ trợ cho vay vốn ưu đãi của Nhà nước để mua, thuê mua nhà ở xã hội hoặc tự xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở.
e) Hỗ trợ kinh phí để cải tạo, sửa chữa hoặc xây dựng mới đối với nhà ở tạm hoặc nhà ở bị hư hỏng nặng theo quy định tại 0 Nghị định này.
2. Nguyên tắc hỗ trợ
Việc hỗ trợ cải thiện nhà ở theo các nguyên tắc sau:
a) Căn cứ vào công lao, hoàn cảnh của từng người hoặc khi có khó khăn về nhà ở và phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của đất nước.
b) Kết hợp, lồng ghép với các chương trình đầu tư, hỗ trợ khác của Trung ương, địa phương và khuyến khích cộng đồng giúp đỡ, hộ gia đình tham gia đóng góp.
c) Bảo đảm công khai, minh bạch, tránh thất thoát, phân bổ công bằng và hợp lý các nguồn lực hỗ trợ.
d) Phù hợp với quy định của pháp luật về nhà ở và pháp luật khác có liên quan.
Điều 96. Hỗ trợ khi thuê nhà ở xã hội, nhà ở cũ thuộc tài sản công
1. Điều kiện, nguyên tắc hỗ trợ miễn, giảm tiền thuê nhà ở được thực hiện theo quy định của pháp luật về nhà ở.
2. Đối tượng được miễn tiền thuê nhà ở
a) Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945; Bà mẹ Việt Nam Anh hùng; Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến; thương binh, bao gồm cả thương binh loại B được công nhận trước ngày 31 tháng 12 năm 1993, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên; thân nhân liệt sĩ đang hưởng trợ cấp tuất nuôi dưỡng hàng tháng.
b) Các đối tượng thuộc diện được giảm tiền thuê nhà ở quy định tại khoản 3 Điều này hiện đang sống cô đơn, không nơi nương tựa (có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có nhà ở thuê).
3. Đối tượng và mức giảm tiền thuê nhà ở
a) Giảm 90% tiền thuê nhà ở đối với các đối tượng: Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945; thương binh, bao gồm cả thương binh loại B được công nhận trước ngày 31 tháng 12 năm 1993, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% đến 80%.
b) Giảm 80% tiền thuê nhà ở đối với các đối tượng: Thương binh, bao gồm cả thương binh loại B được công nhận trước ngày 31 tháng 12 năm 1993, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 41% đến 60%.
c) Giảm 70% tiền thuê nhà ở đối với các đối tượng:
Thương binh, bao gồm cả thương binh loại B được công nhận trước ngày 31 tháng 12 năm 1993, người hưởng chính sách như thương binh, người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 21% đến 40%.
Người hoạt động cách mạng, kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù, đày.
Người được tặng hoặc người trong gia đình được tặng Kỷ niệm chương "Tổ quốc ghi công" hoặc Bằng "Có công với nước" trước cách mạng tháng Tám năm 1945, người được tặng hoặc người trong gia đình được tặng Huân chương kháng chiến.
Thân nhân liệt sĩ.
d) Giảm 65% tiền thuê nhà ở đối với các đối tượng sau:
Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế.
Người được tặng hoặc người trong gia đình được tặng Huy chương kháng chiến.
Điều 97. Hồ sơ, trình tự thủ tục giải quyết
1. Hồ sơ, trình tự, thủ tục giải quyết đối với các trường hợp quy định tại điểm c, điểm d, điểm đ khoản 2 Điều 103 và Điều 104 Nghị định này thực hiện theo quy định của pháp luật về nhà ở.
2. Hồ sơ, trình tự, thủ tục giải quyết đối với trường hợp quy định tại điểm e khoản 2 Điều 103 Nghị định này thực hiện theo quy định tại Điều 106 Nghị định này.
Điều 98. Hỗ trợ kinh phí để xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở đối với nhà ở tạm hoặc nhà ở bị hư hỏng nặng
1. Điều kiện hỗ trợ
Nhà ở mà người có công hoặc thân nhân liệt sĩ đang ở và đăng ký thường trú là nhà tạm hoặc nhà bị hư hỏng nặng với các mức độ như sau:
a) Nhà ở phải phá dỡ để xây mới nhà ở.
b) Nhà ở phải sửa chữa khung, tường và thay mới mái nhà ở.
2. Mức hỗ trợ để xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở và tỷ lệ phân bổ vốn hỗ trợ từ ngân sách trung ương, tỷ lệ đối ứng vốn hỗ trợ từ ngân sách địa phương do Thủ tướng Chính phủ quyết định.
3. Yêu cầu về chất lượng nhà ở
a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo Sở Xây dựng nghiên cứu, thiết kế tối thiểu 03 mẫu nhà ở điển hình, kèm theo dự toán kinh phí đầu tư xây dựng, dự trù vật liệu chủ yếu, phù hợp với phong tục, tập quán của từng địa phương để phổ biến, giới thiệu cho các hộ gia đình tham khảo, nghiên cứu áp dụng xây dựng nhà ở phù hợp với hoàn cảnh cụ thể của từng hộ.
b) Đối với trường hợp nhà ở phải phá dỡ để xây dựng lại thì sau khi được hỗ trợ, nhà ở mới được xây dựng phải đảm bảo diện tích sử dụng tối thiểu 30 m2; trường hợp hộ độc thân thì diện tích xây dựng nhà ở nhỏ hơn nhưng không thấp hơn 24 m2. Nhà ở xây dựng mới phải đảm bảo "3 cứng" (nền cứng, khung - tường cứng, mái cứng), độ bền tối thiểu 20 năm.
c) Đối với trường hợp nhà ở phải sửa chữa khung, tường và thay mới mái nhà ở thì sau khi sửa chữa phải bảo đảm tiêu chuẩn "2 cứng" (khung - tường cứng, mái cứng), có tuổi thọ từ 10 năm trở lên, nhưng không yêu cầu phải đúng tiêu chuẩn về diện tích sử dụng quy định tại điểm b khoản này.
4. Nguồn vốn thực hiện
a) Ngân sách nhà nước, gồm: ngân sách trung ương và ngân sách địa phương.
b) Vốn huy động từ cộng đồng, dòng họ và đóng góp của hộ gia đình được hỗ trợ.
5. Phương thức thực hiện
a) Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm kiểm tra, tổng hợp và phê duyệt danh sách số hộ thuộc diện được hỗ trợ, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định việc hỗ trợ.
b) Việc cấp vốn
Căn cứ số vốn được phân bổ từ ngân sách trung ương, vốn ngân sách địa phương và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân bổ cho Ủy ban nhân dân cấp xã. Việc quản lý, cấp phát, thanh toán, quyết toán nguồn vốn hỗ trợ thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về đầu tư công.
c) Sau khi nhận được tạm ứng kinh phí hỗ trợ nhà ở theo quy định, các hộ gia đình tự tổ chức xây dựng nhà ở. Trường hợp hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn (già cả, neo đơn, khuyết tật...) không có khả năng tự xây dựng nhà ở thì Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức xây dựng nhà ở cho các hộ gia đình này.
d) Ủy ban nhân dân cấp xã hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc, vận động việc thực hiện xây dựng nhà ở đảm bảo yêu cầu về diện tích, chất lượng nhà ở theo quy định của Nghị định này. Khi hoàn thành xây dựng phần nền móng và khung - tường nhà ở thì phải lập Biên bản xác nhận xây dựng nhà ở hoàn thành theo Mẫu số 04 Phụ lục IX Nghị định này; khi hoàn thiện toàn bộ nhà ở thì phải lập Biên bản xác nhận hoàn thành xây dựng nhà ở đưa vào sử dụng theo Mẫu số 05 Phụ lục IX Nghị định này.
6. Chi phí quản lý và tổ chức thực hiện
a) Các tỉnh, thành phố sử dụng ngân sách địa phương để bố trí kinh phí quản lý triển khai thực hiện chính sách với mức tối đa không quá 0,5% tổng kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ để thực hiện chính sách theo quy định.
b) Bộ Xây dựng có trách nhiệm trình Thủ tướng Chính phủ quy định mức hỗ trợ và quy trình hỗ trợ nhà ở; dự toán kinh phí hằng năm để ngân sách trung ương cấp bổ sung vào kinh phí hoạt động thường xuyên của Bộ Xây dựng để thực hiện công tác tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc và tổng kết thực hiện việc hỗ trợ kinh phí để xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở đối với nhà ở tạm hoặc nhà ở bị hư hỏng nặng theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
Mục 5
MIỄN HOẶC GIẢM TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT, ƯU TIÊN GIAO ĐẤT HOẶC CHO THUÊ ĐẤT, MẶT NƯỚC, KHU VỰC BIỂN; GIAO KHOÁN BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG; VAY VỐN ƯU ĐÃI ĐỂ SẢN XUẤT KINH DOANH; MIỄN HOẶC GIẢM THUẾ
Điều 99. Nguyên tắc
1. Việc miễn, giảm tiền sử dụng đất được thực hiện quy định tại Điều 6 Pháp lệnh và theo nguyên tắc quy định tại pháp luật về tiền sử dụng đất.
2. Chế độ miễn hoặc giảm tiền sử dụng đất đối với người có công chỉ áp dụng một lần cho một cá nhân và mức hỗ trợ tiền sử dụng đất được tính theo diện tích đất thực tế được giao nhưng tối đa không vượt quá hạn mức đất ở cho cá nhân do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.
3. Trường hợp một hộ gia đình có nhiều thành viên thuộc diện được ưu đãi thì mức hỗ trợ tối đa không vượt quá 100%.
4. Trường hợp người có công đồng thời là thân nhân liệt sĩ thì chỉ hưởng chế độ cao nhất của một đối tượng.
5. Trường hợp cá nhân, hộ gia đình đề nghị nhận khoán bảo vệ rừng lớn hơn nhu cầu khoán, thì bên khoán ưu tiên khoán cho người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng; cá nhân, hộ gia đình đồng bào dân tộc thiểu số, người kinh nghèo, cận nghèo theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
Điều 100. Các nội dung ưu đãi
1. Ưu tiên giao đất hoặc cho thuê đất, mặt nước, khu vực biển, giao khoán bảo vệ và phát triển rừng thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai, biển, hải đảo, tài nguyên, bảo vệ và phát triển rừng.
2. Vay vốn ưu đãi để sản xuất, kinh doanh thực hiện theo quy định của pháp luật về tín dụng, ngân hàng.
3. Miễn hoặc giảm thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế và quản lý thuế.
Điều 101. Chính sách ưu đãi trong hoạt động khuyến nông
1. Người có công, thân nhân người có công được ưu tiên khi tham gia hoạt động khuyến nông đáp ứng các tiêu chí của dự án nhiệm vụ khuyến nông theo pháp luật chuyên ngành được hưởng các chính sách sau:
a) Được hỗ trợ 100% chi phí tài liệu, tiền ăn, đi lại, nơi ở trong thời gian tham dự đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng, khảo sát học tập khuyến nông.
b) Được hỗ trợ 100% chi phí tài liệu, đi lại, tiền ăn, nơi ở khi tham dự các sự kiện khuyến nông.
c) Được hỗ trợ 100% chi phí về giống, thiết bị, vật tư thiết yếu khi tham gia xây dựng mô hình trình diễn khuyến nông (áp dụng đối với tất cả các loại mô hình khuyến nông).
2. Thủ tục, hồ sơ
Người có công, thân nhân người có công tự nguyện tham gia, làm đơn theo mẫu có xác nhận của chính quyền địa phương (Ủy ban nhân dân cấp xã), cam kết thực hiện theo đúng quy định, hướng dẫn của đơn vị chủ trì dự án, nhiệm vụ khuyến nông. Cơ quan quản lý dự án, nhiệm vụ khuyến nông có trách nhiệm thẩm định điều kiện và khả năng tham gia dự án, nhiệm vụ khuyến nông của người có công, thân nhân người có công đã đăng ký.
3. Đơn vị chủ trì dự án, nhiệm vụ có trách nhiệm tạo điều kiện để người có công, thân nhân người có công được tham gia dự án, nhiệm vụ khuyến nông và được hưởng các chính sách hỗ trợ quy định tại Nghị định này.
Mục 7NUÔI DƯỠNG TẬP TRUNG
Điều 102. Đối tượng áp dụng
Người có công đang hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng sống cô đơn và thân nhân liệt sĩ sống cô đơn.
Điều 103. Nguyên tắc
1. Việc tiếp nhận căn cứ vào cơ sở vật chất, tổ chức biên chế của các cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công.
2. Đối tượng được nuôi dưỡng tập trung thì không hưởng chế độ trợ cấp người phục vụ.
3. Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn quy trình, thủ tục và thẩm quyền tiếp nhận đối tượng nuôi dưỡng tập trung.
Điều 104. Hồ sơ, thủ tục tiếp nhận người có công vào cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công
1. Cá nhân làm đơn đề nghị theo Mẫu số 22 Phụ lục I Nghị định này nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia kèm bản sao được chứng thực từ quyết định cấp giấy chứng nhận và trợ cấp, phụ cấp ưu đãi người có công.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn, có trách nhiệm kiểm tra, xác minh, xác nhận đơn đề nghị, nếu đủ điều kiện thì có văn bản kèm các giấy tờ gửi Sở Nội vụ nơi quản lý hồ sơ người có công.
3. Sở Nội vụ trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, có trách nhiệm ban hành quyết định tiếp nhận theo Mẫu số 71 Phụ lục I Nghị định này đối với trường hợp đề nghị vào cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công do tỉnh quản lý hoặc có văn bản đề nghị Cục Người có công xem xét, tiếp nhận đối với trường hợp đề nghị vào cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng do Cục quản lý.
4. Cục Người có công trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, có trách nhiệm ban hành quyết định tiếp nhận theo Mẫu số 71 Phụ lục I Nghị định này.
5. Trường hợp đặc biệt, người có công hoặc thân nhân liệt sĩ đang hưởng trợ cấp hằng tháng không thuộc đối tượng quy định tại Điều 116 Nghị định này sống cô đơn thì thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý trung tâm nuôi dưỡng xem xét quyết định đối với từng trường hợp cụ thể trong thời gian không quá 03 ngày.
Điều 105. Hồ sơ, thủ tục đưa người có công về nuôi dưỡng tại gia đình
1. Trường hợp đang được nuôi dưỡng tại cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công do tỉnh quản lý:
a) Cá nhân làm đơn đề nghị theo Mẫu số 23 Phụ lục I Nghị định này gửi Giám đốc cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công.
b) Giám đốc cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công trong thời gian 03 ngày làm việc có văn bản gửi Sở Nội vụ.
c) Sở Nội vụ trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, có trách nhiệm ban hành quyết định đưa người có công về gia đình theo Mẫu số 71 Phụ lục I Nghị định này.
d) Cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định của Sở Nội vụ, có trách nhiệm tổ chức đưa người có công về gia đình.
2. Trường hợp đang được nuôi dưỡng tại cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công do Cục Người có công quản lý:
a) Cá nhân làm đơn đề nghị theo Mẫu số 23 Phụ lục I Nghị định này gửi Giám đốc cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công.
b) Giám đốc cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công trong thời gian 03 ngày làm việc có văn bản gửi Cục Người có công.
c) Cục Người có công trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, có trách nhiệm ban hành quyết định đưa người có công về gia đình theo Mẫu số 71 Phụ lục I Nghị định này.
d) Cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định của Cục Người có công, có trách nhiệm tổ chức đưa người có công về gia đình.
Chương IV
MỘT SỐ NỘI DUNG KHÁC THỰC HIỆN
CHẾ ĐỘ ƯU ĐÃI NGƯỜI CÓ CÔNG
Mục 1CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN, ĐIỀU CHỈNH PHỤ CẤP ĐẶC BIỆT HẰNG THÁNG
Điều 106. Hồ sơ, thủ tục cấp bổ sung hoặc cấp lại giấy chứng nhận người có công và thân nhân liệt sĩ
1. Cá nhân làm đơn đề nghị theo Mẫu số 25 Phụ lục I Nghị định này gửi:
a) Cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý đối với người có công đang phục vụ trong quân đội, công an.
b) Nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia (Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú đối với người có công do ngành Nội vụ quản lý hoặc thân nhân liệt sĩ).
2. Cơ quan đơn vị quản lý trực tiếp hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời gian 05 ngày làm việc có trách nhiệm xác nhận đơn đề nghị, lập danh sách kèm đơn gửi cơ quan quản lý hồ sơ.
3. Cơ quan quản lý hồ sơ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, có trách nhiệm đối chiếu hồ sơ người có công để cấp bổ sung hoặc cấp lại giấy chứng nhận.
4. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an hướng dẫn quy trình cấp bổ sung hoặc cấp lại giấy chứng nhận người có công đối với các trường hợp đang quản lý. Thời gian xem xét, giải quyết không quá 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị.
5. Các giấy chứng nhận người có công hoặc thân nhân liệt sĩ đã được cấp trước ngày 01 tháng 7 năm 2021 vẫn có giá trị thực hiện. Trường hợp cấp lại thực hiện theo Mẫu số 102 Phụ lục I Nghị định này.
Điều 107. Hồ sơ, thủ tục cấp giấy xác nhận thân nhân của người có công
1. Người có công hoặc thân nhân người có công làm đơn đề nghị cấp giấy xác nhận thân nhân của người có công nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia kèm bản sao được chứng thực từ một trong các giấy tờ sau:
Giấy chứng nhận người có công hoặc Kỷ niệm chương người hoạt động cách mạng, kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù, đày; Huân chương, Huy chương kháng chiến; Huân chương, Huy chương chiến thắng; kỷ niệm chương "Tổ quốc ghi công"; Bằng "Có công với nước".
2. Ủy ban nhân cấp xã nơi thường trú trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đủ giấy tờ, có trách nhiệm cấp giấy xác nhận thân nhân của người có công theo Mẫu số 45 Phụ lục I Nghị định này.
Điều 108. Hồ sơ, thủ tục giải quyết phụ cấp đặc biệt hằng tháng đối với thương binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên, bệnh binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên
1. Cá nhân làm đơn đề nghị gửi Sở Nội vụ nơi thường trú kèm bản tóm tắt bệnh án điều trị thể hiện cụt hoặc liệt hoàn toàn hai chi trở lên; mù hoàn toàn hai mắt; tâm thần nặng dẫn đến không tự lực được trong sinh hoạt của bệnh viện hoặc Trung tâm Y tế khu vực (bao gồm cả bệnh viện quân đội, công an).
2. Sở Nội vụ trong thời gian 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ các giấy tờ nêu trên, có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu hồ sơ đang lưu tại Sở, thẩm định hồ sơ, ban hành quyết định điều chỉnh trợ cấp, phụ cấp ưu đãi theo Mẫu số 60 Phụ lục I Nghị định này và thực hiện chi trả trợ cấp, phụ cấp đặc biệt hằng tháng.
Mục 2
TẠM ĐÌNH CHỈ, CHẤM DỨT VÀ PHỤC HỒI CHẾ ĐỘ ƯU ĐÃI
Điều 109. Thủ tục, thời điểm tạm đình chỉ, chấm dứt hưởng chế độ ưu đãi
1. Đối với những trường hợp quy định tại Điều 54 Pháp lệnh, trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận được bản án hoặc kết quả xác minh, kết luận của cơ quan có thẩm quyền thì cơ quan quản lý hồ sơ và thực hiện chế độ ưu đãi có trách nhiệm ban hành quyết định tạm đình chỉ hoặc chấm dứt hưởng chế độ ưu đãi theo Mẫu số 72 Phụ lục I Nghị định này và thời điểm tạm đình chỉ, chấm dứt hưởng chế độ ưu đãi như sau:
a) Đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 54 Pháp lệnh, thời điểm tạm đình chỉ hưởng chế độ ưu đãi kể từ ngày bản án, quyết định của tòa án có hiệu lực pháp luật.
b) Đối với các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 54 Pháp lệnh, thời điểm tạm đình chỉ chế độ ưu đãi kể từ tháng cơ quan có thẩm quyền kết luận.
c) Đối với các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 54 Pháp lệnh, thời điểm chấm dứt hưởng chế độ ưu đãi kể từ tháng cơ quan quản lý hồ sơ và thực hiện chế độ ưu đãi ban hành quyết định chấm dứt hưởng chế độ ưu đãi.
d) Đối với các trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 54 Pháp lệnh, thời điểm tạm đình chỉ hoặc chấm dứt hưởng chế độ ưu đãi của thân nhân người có công thực hiện theo quyết định tạm đình chỉ hoặc chấm dứt hưởng chế độ ưu đãi đối với người có công.
2. Đối với những trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 55 Pháp lệnh, trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày phát hiện có dấu hiệu khai man, giả mạo thì cơ quan quản lý hồ sơ và thực hiện chế độ ưu đãi ban hành quyết định tạm dừng chế độ ưu đãi theo Mẫu số 72 Phụ lục I Nghị định này và có văn bản đề nghị cơ quan, đơn vị xác lập hồ sơ người có công xác minh, kết luận.
Trường hợp sau khi xác minh, kết luận đối tượng khai man, giả mạo hồ sơ thì cơ quan cơ quan, đơn vị xác lập hồ sơ người có công có trách nhiệm thu hồi giấy tờ đã cấp và chuyển các cơ quan có thẩm quyền để xử lý theo pháp luật hiện hành; có văn bản thông báo kèm các giấy tờ làm căn cứ để cơ quan quản lý hồ sơ và thực hiện chế độ ưu đãi ban hành quyết định chấm dứt chế độ theo Mẫu số 72 Phụ lục I Nghị định này kể từ tháng có kết luận xác minh, thu hồi chế độ đã hưởng sai.
3. Đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 25 Nghị định này thì cơ quan quản lý hồ sơ và thực hiện chế độ ưu đãi ban hành quyết định chấm dứt chế độ ưu đãi theo Mẫu số 72 Phụ lục I Nghị định này kể từ tháng có kết luận xác minh.
4. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an hướng dẫn quy trình tạm đình chỉ, chấm dứt hưởng chế độ ưu đãi quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều này đối với trường hợp hồ sơ người có công do quân đội, công an xác lập và quản lý.
Điều 110. Hồ sơ, thủ tục hưởng lại chế độ ưu đãi
1. Đối với những trường hợp quy định tại Điều 54 Pháp lệnh, người có công hoặc thân nhân làm đơn đề nghị hưởng lại chế độ theo Mẫu số 24 Phụ lục I Nghị định này gửi cơ quan quản lý hồ sơ và thực hiện chế độ ưu đãi kèm theo các giấy tờ quy định. Cơ quan quản lý hồ sơ và thực hiện chế độ ưu đãi trong thời gian 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ có trách nhiệm kiểm tra, nếu đủ điều kiện thì ban hành quyết định hưởng lại chế độ ưu đãi theo Mẫu số 73 Phụ lục I Nghị định này:
a) Đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 54 Pháp lệnh phải kèm theo các giấy tờ chứng minh đã chấp hành xong hình phạt tù, thời điểm hưởng lại chế độ ưu đãi kể từ tháng liền kề sau tháng chấp hành xong hình phạt tù.
b) Đối với các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 54 Pháp lệnh, thời điểm hưởng lại chế độ ưu đãi kể từ tháng liền kề sau tháng nhận được đơn:
Trường hợp người có công hoặc thân nhân xuất cảnh trái phép nay trở về nước thường trú thì phải có giấy tờ nhập cảnh.
Trường hợp người có công hoặc thân nhân mất tích nay trở về nếu cần thiết thì cơ quan giải quyết thủ tục hành chính yêu cầu cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp cấp Phiếu lý lịch tư pháp hoặc cho cá nhân xuất trình Phiếu lý lịch tư pháp bản điện tử đã được cấp trên ứng dụng định danh và xác thực điện tử VNeID.
c) Đối với trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 54 Pháp lệnh thời điểm hưởng lại chế độ ưu đãi của thân nhân người có công thực hiện theo quyết định hưởng lại chế độ ưu đãi đối với người có công.
2. Đối với những trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 55 Pháp lệnh:
a) Đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 55 Pháp lệnh sau khi xác minh kết luận không giả mạo giấy tờ thì cơ quan quản lý hồ sơ và thực hiện chế độ ưu đãi ban hành quyết định hưởng lại chế độ ưu đãi theo Mẫu số 73 Phụ lục I Nghị định này kể từ tháng bị tạm đình chỉ.
b) Đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 55 Pháp lệnh, cơ quan quản lý hồ sơ và thực hiện chế độ ưu đãi căn cứ kết quả xác minh, kết luận để ban hành quyết định hưởng lại chế độ ưu đãi theo quy định tại Mẫu số 73 Phụ lục I Nghị định này đúng quy định kể từ tháng bị tạm đình chỉ và thu hồi chế độ ưu đãi hưởng thêm do khai báo gian dối.
3. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an hướng dẫn quy trình hưởng lại chế độ ưu đãi quy định tại các khoản 1, 2 Điều này đối với trường hợp hồ sơ người có công do quân đội, công an quản lý.
4. Đối với trường hợp thương binh hiện chưa được hưởng chế độ ưu đãi do gửi sổ đi B thì thực hiện việc cấp lại hồ sơ và giải quyết truy lĩnh trợ cấp thương tật, cụ thể như sau:
a) Cá nhân có đơn đề nghị hưởng lại chế độ theo Mẫu số 24 Phụ lục I Nghị định này gửi Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh nơi thường trú kèm các giấy tờ sau:
Bản sao được chứng thực từ một trong các quyết định: phục viên, xuất ngũ, chuyển ngành, hưu trí; trường hợp không còn một trong các quyết định trên thì phải có giấy xác nhận của Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh về thời gian công tác trong quân đội.
Một trong các giấy tờ sau: sổ trợ cấp thương tật quy định tại Điều lệ ưu đãi quân nhân ban hành theo Nghị định số 161/CP ngày 30 tháng 10 năm 1964 của Hội đồng Chính phủ; sổ thương binh ban hành theo quy định tại Thông tư liên Bộ số 254/TT-LB ngày 10 tháng 11 năm 1967 của liên Bộ Nội vụ, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an; bản trích lục hồ sơ thương binh (theo sổ hoặc danh sách hiện đang quản lý) của cơ quan chính trị đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng hoặc của Cục Chính sách - Xã hội, Tổng cục Chính trị.
Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền ban hành, xác nhận ghi nhận thời gian đi B. Trường hợp giấy tờ chỉ thể hiện phiên hiệu, ký hiệu đơn vị thì kèm theo giấy xác nhận thông tin giải mã phiên hiệu, ký hiệu, thời gian, địa bàn hoạt động của đơn vị theo Mẫu số 37 Phụ lục I Nghị định này.
Trường hợp có tên trong danh sách, sổ quản lý quân nhân, sổ chi trả trợ cấp quân nhân đi B đang lưu tại cơ quan chức năng của địa phương thì Bộ chỉ huy quân sự tỉnh căn cứ danh sách, sổ quản lý quân nhân, sổ chi trả trợ cấp quân nhân đi B đang lưu tại cơ quan chức năng của địa phương và đã được chốt số lượng (quy định tại điểm c khoản 1 Điều 56 Nghị định này) để cấp giấy xác nhận.
b) Cơ quan, đơn vị theo hướng dẫn của Bộ Quốc phòng tiếp nhận hồ sơ, có trách nhiệm kiểm tra, nếu đủ điều kiện thì ban hành quyết định hưởng lại chế độ ưu đãi theo Mẫu số 73 Phụ lục I Nghị định này kể từ tháng liền kề, sau tháng gửi Sổ để đi B, thực hiện truy trả trợ cấp, cấp lại giấy chứng nhận thương binh và di chuyển hồ sơ thương binh đến Sở Nội vụ nơi thương binh thường trú để thực hiện ưu đãi theo quy định.
c) Bộ Quốc phòng có trách nhiệm hướng dẫn quy trình hưởng lại chế độ đối với trường hợp quy định tại khoản này. Thời gian xem xét, giải quyết không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được đơn đề nghị.
5. Đối với trường hợp thương binh được công nhận từ ngày 31 tháng 12 năm 1994 trở về trước nhưng hiện nay chưa được hưởng chế độ do thất lạc hồ sơ thì thực hiện việc cấp lại hồ sơ và giải quyết trợ cấp thương tật, cụ thể như sau:
a) Cá nhân có đơn đề nghị hưởng lại chế độ theo Mẫu số 24 Phụ lục I Nghị định này gửi Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh nơi thường trú kèm các giấy tờ sau:
Bản sao được chứng thực từ một trong các quyết định: phục viên, xuất ngũ, chuyển ngành; trường hợp không còn một trong các quyết định trên thì phải có giấy xác nhận của cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý trước khi phục viên, xuất ngũ, chuyển ngành hoặc của Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh về thời gian công tác trong quân đội.
Một trong các giấy tờ sau: sổ trợ cấp thương tật quy định tại Điều lệ ưu đãi quân nhân ban hành theo Nghị định số 161/CP ngày 30 tháng 10 năm 1964 của Hội đồng Chính phủ; sổ thương binh ban hành theo quy định tại Thông tư liên Bộ số 254/TT-LB ngày 10 tháng 11 năm 1967 của liên Bộ Nội vụ, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an; bản trích lục hồ sơ thương binh (theo sổ hoặc danh sách hiện đang quản lý) của cơ quan chính trị đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng hoặc của Cục Chính sách - Xã hội, Tổng cục Chính trị.
b) Cơ quan, đơn vị theo hướng dẫn của Bộ Quốc phòng tiếp nhận hồ sơ, có trách nhiệm kiểm tra, xác minh, kết luận về lý do chưa được hưởng chế độ, nếu đủ điều kiện thì ban hành quyết định hưởng lại chế độ ưu đãi theo Mẫu số 73 Phụ lục I Nghị định này kể từ tháng nhận được đơn đề nghị, cấp lại giấy chứng nhận thương binh và di chuyển hồ sơ thương binh đến Sở Nội vụ nơi thương binh thường trú để thực hiện chế độ ưu đãi theo quy định.
c) Bộ Quốc phòng có trách nhiệm hướng dẫn quy trình hưởng lại chế độ đối với trường hợp quy định tại khoản này. Thời gian xem xét, giải quyết không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được đơn đề nghị.
Điều 111. Các trường hợp không thực hiện chế độ ưu đãi đối với thân nhân và cá nhân có liên quan
1. Đào ngũ, phản bội, chiêu hồi.
2. Tham gia các hoạt động chống phá chế độ, Đảng, Nhà nước.
3. Đang chấp hành án tù giam.
4. Đã bị kết án về một trong các tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc phạm tội khác bị phạt tù chung thân, tử hình.
Mục 2TRỢ CẤP KHI NGƯỜI CÓ CÔNG CHẾT
Điều 112. Điều kiện giải quyết trợ cấp khi người có công chết
1. Trợ cấp mai táng thực hiện theo mức quy định tại thời điểm người có công hoặc người đang hưởng trợ cấp ưu đãi hằng tháng là thân nhân liệt sĩ, con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học từ trần.
2. Trợ cấp một lần với mức bằng 03 tháng trợ cấp hằng tháng, phụ cấp hằng tháng hiện hưởng (không gồm trợ cấp người phục vụ) đối với đại diện thân nhân khi người có công hoặc người đang hưởng trợ cấp ưu đãi hằng tháng là thân nhân liệt sĩ, con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học từ trần.
3. Trợ cấp tuất hằng tháng, trợ cấp tuất nuôi dưỡng hằng tháng được thực hiện đối với thân nhân của người có công còn sống.
Điều 113. Hồ sơ, thủ tục hưởng trợ cấp một lần và trợ cấp mai táng khi đối tượng từ trần
1. Cá nhân hoặc tổ chức thực hiện mai táng có trách nhiệm lập bản khai theo Mẫu số 12 Phụ lục I Nghị định này nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia .
Trường hợp người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế chưa hưởng trợ cấp một lần mà từ trần thì kèm theo bản sao được chứng thực từ một trong các giấy tờ quy định tại Điều 68 Nghị định này gửi đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cấp giấy báo tử.
Trường hợp người có công giúp đỡ cách mạng chưa hưởng trợ cấp ưu đãi mà từ trần thì kèm theo bản sao được chứng thực từ một trong các giấy tờ quy định tại Điều 71 Nghị định này gửi đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cấp giấy báo tử.
2. Sở Nội vụ nơi quản lý hồ sơ người có công có trách nhiệm:
a) Ban hành quyết định chấm dứt chế độ ưu đãi ngay sau khi đối tượng từ trần theo Mẫu số 72 Phụ lục I Nghị định này.
b) Ban hành quyết định trợ cấp mai táng và trợ cấp một lần theo Mẫu số 74 Phụ lục I Nghị định này;
c) Lưu ghép hồ sơ và cập nhật cơ sở dữ liệu.
3. Trường hợp người có công đang hưởng trợ cấp ưu đãi trong quân đội, công an từ trần thì Bộ Quốc phòng, Bộ Công an hướng dẫn quy trình giải quyết chế độ trợ cấp một lần trong thời gian 20 ngày làm việc kể từ ngày người có công từ trần; ban hành quyết định chấm dứt chế độ ưu đãi đối với người có công theo Mẫu số 72 Phụ lục I Nghị định này; ban hành quyết định trợ cấp một lần theo Mẫu số 74 Phụ lục I Nghị định này; di chuyển hồ sơ đến Sở Nội vụ nơi thân nhân người có công thường trú để thực hiện thủ tục hưởng trợ cấp tuất hằng tháng, trợ cấp tuất nuôi dưỡng hằng tháng (nếu có).
Điều 114. Hồ sơ, thủ tục hưởng trợ cấp tuất hằng tháng, trợ cấp tuất nuôi dưỡng hằng tháng
1. Thân nhân người có công có trách nhiệm lập bản khai theo Mẫu số 12 Phụ lục I Nghị định này nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Trường hợp thân nhân là con từ đủ 18 tuổi trở lên đang đi học phải có thêm giấy xác nhận của cơ sở giáo dục nơi đang theo học; nếu đang theo học tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp hoặc giáo dục đại học thì phải có thêm bản sao được chứng thực từ Bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc giấy xác nhận của cơ sở giáo dục trung học phổ thông về thời điểm kết thúc học.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú trong thời gian 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận được bản khai và các giấy tờ kèm theo có trách nhiệm sau:
a) Chỉ đạo hội đồng xác định mức độ khuyết tật cấp xã cấp giấy xác nhận khuyết tật đối với trường hợp thân nhân là con từ đủ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng.
b) Lập danh sách những trường hợp đủ điều kiện hưởng trợ cấp tuất hằng tháng và trợ cấp tuất nuôi dưỡng hằng tháng gửi đến Sở Nội vụ nơi quản lý hồ sơ.
3. Sở Nội vụ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ các giấy tờ có trách nhiệm sau:
a) Đối chiếu hồ sơ, ban hành quyết định chấm dứt chế độ ưu đãi đối với người có công hoặc thân nhân theo Mẫu số 72 Phụ lục I Nghị định này, ban hành quyết định trợ cấp khi người có công từ trần theo Mẫu số 74 Phụ lục I Nghị định này, thực hiện ghép, lưu hồ sơ.
b) Trường hợp thân nhân ở địa phương khác thì gửi bản trích lục của từng diện đối tượng người có công và quyết định trợ cấp khi người có công từ trần theo Mẫu số 74 Phụ lục I Nghị định này đến Sở Nội vụ nơi thân nhân thường trú để thực hiện chế độ.
Điều 115. Thời điểm hưởng trợ cấp tuất hằng tháng, trợ cấp tuất nuôi dưỡng hằng tháng
1. Đối với thân nhân người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945, người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 chết:
a) Vợ hoặc chồng, con chưa đủ 18 tuổi, con từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hưởng trợ cấp tuất hằng tháng từ tháng liền kề khi người hoạt động cách mạng chết.
b) Con từ đủ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng từ tháng được cấp giấy xác nhận khuyết tật.
c) Trường hợp người hoạt động cách mạng đã chết nhưng sau đó mới được công nhận thì thân nhân đủ điều kiện được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng từ thời điểm ra quyết định công nhận.
Đối với thân nhân là con của người hoạt động cách mạng từ đủ 18 tuổi trở lên thì thời điểm hưởng theo quy định tại điểm b khoản này.
2. Đối với thân nhân liệt sĩ:
a) Cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con chưa đủ 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hưởng trợ cấp tuất hàng tháng kể từ tháng liệt sĩ được Thủ tướng Chính phủ ký quyết định cấp Bằng "Tổ quốc ghi công".
Người có công nuôi liệt sĩ được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng kể từ tháng Sở Nội vụ ban hành quyết định.
b) Con từ đủ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng từ tháng được cấp giấy xác nhận khuyết tật.
c) Vợ hoặc chồng liệt sĩ lấy chồng hoặc lấy vợ khác quy định tại khoản 10 Điều 16 Pháp lệnh được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng từ tháng Sở Nội vụ ban hành quyết định.
d) Trường hợp bổ sung thêm thân nhân liệt sĩ và được cấp giấy chứng nhận thân nhân liệt sĩ thì thân nhân được bổ sung hưởng trợ cấp tuất hằng tháng (nếu có) kể từ tháng Sở Nội vụ ban hành quyết định.
3. Đối với thân nhân thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên chết:
a) Cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng đủ tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động, con chưa đủ 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng từ tháng liền kề khi thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học chết.
b) Con từ đủ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng từ tháng được cấp giấy xác nhận khuyết tật.
c) Trường hợp khi thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên chết mà cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng chưa đủ tuổi theo quy định tại điểm a khoản này thì được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng khi đủ tuổi.
4. Trường hợp thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên, người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học đã hưởng trợ cấp hằng tháng theo mức bị mắc bệnh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% chết trước ngày 01 tháng 7 năm 2021 thì thân nhân được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng như sau:
a) Đến ngày 01 tháng 7 năm 2021 mà cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng đã đủ 60 tuổi trở lên đối với nam, 55 tuổi trở lên đối với nữ thì được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng từ ngày 01 tháng 07 năm 2021; trường hợp chưa đủ tuổi thì được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng khi đủ 60 tuổi đối với nam, 55 tuổi đối với nữ;
b) Con chưa đủ 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng từ tháng liền kề khi người có công chết;
Con từ đủ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng từ tháng được cấp giấy xác nhận khuyết tật.
5. Thời điểm hưởng trợ cấp tuất nuôi dưỡng hằng tháng thực hiện kể từ tháng đủ điều kiện.
Mục 3
QUẢN LÝ HỒ SƠ, DỮ LIỆU, THÔNG TIN NGƯỜI CÓ CÔNG
Điều 116. Nguyên tắc xác lập hồ sơ và thời hạn giải quyết
1. Nguyên tắc xác lập hồ sơ ban đầu và quản lý hồ sơ người có công.
a) Hồ sơ đề nghị công nhận người có công phải là bản giấy. Các giấy tờ trong hồ sơ đề nghị công nhận là bản chính hoặc bản sao theo quy định tại Nghị định này.
b) Hồ sơ đề nghị giải quyết chế độ ưu đãi được xác lập theo các hình thức quy định tại Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 309/2026/NĐ-CP ngày 05 tháng 8 năm 2026 về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Trung tâm phục vụ hành chính công và Cổng Dịch vụ công quốc gia. Trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì giấy tờ trong hồ sơ cần bảo đảm đầy đủ thành phần, định dạng và quy trình nghiệp vụ điện tử theo quy định.
c) Bản sao hồ sơ người có công đã được sử dụng làm căn cứ giải quyết trợ cấp tuất đối với thân nhân trước ngày 15 tháng 02 năm 2022 thì tiếp tục có giá trị thực hiện.
d) Hồ sơ gốc bản giấy gồm toàn bộ giấy tờ, tài liệu do cơ quan, đơn vị có thẩm quyền lập, xác nhận lần đầu khi thực hiện thủ tục công nhận, giải quyết chế độ ưu đãi người có công và được quản lý, lưu trữ theo quy định của pháp luật. Trường hợp hồ sơ gốc bản giấy bị hư hỏng, thất lạc thì sử dụng bản trích lục hồ sơ.
Hồ sơ gốc bản điện tử là tập hợp thông tin, dữ liệu được số hóa từ hồ sơ giấy hoặc tạo lập trực tiếp trên cơ sở dữ liệu người có công và được quản lý, lưu trữ theo quy định của pháp luật.
Hồ sơ người có công được bảo quản có thời hạn vĩnh viễn tại cơ quan có thẩm quyền.
2. Thủ tục hành chính và thời hạn giải quyết:
a) Thủ tục hành chính quy định tại Nghị định này được thực hiện theo một trong các hình thức sau: nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia khi cơ quan có thẩm quyền ban hành hướng dẫn quy trình nghiệp vụ điện tử.
b) Hồ sơ của mỗi thủ tục hành chính theo quy định tại Nghị định này là một 01 bộ.
c) Thời hạn giải quyết là thời gian quy định tại mỗi thủ tục hành chính quy định tại Nghị định này; trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện xem xét, giải quyết, cơ quan có thẩm quyền thụ lý hồ sơ có văn bản trả lời, nêu rõ lý do.
d) Người có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu để thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính.
Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác thì người có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính yêu cầu cá nhân, tổ chức cung cấp thành phần hồ sơ để giải quyết thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật.
Điều 117. Ký hiệu hồ sơ, ký hiệu Bằng "Tổ quốc ghi công"
1. Ký hiệu hồ sơ ghi ở góc trên bên phải, viết bằng chữ in hoa. Ký hiệu địa phương hoặc cơ quan, đơn vị ghi trước, gạch chéo rồi ghi tiếp ký hiệu từng loại hồ sơ đối tượng, tiếp đến số quản lý của địa phương hoặc cơ quan đơn vị và ký hiệu thời kỳ theo quy định tại Phụ lục VI Nghị định này. Trường hợp hồ sơ do công an cấp tỉnh xác lập thì thêm ký hiệu "CA" và dấu gạch ngang vào trước ký hiệu địa phương.
2. Ký hiệu ghi trên Bằng "Tổ quốc ghi công" đối với liệt sĩ được truy tặng Bằng "Tổ quốc ghi công" kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực gồm các thông tin sau: Ký hiệu địa phương hoặc cơ quan, đơn vị ghi trước, gạch chéo rồi ghi tiếp năm công nhận liệt sĩ (ghi bằng số), gạch chéo rồi đánh số thứ tự bắt đầu từ 01 kèm theo mã thời kỳ, trước năm 1945 viết tắt là "l", chống Pháp viết tắt là "p", chống Mỹ viết tắt là "m", các thời kỳ khác viết tắt là "t" và thương binh chết do vết thương tái phát viết tắt là "tb".
Điều 118. Nội dung quản lý hồ sơ, dữ liệu, thông tin người có công
1. Bộ Nội vụ có trách nhiệm.
a) Thực hiện quản lý nhà nước về hồ sơ, dữ liệu, thông tin người có công.
b) Xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác, bảo mật cơ sở dữ liệu người có công.
c) Chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra công tác quản lý, lưu trữ, số hóa hồ sơ, dữ liệu, thông tin người có công; thực hiện lưu trữ dự phòng tại Bộ Nội vụ.
d) Thực hiện cung cấp thông tin theo đề nghị của cơ quan, đơn vị đối với trường hợp hồ sơ liệt sĩ được công nhận từ ngày 31 tháng 12 năm 1994 trở về trước không đầy đủ theo quy định (do thất lạc).
2. Bộ Quốc phòng và Bộ Công an có trách nhiệm.
a) Quản lý, lưu trữ và cập nhật hồ sơ, dữ liệu, thông tin người có công đang tại ngũ, công tác; thực hiện chia sẻ dữ liệu, thông tin thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định của pháp luật về chia sẻ dữ liệu giữa các cơ quan nhà nước.
b) Chỉ đạo việc cấp bản trích lục hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ thương binh được công nhận từ ngày 31 tháng 12 năm 1994 trở về trước không đầy đủ theo quy định (do thất lạc).
c) Tổng hợp và báo cáo định kỳ hằng năm về số lượng người có công đang quản lý từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 của năm gửi Bộ Nội vụ trước ngày 31 tháng 01 năm sau.
3. Sở Nội vụ có trách nhiệm.
a) Quản lý, lưu trữ, số hóa hồ sơ, dữ liệu, thông tin người có công tại địa phương.
b) Lập và cấp mới, cấp lại bản trích lục hồ sơ người có công thuộc thẩm quyền quản lý.
Trường hợp hồ sơ người có công thuộc thẩm quyền quản lý bị thất lạc thì Sở Nội vụ có văn bản gửi đến các cơ quan, đơn vị đề cung cấp thông tin và căn cứ vào các giấy tờ hợp pháp của các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền để lập và cấp bản trích lục hồ sơ.
c) Cập nhật thông tin về người có công và thân nhân người có công đang quản lý vào các cơ sở dữ liệu người có công.
Điều 119. Cấp trích lục hồ sơ người có công, sao hồ sơ người có công
1. Phạm vi áp dụng:
a) Cấp trích lục hồ sơ người có công hoặc sao một số giấy tờ trong hồ sơ người có công theo đề nghị của người có công, đại diện thân nhân hoặc người thờ cúng liệt sĩ để giải quyết chế độ có liên quan đến nội dung đề nghị.
Trường hợp thân nhân đang hưởng trợ cấp tuất hằng tháng thay đổi nơi thường trú, nhưng tại nơi đi vẫn còn thân nhân khác đang hưởng trợ cấp tuất hằng tháng thì Sở Nội vụ nơi quản lý hồ sơ cấp bản trích lục hồ sơ người có công kèm theo quyết định hưởng trợ cấp tuất hằng tháng của người đề nghị di chuyển đến Sở Nội vụ nơi thường trú mới.
b) Cấp trích lục hoặc sao hồ sơ người có công theo đề nghị của cơ quan, tổ chức để giải quyết vụ việc có liên quan đối với hồ sơ thương binh, liệt sĩ được công nhận trước ngày 31 tháng 12 năm 1994 nhưng không đầy đủ theo quy định (do thất lạc):
Đối với hồ sơ thương binh: Sở Nội vụ có văn bản đề nghị trích lục hồ sơ gửi Cục Chính sách - Xã hội, Tổng cục Chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam hoặc Cục Tổ chức cán bộ, Bộ Công an.
Đối với hồ sơ liệt sĩ: Sở Nội vụ có văn bản đề nghị cung cấp thông tin gửi Cục Người có công, Bộ Nội vụ.
2. Nguyên tắc: việc sao hồ sơ người có công đang quản lý phải đảm bảo đúng quy định về sao, sao y, sao lục, trích sao.
3. Hồ sơ, thủ tục:
a) Người đề nghị gửi đơn nêu rõ lý do đề nghị cấp trích lục hoặc sao một số giấy tờ trong hồ sơ người có công gửi đến: Cục Chính sách - Xã hội, Tổng Cục Chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam hoặc Cục Tổ chức cán bộ, Bộ Công an đối với trường hợp đang tại ngũ, công tác hoặc thương binh hiện chưa được hưởng chế độ ưu đãi do gửi sổ đi B; Sở Nội vụ đối với các trường hợp còn lại.
b) Cơ quan, tổ chức có văn bản nêu rõ lý do đề nghị cấp trích lục, sao một số giấy tờ hoặc toàn bộ hồ sơ người có công, gửi đến cơ quan, đơn vị quy định tại điểm a khoản này.
c) Cơ quan, đơn vị quy định tại điểm a khoản này trong thời gian 12 ngày kể từ ngày tiếp nhận đơn hoặc văn bản đề nghị, có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu lý do theo quy định để cấp trích lục hồ sơ, sao một số giấy tờ trong hồ sơ hoặc toàn bộ hồ sơ gửi đến nơi đề nghị; lập phiếu theo dõi theo Mẫu số 92 Phụ lục I Nghị định này.
Điều 120. Sửa đổi thông tin cá nhân trong hồ sơ người có công
1. Trường hợp áp dụng:
a) Người có công đề nghị sửa đổi những thông tin sau: họ, tên, chữ đệm; ngày, tháng, năm sinh; quê quán của người có công hoặc thân nhân của họ ghi trong hồ sơ người có công để phù hợp với giấy tờ về hộ tịch.
b) Thân nhân liệt sĩ, thân nhân người có công, người hưởng trợ cấp thờ cúng liệt sĩ, người hưởng chế độ đối với vợ hoặc chồng liệt sĩ lấy chồng hoặc vợ khác đề nghị sửa đổi những thông tin sau: họ, tên, chữ đệm; ngày, tháng, năm sinh; quê quán; mối quan hệ ghi trong hồ sơ người có công để phù hợp với giấy tờ về hộ tịch.
c) Thân nhân liệt sĩ hoặc người được ủy quyền thờ cúng liệt sĩ (gồm cả người được ủy quyền thờ cúng liệt sĩ nhưng chưa có Quyết định hưởng trợ cấp thờ cúng liệt sĩ) đề nghị sửa đổi những thông tin sau của liệt sĩ: họ, tên, chữ đệm; ngày, tháng, năm sinh; ngày, tháng, năm hy sinh; quê quán (theo địa danh khi xác lập hồ sơ công nhận liệt sĩ); cấp bậc, chức vụ; cơ quan, đơn vị khi hy sinh; trường hợp hy sinh; nơi hy sinh.
2. Nguyên tắc, thẩm quyền:
a) Cơ quan, đơn vị ban hành quyết định công nhận người có công thì cơ quan, đơn vị đó có thẩm quyền sửa đổi thông tin trong hồ sơ người có công.
Trường hợp đề nghị sửa đổi thông tin trong hồ sơ liệt sĩ thì Sở Nội vụ nơi quản lý hồ sơ liệt sĩ sửa đổi bản trích lục hồ sơ liệt sĩ.
b) Cơ quan, đơn vị đang quản lý hồ sơ người có công có thẩm quyền sửa đổi thông tin trong quyết định hưởng trợ cấp ưu đãi trong trường hợp không xác định được cơ quan, đơn vị có thẩm quyền sửa đổi hoặc xác định được nhưng không còn lưu trữ giấy tờ.
c) Căn cứ để thực hiện sửa đổi thông tin là giấy tờ hợp pháp về nhân thân, hộ tịch hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý theo quy định của pháp luật có chứa thông tin liên quan đến nội dung đề nghị sửa đổi.
d) Sửa đổi thông tin không làm thay đổi bản chất, nội dung về công nhận người có công và thân nhân người có công; bảo đảm chính xác, minh bạch và lưu vết đầy đủ trong hồ sơ, dữ liệu, thông tin về người có công và thân nhân người có công.
3. Hồ sơ, thủ tục:
a) Đối với hồ sơ người có công do quân đội, công an đang quản lý thì thực hiện như sau:
Người có công làm đơn đề nghị theo Mẫu số 26 Phụ lục I Nghị định này kèm bản sao được chứng thực từ giấy tờ quy định tại điểm c khoản 2 Điều này gửi cơ quan, đơn vị quản lý hồ sơ người có công.
Bộ Quốc phòng, Bộ Công an hướng dẫn quy trình sửa đổi thông tin cá nhân trong hồ sơ người có công. Thời gian xem xét, giải quyết không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được đơn đề nghị.
b) Đối với hồ sơ người có công do ngành Nội vụ đang quản lý thì thực hiện như sau:
Người đề nghị quy định tại khoản 1 Điều này làm đơn theo Mẫu số 26 Phụ lục I Nghị định này kèm bản sao được chứng thực từ giấy tờ quy định tại điểm c khoản 2 Điều này gửi Sở Nội vụ nơi quản lý hồ sơ của người có công.
Sở Nội vụ trong thời gian 10 ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu thông tin và có văn bản kèm giấy tờ quy định tại điểm b khoản 3 Điều này và bản sao giấy tờ đề nghị được sửa đổi thông tin gửi cơ quan, đơn vị có thẩm quyền giải quyết.
Sở Nội vụ trong thời gian 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản sửa đổi thông tin của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền, có trách nhiệm ban hành Quyết định sửa đổi thông tin trong hồ sơ người có công theo Mẫu số 75 Phụ lục I Nghị định này.
Trường hợp quá thời hạn mà không nhận được văn bản phúc đáp của cơ quan có thẩm quyền, Sở Nội vụ căn cứ vào các giấy tờ quy định tại điểm c khoản 2 Điều này để ban hành quyết định sửa đổi thông tin trong hồ sơ người có công theo Mẫu số 75 Phụ lục I Nghị định này.
Trường hợp sửa đổi thông tin hồ sơ liệt sĩ, nếu phải cấp lại Bằng "Tổ quốc ghi công" thì Sở Nội vụ hướng dẫn đại diện gia đình, họ tộc đề nghị cấp lại Bằng "Tổ quốc ghi công" theo quy định tại Điều 23 Nghị định này.
Điều 121. Hồ sơ, thủ tục di chuyển hồ sơ khi người hưởng trợ cấp ưu đãi thay đổi nơi thường trú
1. Nơi đi:
a) Cá nhân làm đơn đề nghị theo Mẫu số 27 Phụ lục I Nghị định này nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia (Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đang hưởng chế độ ưu đãi kèm theo bản sao được chứng thực từ giấy xác nhận của cơ quan đăng ký cư trú).
b) Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời gian 05 ngày làm việc có trách nhiệm kiểm tra, xác nhận đơn đề nghị, gửi Sở Nội vụ nơi quản lý hồ sơ.
c) Sở Nội vụ nơi quản lý hồ sơ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, có trách nhiệm kiểm tra thông tin đề nghị di chuyển, lập phiếu báo di chuyển hồ sơ theo Mẫu số 93 Phụ lục I Nghị định này kèm hồ sơ hưởng chế độ ưu đãi gửi bảo đảm qua đường bưu chính đến Sở Nội vụ nơi cá nhân thường trú.
Trường hợp thân nhân đang hưởng trợ cấp tuất hằng tháng thay đổi nơi thường trú mà vẫn còn thân nhân khác đang hưởng trợ cấp tuất hằng tháng tại nơi đi thì Sở Nội vụ cấp bản trích lục hồ sơ người có công kèm bản sao y quyết định hưởng trợ cấp tuất hằng tháng gửi đến nơi thường trú mới.
Trường hợp hồ sơ thương binh, liệt sĩ được công nhận từ ngày 31 tháng 12 năm 1994 trở về trước không đầy đủ giấy tờ (do thất lạc) theo quy định tại từng thời điểm thì Sở Nội vụ thực hiện theo quy định tại Điều 133 Nghị định này.
2. Nơi đến:
Sở Nội vụ nơi tiếp nhận hồ sơ trong thời gian 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ có trách nhiệm: Thông báo đến Sở Nội vụ nơi đi; kiểm tra hồ sơ, nếu không vướng mắc thì đăng ký quản lý đối tượng và thực hiện tiếp các chế độ ưu đãi, cập nhật vào cơ sở dữ liệu người có công.
Trường hợp hồ sơ có vướng mắc thì chuyển trả lại hồ sơ kèm văn bản nêu rõ lý do chưa tiếp nhận, yêu cầu nơi chuyển hồ sơ giải quyết.
3. Mọi vướng mắc về chế độ và hồ sơ phải được giải quyết trước khi di chuyển. Thời điểm tiếp tục hưởng chế độ trợ cấp theo Phiếu báo di chuyển hồ sơ.
Điều 122. Thủ tục di chuyển hồ sơ người có công do quân đội, công an quản lý
1. Di chuyển hồ sơ người có công trong nội bộ quân đội, công an
Bộ Quốc phòng, Bộ Công an hướng dẫn quy trình di chuyển hồ sơ người có công trong nội bộ quân đội, công an. Thời gian xem xét, giải quyết không quá 30 ngày kể từ ngày thuyên chuyển cơ quan, đơn vị.
2. Di chuyển hồ sơ người có công ra ngoài quân đội, công an
a) Cơ quan quản lý hồ sơ có thẩm quyền theo quy định của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày ký phiếu báo di chuyển, có trách nhiệm gửi bảo đảm hồ sơ gốc kèm phiếu báo di chuyển qua đường bưu chính đến Sở Nội vụ nơi người có công thường trú. Mọi vướng mắc về chế độ hoặc hồ sơ phải được giải quyết trước khi di chuyển.
Trường hợp hồ sơ thương binh được công nhận từ ngày 31 tháng 12 năm 1994 trở về trước do quân đội, công an quản lý mà không đủ theo quy định (do thất lạc) thì hồ sơ gồm: Phiếu báo di chuyển hồ sơ kèm 02 bản trích lục hồ sơ thương binh (theo sổ hoặc danh sách hiện đang quản lý) do thủ trưởng Cục Chính sách - Xã hội, Tổng cục Chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam (đối với sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ, công chức quốc phòng, công nhân và viên chức quốc phòng trong quân đội) hoặc thủ trưởng Cục Tổ chức cán bộ, Bộ Công an (đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ trong công an) ký tên và đóng dấu thay cho hồ sơ thương binh.
b) Bộ Quốc phòng, Bộ Công an hướng dẫn quy trình di chuyển hồ sơ người có công khi chuyển ra ngoài quân đội, công an. Thời gian xem xét, giải quyết không quá 40 ngày kể từ ngày có quyết định chuyển ra ngoài quân đội, công an.
c) Sở Nội vụ nơi tiếp nhận hồ sơ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm: Thông báo đến cơ quan, đơn vị di chuyển hồ sơ; kiểm tra hồ sơ tiếp nhận, nếu hồ sơ đúng quy định thì đăng ký quản lý đối tượng và thực hiện tiếp các chế độ ưu đãi, cập nhật vào cơ sở dữ liệu người có công.
Trường hợp hồ sơ chưa đúng quy định thì chuyển trả lại hồ sơ kèm văn bản nêu rõ lý do chưa tiếp nhận, yêu cầu nơi chuyển hồ sơ giải quyết.
Mục 4
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC TẠI CƠ SỞ NUÔI DƯỠNG, ĐIỀU DƯỠNG NGƯỜI CÓ CÔNG, BỘ PHẬN QUẢN LÝ CÔNG TRÌNH GHI CÔNG LIỆT SĨ
Điều 123. Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức, số lượng người làm việc tại cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công
1. Cơ sở nuôi dưỡng người có công có chức năng, nhiệm vụ nuôi dưỡng người có công và thân nhân liệt sĩ đang hưởng trợ cấp hằng tháng.
2. Cơ sở điều dưỡng người có công có chức năng, nhiệm vụ điều dưỡng, phục hồi sức khỏe đối với người có công và thân nhân liệt sĩ; các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
3. Bộ Nội vụ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và số lượng người làm việc của cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công thuộc thẩm quyền quản lý.
Điều 124. Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức, số lượng người làm việc tại bộ phận quản lý công trình ghi công liệt sĩ
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và số lượng người làm việc tại bộ phận quản lý công trình ghi công liệt sĩ.
Mục 5
CƠ SỞ DỮ LIỆU VỀ NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG
Điều 125. Nguyên tắc, giá trị pháp lý của cơ sở dữ liệu về người có công với cách mạng
1. Cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin về người có công với cách mạng được xây dựng, phát triển để thực hiện nhiệm vụ quản lý về người có công, thân nhân người có công, quản lý hồ sơ, mộ liệt sĩ, công trình ghi công liệt sĩ và thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi trên môi trường điện tử theo quy định của pháp luật. Việc xây dựng, quản lý, duy trì dữ liệu phải bảo đảm nguyên tắc "đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung", tuân thủ Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số và được tạo lập, liên thông thống nhất trên nền tảng Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
2. Dữ liệu chủ, dữ liệu trong các cơ sở dữ liệu về người có công với cách mạng có giá trị sử dụng chính thức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được chia sẻ, khai thác dữ liệu này để thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công thì không được yêu cầu người có công, thân nhân người có công cung cấp thông tin, giấy tờ tương đương bằng văn bản giấy, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Thống nhất giải pháp trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc thông qua ứng dụng định danh quốc gia VNeID.
Điều 126. Cơ sở dữ liệu về người có công với cách mạng
1. Cơ sở dữ liệu về người có công với cách mạng là cơ sở dữ liệu chuyên ngành, là thành phần cốt lõi của Cơ sở dữ liệu quốc gia về an sinh xã hội, bao gồm các cơ sở dữ liệu thành phần sau:
a) Cơ sở dữ liệu người hưởng chính sách ưu đãi người có công: Quản lý, cập nhật hồ sơ công nhận người có công, thân nhân người có công; thông tin về trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi khác.
b) Cơ sở dữ liệu về liệt sĩ, mộ liệt sĩ và nghĩa trang liệt sĩ: Quản lý, cập nhật thông tin về liệt sĩ, mộ liệt sĩ, nghĩa trang liệt sĩ, công trình ghi công liệt sĩ.
c) Cơ sở dữ liệu ADN của liệt sĩ và thân nhân: Quản lý, cập nhật thông tin về liệt sĩ, kết quả so sánh, đối khớp của liệt sĩ và thân nhân liệt sĩ và thông tin xác định danh tính hài cốt liệt sĩ.
2. Yêu cầu xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu về người có công với cách mạng gồm:
a) Cơ sở dữ liệu về người có công với cách mạng được xây dựng và quản lý theo mô hình thống nhất tập trung, bảo đảm phù hợp với cơ cấu tổ chức của các cơ quan, đơn vị trong hệ thống chính trị, phù hợp với quy định về phân cấp, ủy quyền trong quản lý, thực hiện chính sách ưu đãi người có công;
b) Cơ sở dữ liệu về người có công với cách mạng được xây dựng theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật công nghệ thông tin, định mức kinh tế - kỹ thuật, tuân thủ Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia và Từ điển dữ liệu dùng chung, hoạt động ổn định, liên tục;
c) Bảo đảm an ninh mạng, an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân, thuận lợi cho việc thu thập, cập nhật, điều chỉnh, khai thác, sử dụng;
d) Bảo đảm quyền khai thác thông tin của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật về dữ liệu và giao dịch điện tử;
đ) Bảo đảm thu thập, cập nhật, điều chỉnh, lưu vết đầy đủ, chính xác, kịp thời các thông tin, dữ liệu lĩnh vực người có công theo nguyên tắc "đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung".
Điều 127. Trách nhiệm quản lý, tạo lập, cập nhật và khai thác cơ sở dữ liệu về người có công với cách mạng
1. Bộ Nội vụ là cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu về người có công với cách mạng, có trách nhiệm chủ trì xây dựng, quản lý, vận hành và bảo đảm an toàn, an ninh mạng cho hệ thống; thực hiện việc kết nối, chia sẻ dữ liệu theo quy định của pháp luật về dữ liệu và giao dịch điện tử.
2. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có trách nhiệm quản lý, thu thập và cập nhật thông tin, dữ liệu về người có công, thân nhân người có công đang tại ngũ, công tác thuộc phạm vi quản lý; xây dựng cơ sở dữ liệu do bộ quản lý bảo đảm kết nối, tích hợp và chia sẻ dữ liệu với cơ sở dữ liệu về người có công với cách mạng theo quy định.
3. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc thu thập, số hóa hồ sơ người có công đang lưu trữ; thường xuyên cập nhật biến động thông tin người có công, thân nhân người có công, thông tin về mộ liệt sĩ và công trình ghi công liệt sĩ thuộc phạm vi quản lý vào cơ sở dữ liệu về người có công với cách mạng; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, toàn vẹn của dữ liệu cung cấp.
Điều 128. Nguồn dữ liệu tạo lập, thu thập, cập nhật cơ sở dữ liệu về người có công với cách mạng
Cơ sở dữ liệu về người có công với cách mạng được tạo lập, thu thập, cập nhật từ các nguồn sau:
1. Dữ liệu là kết quả thực hiện các thủ tục hành chính, quy trình nghiệp vụ quản lý người có công của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền (bao gồm cả dữ liệu hồ sơ, kết quả giải quyết trên Cổng Dịch vụ công quốc gia và ứng dụng VNeID).
2. Dữ liệu từ số liệu thống kê, khảo sát, cập nhật biến động từ các tỉnh, thành phố và các bộ, cơ quan liên quan.
3. Dữ liệu từ hoạt động số hóa hồ sơ, giấy tờ lịch sử được quản lý, thu thập, cập nhật bởi cơ quan quản lý hồ sơ người có công.
4. Dữ liệu được đồng bộ, chia sẻ từ các cơ sở dữ liệu quốc gia (như dân cư, bảo hiểm, hộ tịch điện tử), cơ sở dữ liệu gốc, cơ sở dữ liệu dùng chung của các cơ quan liên quan theo quy định của pháp luật về dữ liệu.
Điều 129. Khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu về người có công với cách mạng
1. Chủ thể khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu về người có công với cách mạng gồm:
a) Các cơ quan Đảng, Nhà nước quản lý và thực hiện chính sách ưu đãi người có công khai thác, sử dụng dữ liệu để phục vụ công tác quản lý và giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công;
b) Người có công, thân nhân người có công được quyền khai thác dữ liệu, thông tin của mình để thực hiện các chính sách, chế độ ưu đãi;
c) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác khai thác dữ liệu mở hoặc khai thác thông tin theo quy định của pháp luật về dữ liệu, khai thác qua Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia.
2. Phương thức khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu về người có công với cách mạng:
a) Các cơ quan nhà nước khai thác thông qua mạng máy tính, việc kết nối, chia sẻ dữ liệu trực tiếp hoặc thông qua Nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu quốc gia;
b) Người có công, thân nhân người có công khai thác thông tin, kết quả giải quyết thủ tục hành chính thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh và ứng dụng định danh quốc gia VNeID;
c) Việc khai thác, sử dụng thông tin phải tuân thủ nghiêm quy định của pháp luật về an ninh mạng, an toàn thông tin và bảo vệ dữ liệu cá nhân. Cơ quan, tổ chức khai thác dữ liệu không được yêu cầu cá nhân cung cấp lại giấy tờ vật lý nếu dữ liệu đó đã có sẵn trong cơ sở dữ liệu.
Điều 130. Quy trình nghiệp vụ điện tử lĩnh vực người có công
Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết về cấu trúc, tiêu chuẩn kỹ thuật dữ liệu; quy trình tạo lập, số hóa, cập nhật, chia sẻ và phân quyền khai thác Cơ sở dữ liệu người có công với cách mạng; bảo đảm tuân thủ Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia và Từ điển dữ liệu dùng chung.
Chương VTÌM KIẾM, QUY TẬP HÀI CỐT LIỆT SĨ VÀ XÁC ĐỊNH DANH TÍNH HÀI CỐT LIỆT SĨ CÒN THIẾU THÔNG TIN, QUẢN LÝ CÔNG TRÌNH GHI CÔNG LIỆT SĨ, MỘ LIỆT SĨ
Mục 1
TÌM KIẾM, QUY TẬP HÀI CỐT LIỆT SĨ VÀ XÁC ĐỊNH DANH TÍNH HÀI CỐT LIỆT SĨ CÒN THIẾU THÔNG TIN
Điều 131. Nguyên tắc
1. Bộ Nội vụ thống nhất quản lý, chỉ đạo công tác xác định danh tính hài cốt liệt sĩ; Bộ Quốc phòng thống nhất quản lý, chỉ đạo công tác tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ.
2. Khuyến khích các cơ quan, tổ chức, cá nhân phối hợp, tham gia cung cấp thông tin có liên quan đến liệt sĩ, mộ liệt sĩ để phục vụ công tác tìm kiếm, quy tập và xác định danh tính hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin .
3. Xác định danh tính hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin (hài cốt liệt sĩ chưa có thông tin, hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin, hài cốt liệt sĩ thông tin chưa chính xác):
a) Bằng phương pháp thực chứng đối với: hài cốt liệt sĩ khi quy tập vào nghĩa trang liệt sĩ; mộ liệt sĩ trong nghĩa trang liệt sĩ còn thiếu thông tin hoặc thông tin chưa chính xác.
b) Bằng phương pháp giám định ADN đối với: hài cốt liệt sĩ khi quy tập vào nghĩa trang liệt sĩ; mộ liệt sĩ trong nghĩa trang liệt sĩ chưa có thông tin; mộ liệt sĩ trong nghĩa trang liệt sĩ còn thiếu thông tin hoặc thông tin chưa chính xác mà không đủ căn cứ để xác định danh tính hài cốt liệt sĩ bằng phương pháp thực chứng.
Điều 132. Ban Chỉ đạo về tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ và xác định danh tính hài cốt liệt sĩ
1. Ban Chỉ đạo về tìm kiếm, quy tập và xác định danh tính hài cốt liệt sĩ được thành lập ở cấp tỉnh, cấp quân khu và cấp quốc gia; chỉ đạo, hoạt động thống nhất từ trung ương đến địa phương.
2. Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập Ban Chỉ đạo quốc gia về tìm kiếm, quy tập và xác định danh tính hài cốt liệt sĩ; quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Chỉ đạo quốc gia.
3. Bộ Quốc phòng quyết định thành lập Văn phòng Ban Chỉ đạo quốc gia về tìm kiếm, quy tập và xác định danh tính hài cốt liệt sĩ để giúp việc cho Ban Chỉ đạo quốc gia; chỉ đạo các quân khu thành lập Ban Chỉ đạo về tìm kiếm, quy tập và xác định danh tính hài cốt liệt sĩ cấp quân khu.
4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập Ban Chỉ đạo về tìm kiếm, quy tập và xác định danh tính hài cốt liệt sĩ cấp tỉnh; quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Chỉ đạo thuộc quyền.
5. Cục Chính trị các quân khu là cơ quan thường trực giúp việc của Ban Chỉ đạo cấp quân khu; Bộ tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh, Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh là cơ quan thường trực giúp việc của Ban Chỉ đạo cấp tỉnh.
Điều 133. Nội dung công tác tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ và xác định danh tính hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin
1. Tuyên truyền, tập huấn về công tác tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ và xác định danh tính hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin.
2. Giải mã ký hiệu, phiên hiệu đơn vị quân đội trong chiến tranh; cung cấp, tiếp nhận, xử lý thông tin; thu thập, rà soát, bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, danh sách liệt sĩ; tích hợp, xây dựng cơ sở dữ liệu người có công.
3. Lập bản đồ tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ.
4. Tổ chức lực lượng tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ và xác định danh tính hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin.
5. Tổ chức các hoạt động tìm kiếm, quy tập; lấy mẫu hài cốt liệt sĩ và mẫu sinh phẩm thân nhân liệt sĩ.
6. Thực hiện các hoạt động bảo đảm cho công tác tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ và xác định danh tính hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin.
7. Bàn giao hài cốt liệt sĩ; tổ chức an táng và lập hồ sơ quản lý mộ liệt sĩ.
8. Thu thập, xác minh, kết luận thông tin mộ liệt sĩ trong nghĩa trang liệt sĩ bằng phương pháp thực chứng.
9. Thực hiện xác định danh tính hài cốt liệt sĩ bằng giám định ADN.
10. Chuẩn y kết quả xác định danh tính hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin; thông báo kết quả xác định danh tính hài cốt liệt sĩ; khắc bia ghi tên trên mộ liệt sĩ; báo tin phần mộ liệt sĩ đủ thông tin tới thân nhân liệt sĩ.
11. Quan hệ, hợp tác quốc tế trong công tác tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ và xác định danh tính hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin.
12. Kiểm tra, sơ kết, tổng kết công tác tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ và xác định danh tính hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin.
Điều 134. Quản lý, chỉ đạo công tác tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ và xác định danh tính hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin
1. Bộ Nội vụ
a) Chỉ đạo, hướng dẫn quản lý nhà nước về công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ;
b) Chỉ đạo, hướng dẫn công tác xác định danh tính hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin; hoàn trả hiện trạng nghĩa trang liệt sĩ; hoàn trả mẫu hài cốt liệt sĩ sau giám định; tiếp nhận kết quả giám định ADN mẫu hài cốt liệt sĩ và mẫu thân nhân liệt sĩ; quyết định việc xác định danh tính hài cốt liệt sĩ; cập nhật vào cơ sở dữ liệu người có công;
c) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương quản lý, khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu người có công.
2. Bộ Quốc phòng:
a) Chủ trì chỉ đạo, thực hiện công tác tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ;
b) Phối hợp với các bộ, ngành, địa phương thực hiện công tác xác minh, kết luận thông tin để xác định danh tính hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin trong các nghĩa trang liệt sĩ bằng phương pháp thực chứng;
c) Chủ trì chỉ đạo, thực hiện công tác lưu trữ lâu dài mẫu hài cốt liệt sĩ và bàn giao mẫu hài cốt liệt sĩ cho đơn vị giám định để thực hiện giám định ADN.
d) Chỉ đạo đơn vị giám định thuộc Bộ Quốc phòng thực hiện giám định ADN mẫu hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin và cập nhật vào cơ sở dữ liệu; phối hợp với Bộ Công an, Bộ Nội vụ để xác định danh tính hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin.
3. Bộ Công an
a) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương thực hiện thu nhận, bảo quản mẫu thân nhân của liệt sĩ chưa xác định được danh tính;
b) Chỉ đạo thực hiện giám định ADN mẫu thân nhân của liệt sĩ chưa xác định được danh tính và mẫu hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin;
c) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương thực hiện so sánh, đối chiếu kết quả giám định ADN hài cốt liệt sĩ và thân nhân của liệt sĩ và lưu trữ kết quả giám định ADN hài cốt liệt sĩ, thân nhân của liệt sĩ phục vụ xác định danh tính hài cốt liệt sĩ; thông báo kết quả đối khớp xác định danh tính hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin và cập nhật vào cơ sở dữ liệu.
4. Các bộ, cơ quan trung ương phối hợp với Bộ Nội vụ, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thực hiện công tác tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ và xác định danh tính hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin.
5. Các quân khu có trách nhiệm quản lý, chỉ đạo công tác tìm kiếm, quy tập và xác định danh tính hài cốt liệt sĩ trên địa bàn quân khu và ở ngoài nước theo địa bàn được giao; chỉ đạo, phối hợp thực hiện công tác xác định danh tính hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin.
6. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm quản lý, chỉ đạo thực hiện quản lý nhà nước về công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ, công tác tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ và xác định danh tính hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin trên địa bàn.
Điều 135. Tổ chức lực lượng tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ và xác định danh tính hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin
1. Lực lượng tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ, gồm: lực lượng chuyên trách, lực lượng lâm thời trực tiếp thực hiện nhiệm vụ tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ ở trong nước và ngoài nước. Trường hợp cần thiết trưng dụng thêm lực lượng khác tham gia (dẫn đường, bảo vệ, đào bới, khai quật,...).
Điều 136. Bàn giao hài cốt liệt sĩ, mẫu hài cốt liệt sĩ
1. Hài cốt liệt sĩ đã xác định được thông tin thì đơn vị quy tập có trách nhiệm bàn giao hài cốt liệt sĩ và lập biên bản bàn giao kèm theo thông tin quy tập, thông tin có liên quan đến liệt sĩ và thân nhân (nếu có) về Sở Nội vụ của địa phương mà đại diện thân nhân liệt sĩ hoặc người hưởng trợ cấp thờ cúng liệt sĩ có nguyện vọng đưa về.
Trường hợp đại diện thân nhân liệt sĩ hoặc người hưởng trợ cấp thờ cúng liệt sĩ chưa có nguyện vọng đưa về thì bàn giao hài cốt liệt sĩ về Sở Nội vụ nơi quy tập hoặc nơi được giao đón nhận.
2. Hài cốt liệt sĩ chưa xác định được thông tin thì đơn vị quy tập bàn giao hài cốt liệt sĩ và lập biên bản bàn giao kèm theo thông tin quy tập, thông tin có liên quan đến liệt sĩ và thân nhân (nếu có) cho Sở Nội vụ nơi quy tập hoặc nơi được giao đón nhận.
Trường hợp có di vật mà chưa có cơ sở khẳng định thông tin của liệt sĩ thì đơn vị quy tập có trách nhiệm báo cáo cơ quan, đơn vị có thẩm quyền của Bộ Quốc phòng để xác minh, kết luận về thông tin của liệt sĩ.
3. Mẫu hài cốt liệt sĩ được đơn vị lưu trữ hoặc đơn vị lấy mẫu bàn giao bằng biên bản đến đơn vị giám định ADN.
Đơn vị giám định bàn giao mẫu hài cốt liệt sĩ sau khi giám định ADN (nếu còn) đến Sở Nội vụ nơi quản lý mộ liệt sĩ để thực hiện hoàn trả mẫu hài cốt liệt sĩ đã giám định ADN vào mộ liệt sĩ.
Điều 137. Hồ sơ, thủ tục đề nghị cấp giấy xác nhận thông tin về nơi liệt sĩ hy sinh, an táng ban đầu
1. Cá nhân làm đơn kèm theo Giấy báo tử gửi một trong các cơ quan, đơn vị sau:
a) Trường hợp liệt sĩ không thuộc quân đội: Cơ quan, đơn vị quản lý liệt sĩ trước khi hy sinh;
b) Trường hợp liệt sĩ thuộc quân đội: Cơ quan, đơn vị cấp Sư đoàn và tương đương trở lên nơi quản lý liệt sĩ trước khi hy sinh (trường hợp các cơ quan, đơn vị nêu trên đã giải thể thì gửi cơ quan chính trị cấp trên); Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh nơi quê quán của liệt sĩ hoặc Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh nơi liệt sĩ hy sinh.
2. Cơ quan, đơn vị quy định tại khoản 1 Điều này trong thời gian 15 ngày làm việc có trách nhiệm kiểm tra, xác minh, cấp giấy xác nhận theo Mẫu số 44 Phụ lục I Nghị định này.
3. Trường hợp đã được cấp Bản trích lục thông tin về quân nhân hy sinh, từ trần, mất tin, mất tích trong chiến tranh cấp trước ngày 15 tháng 02 năm 2022 hoặc giấy báo tử đã có thông tin về địa phương nơi hy sinh, nơi an táng ban đầu thì không thực hiện cấp giấy xác nhận theo Mẫu số 44 Phụ lục I Nghị định này.
Điều 138. Xác định danh tính hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin bằng phương pháp thực chứng
1. Xác định danh tính hài cốt liệt sĩ bằng phương pháp thực chứng được áp dụng đối với:
a) Hài cốt liệt sĩ khi tìm kiếm, quy tập theo kế hoạch của cơ quan có thẩm quyền hoặc có thông tin được kiểm chứng, xác minh, có căn cứ.
b) Mộ liệt sĩ trong nghĩa trang liệt sĩ còn thiếu thông tin;
c) Mộ trong nghĩa trang liệt sĩ cần xác minh để xác định danh tính hài cốt liệt sĩ.
2. Các trường hợp để kết luận xác định danh tính hài cốt liệt sĩ bằng phương pháp thực chứng:
Có thể xem xét áp dụng từng trường hợp hoặc các trường hợp để kết luận.
a) Cả nước chỉ có duy nhất một liệt sĩ phù hợp với các thông tin đã được xác minh;
b) Có nhiều liệt sĩ trùng tên, trùng quê nhưng chỉ có một liệt sĩ hy sinh tại địa bàn nơi quản lý mộ;
c) Các liệt sĩ hiện đang an táng tại cùng một nghĩa trang liệt sĩ có sự phù hợp về ngày hy sinh, đơn vị, nơi hy sinh, nơi quy tập ban đầu hoặc các thông tin có liên quan khác.
Trường hợp chưa đủ căn cứ kết luận thì tiếp tục xác minh, bổ sung thông tin hoặc thực hiện xác định danh tính bằng phương pháp giám định ADN theo quy định.
2. Kết luận xác định danh tính hài cốt liệt sĩ phải dựa trên cơ sở kết quả tổng hợp, phân tích, kết nối, đối chiếu và kiểm chứng các thông tin, tài liệu có liên quan và loại trừ các khả năng khác có liên quan.
Trường hợp chưa đủ căn cứ kết luận thì tiếp tục xác minh, bổ sung thông tin hoặc thực hiện xác định danh tính bằng phương pháp giám định ADN theo quy định.
3. Tổ chức, cá nhân cung cấp chính xác để ban hành quyết định xác định danh tính hài cốt liệt sĩ được hỗ trợ kinh phí theo quy định.
4. Sở Nội vụ nơi quản lý mộ liệt sĩ có trách nhiệm ban hành quyết định xác định danh tính hài cốt liệt sĩ và chi trả chế độ hỗ trợ đối với tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin chính sách để ban hành quyết định xác định danh tính hài cốt liệt sĩ.
5. Quy trình chuyên môn để thực hiện xác định danh tính hài cốt liệt sĩ bằng phương pháp thực chứng theo hướng dẫn của Bộ Quốc phòng.
Điều 139. Hồ sơ, thủ tục xác định danh tính hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin bằng phương pháp thực chứng
1. Trường hợp xác định danh tính hài cốt liệt sĩ bằng phương pháp thực chứng theo kế hoạch của cơ quan có thẩm quyền:
a) Sở Nội vụ nơi quản lý mộ liệt sĩ xây dựng kế hoạch thực hiện hằng năm trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt và tổ chức lực lượng thực hiện nhiệm vụ theo kế hoạch.
b) Trong thời gian 30 ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt kế hoạch, Sở Nội vụ thực hiện quy trình thẩm tra, xác minh, kết luận thông tin về mộ liệt sĩ.
c) Trong thời gian 01 ngày kể từ ngày kết luận thông tin về mộ liệt sĩ, ban hành quyết định xác định hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin theo Mẫu số 76 Phụ lục I Nghị định này đối với mộ liệt sĩ được xác định chính xác và đầy đủ các trường thông tin trên bia mộ về liệt sĩ.
d) Trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định, thực hiện khắc bia mộ liệt sĩ, cấp giấy báo tin mộ liệt sĩ theo Mẫu số 103 Phụ lục I Nghị định này gửi đến thân nhân liệt sĩ hoặc người hưởng trợ cấp thờ cúng liệt sĩ (nếu có), cập nhật vào cơ sở dữ liệu người có công.
2. Trường hợp xác định danh tính hài cốt liệt sĩ bằng phương pháp thực chứng theo đơn đề nghị:
a) Cá nhân có đơn đề nghị gửi Sở Nội vụ nơi quản lý mộ liệt sĩ.
b) Trong thời gian 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn đề nghị, Sở Nội vụ nơi quản lý mộ liệt sĩ chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hoặc thành lập Tổ công tác liên ngành (nếu cần thiết) thực hiện quy trình thẩm tra, xác minh, kết luận thông tin về mộ liệt sĩ.
c) Trong thời gian 01 ngày kể từ ngày kết luận thông tin về mộ liệt sĩ, ban hành quyết định xác định hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin theo Mẫu số 76 Phụ lục I Nghị định này đối với mộ liệt sĩ được xác định chính xác và đầy đủ các trường thông tin trên bia mộ về liệt sĩ.
d) Trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định, thực hiện khắc bia mộ liệt sĩ, cấp giấy báo tin mộ liệt sĩ theo Mẫu số 103 Phụ lục I gửi đến thân nhân liệt sĩ hoặc người hưởng trợ cấp thờ cúng liệt sĩ (nếu có), cập nhật vào cơ sở dữ liệu về người có công với cách mạng.
đ) Trong thời gian 05 ngày kể từ ngày ban hành quyết định, thực hiện kiểm tra, lập danh sách và thanh toán kinh phí đối với tổ chức, cá nhân có văn bản cung cấp thông tin xác định danh tính hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin bằng phương pháp thực chứng.
Điều 140. Xác định danh tính hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin bằng phương pháp giám định ADN
1. Lấy mẫu hài cốt liệt sĩ thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Hài cốt liệt sĩ được quy tập mà chưa xác định được danh tính;
b) Mộ liệt sĩ trong nghĩa trang liệt sĩ còn thiếu thông tin hoặc thông tin chưa chính xác mà không đủ căn cứ để xác định danh tính hài cốt liệt sĩ bằng phương pháp thực chứng;
c) Mộ liệt sĩ trong nghĩa trang liệt sĩ có từ hai gia đình liệt sĩ trở lên cùng nhận.
2. Lấy mẫu thân nhân để đối chứng ADN (sau đây gọi chung là mẫu đối chứng thân nhân liệt sĩ) trong trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Không thực hiện việc lấy mẫu hài cốt liệt sĩ và mẫu thân nhân trong các trường hợp sau:
a) Mộ liệt sĩ tập thể.
b) Mộ liệt sĩ đã được Sở Nội vụ nơi quản lý mộ liệt sĩ ban hành quyết định đính chính thông tin trên bia mộ.
c) Mộ liệt sĩ đã được Sở Nội vụ nơi quản lý mộ liệt sĩ ban hành quyết định xác định hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin bằng phương pháp thực chứng.
d) Mộ liệt sĩ đã được lấy mẫu để giám định ADN, trừ trường hợp mẫu không phân tích được ADN thì được lấy mẫu lần hai.
4. Mẫu hài cốt liệt sĩ lấy theo Kế hoạch của Ban Chỉ đạo quốc gia được Bộ Quốc phòng lưu trữ lâu dài và bàn giao đến đơn vị giám định thuộc hoặc trực thuộc Bộ Y tế, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam hoặc các đơn vị giám định khác theo quy định của pháp luật.
5. Các đơn vị giám định ADN, Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố xây dựng kế hoạch lấy mẫu và triển khai thực hiện nhiệm vụ giám định ADN mẫu hài cốt liệt sĩ theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về đấu thầu và các pháp luật có liên quan.
6. Sở Nội vụ nơi quản lý mộ liệt sĩ có trách nhiệm ban hành quyết định xác định danh tính hài cốt liệt sĩ.
Điều 141. Hồ sơ, thủ tục xác định danh tính hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin bằng phương pháp giám định ADN
1. Hồ sơ đề nghị
a) Đơn đề nghị giám định ADN theo Mẫu số 30 Phụ lục I Nghị định này.
b) Một trong các giấy tờ sau: Giấy xác nhận thông tin về nơi liệt sĩ hy sinh theo Mẫu số 44 Phụ lục I Nghị định này hoặc Bản trích lục thông tin về quân nhân hy sinh, từ trần, mất tin, mất tích trong chiến tranh cấp trước ngày 15 tháng 02 năm 2022 hoặc giấy báo tử đã có thông tin về địa phương nơi hy sinh, nơi an táng ban đầu.
2. Thủ tục thực hiện
a) Đại diện thân nhân liệt sĩ hoặc người hưởng trợ cấp thờ cúng liệt sĩ gửi hồ sơ quy định tại điểm a khoản này đến Sở Nội vụ nơi quản lý mộ liệt sĩ.
b) Sở Nội vụ nơi quản lý mộ liệt sĩ trong thời gian 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ các giấy tờ quy định tại điểm a khoản này, có trách nhiệm kiểm tra, tổ chức lấy mẫu hài cốt liệt sĩ hoặc có văn bản gửi đơn vị lưu trữ, bảo quản mẫu hài cốt liệt sĩ và đơn vị thu nhận mẫu thân nhân liệt sĩ; triển khai thủ tục giám định ADN mẫu hài cốt liệt sĩ theo quy định.
c) Đơn vị giám định ADN hài cốt liệt sĩ trong thời gian 05 ngày kể từ ngày nhận bàn giao mẫu hài cốt liệt sĩ có trách nhiệm kiểm tra, thực hiện giám định ADN mẫu hài cốt liệt sĩ và trong thời gian 03 ngày kể từ ngày có kết quả giám định mẫu hài cốt liệt sĩ thực hiện gửi kết quả đến đơn vị giám định mẫu thân nhân liệt sĩ để so sánh, đối chiếu.
d) Đơn vị giám định mẫu thân nhân liệt sĩ có trách nhiệm so sánh, đối chiếu thông tin ADN hài cốt liệt sĩ, ADN thân nhân liệt sĩ và trong thời gian 03 ngày kể từ ngày có kết quả so sánh, đối chiếu thì thực hiện gửi thông báo kết quả đơn vị giám định mẫu hài cốt liệt sĩ để kết luận mối quan hệ huyết thống và gửi đến Sở Nội vụ nơi quản lý mộ liệt sĩ;
đ) Sở Nội vụ nơi quản lý mộ liệt sĩ có trách nhiệm:
Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo kết quả giám định ADN do đơn vị giám định gửi đến, thông báo kết quả giám định ADN đến Sở Nội vụ nơi quản lý hồ sơ gốc của liệt sĩ (trong trường hợp nơi quản lý mộ liệt sĩ và quản lý hồ sơ gốc của liệt sĩ khác nhau) và đại diện thân nhân liệt sĩ hoặc người hưởng trợ cấp thờ cúng liệt sĩ; tiến hành kiểm tra, đối chiếu thông tin liên quan, trường hợp có kết luận mối quan hệ huyết thống và xác định được thông tin về liệt sĩ thì ban hành quyết định xác định danh tính hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin theo Mẫu số 76 Phụ lục I Nghị định này.
Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được mẫu hài cốt liệt sĩ đã giám định ADN do các đơn vị giám định bàn giao (nếu có) thì thực hiện hoàn trả mẫu hài cốt liệt sĩ đã giám định vào từng vị trí mộ;
Thực hiện khắc bia mộ liệt sĩ.
Cấp giấy báo tin mộ liệt sĩ theo Mẫu số 103 Phụ lục I Nghị định này tới thân nhân liệt sĩ hoặc người hưởng trợ cấp thờ cúng liệt sĩ và cập thông tin vào cơ sở dữ liệu.
Mục 2TRUY ĐIỆU, AN TÁNG HÀI CỐT LIỆT SĨ,QUẢN LÝ CÔNG TRÌNH GHI CÔNG LIỆT SĨ, MỘ LIỆT SĨ
Điều 142. Trách nhiệm, nghi lễ thực hiện truy điệu, an táng hài cốt liệt sĩ
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phối hợp với Bộ Nội vụ, Bộ Quốc phòng tổ chức lễ truy điệu và an táng hài cốt liệt sĩ do các đơn vị tìm kiếm, quy tập được.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức đón nhận và an táng hài cốt liệt sĩ được di chuyển đến theo nguyện vọng của thân nhân hoặc người hưởng trợ cấp thờ cúng liệt sĩ.
3. Nghi thức thực hiện
a) Đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này: Nghi thức theo quy định tại Phụ lục số X Nghị định này.
b) Đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ vào quy định tại Phụ lục số X Nghị định này và khả năng của địa phương phối hợp với gia đình thực hiện bảo đảm trang nghiêm phù hợp với phong tục tập quán địa phương
Điều 143. Nguyên tắc xác định công trình ghi công liệt sĩ
1. Nghĩa trang liệt sĩ được xây dựng trang nghiêm thể hiện lòng tôn kính đối với các liệt sĩ, phù hợp với quy hoạch của từng địa phương.
2. Đài tưởng niệm liệt sĩ được xây dựng ở trung tâm chính trị, văn hóa của tỉnh, thành phố hoặc nơi có chiến tích lịch sử tiêu biểu.
3. Đền thờ liệt sĩ là nơi thờ và ghi danh các liệt sĩ được xây dựng ở nơi có chiến tích lịch sử tiêu biểu.
4. Nhà bia ghi tên liệt sĩ được xây dựng tại các xã, phường, đặc khu.
5. Không xây mới mộ không có hài cốt trong nghĩa trang liệt sĩ, trừ trường hợp xây mộ để đón nhận hài cốt liệt sĩ được quy tập về.
6. Công trình ghi công liệt sĩ sau khi thực hiện điều chỉnh địa giới hành chính thực hiện như sau:
a) Trên cùng một địa bàn có nhiều công trình ghi công liệt sĩ cùng loại hình, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét quyết định việc quy hoạch, bảo tồn, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng đảm bảo lưu giữ danh sách liệt sĩ đã ghi danh để làm nơi tưởng niệm và giáo dục truyền thống cho thế hệ trẻ.
b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định việc điều chỉnh tên gọi các công trình ghi công liệt sĩ trên địa bàn.
Điều 144. Quản lý, chăm sóc công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ
1. Công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ được thường xuyên chăm sóc, quản lý, sửa chữa, tu bổ.
2. Mộ liệt sĩ trong cùng một nghĩa trang liệt sĩ được xây dựng thống nhất về kích thước, quy cách và nội dung như sau:
a) Vỏ mộ liệt sĩ được xây dựng bằng vật liệu bền, đẹp, đảm bảo việc gìn giữ lâu dài.
b) Khoảng cách giữa các mộ, hàng mộ, lô mộ, khu mộ phải thông thoáng, thuận tiện cho việc thăm viếng mộ liệt sĩ.
c) Trên bia mộ được ghi thống nhất như sau:
(Biểu tượng ngôi sao vàng năm cánh)
LIỆT SĨ
Họ và tên:...
Nguyên quán/Quê quán:...
(ghi theo giấy báo tử hoặc giấy chứng nhận hy sinh)
Đơn vị:
Hy sinh ngày... tháng... năm...
Đối với những mộ liệt sĩ chưa có đủ các thông tin nêu trên thì bia mộ chỉ ghi thông tin đã rõ vào dòng tương ứng; trường hợp không có thông tin thì trên bia mộ ghi "Mộ liệt sĩ chưa xác định được thông tin".
Đối với mộ liệt sĩ đang được quản lý tại các nghĩa trang liệt sĩ trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì giữ nguyên quy định về thông tin ghi trên bia mộ như sau:
(Biểu tượng ngôi sao vàng năm cánh)
LIỆT SĨ
Họ và tên:...
Nguyên quán:... (xã, huyện, tỉnh)
Đơn vị:
Hy sinh ngày... tháng... năm...
d) Mộ liệt sĩ sau khi di chuyển hài cốt phải sửa chữa lại vỏ mộ, trên bia mộ khắc đầy đủ thông tin như trước khi di chuyển và khắc thêm dòng chữ "Hài cốt liệt sĩ đã di chuyển" ở phía dưới cùng.
3. Mộ liệt sĩ có đầy đủ thông tin là mộ có nội dung thông tin ghi trên bia mộ trùng khớp với thông tin trong bản trích lục hồ sơ liệt sĩ, giấy báo tử, giấy báo tử trận, giấy chứng nhận hy sinh.
4. Mộ liệt sĩ, công trình ghi công liệt sĩ được chăm sóc, giữ gìn. Ngân sách nhà nước bảo đảm đầu tư xây dựng, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ.
Điều 145. Trách nhiệm quản lý mộ liệt sĩ, nghĩa trang liệt sĩ
1. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm:
a) Lập sơ đồ nghĩa trang và vị trí mộ, quản lý hồ sơ mộ liệt sĩ (bao gồm thông tin mộ, vị trí mộ, biên bản bàn giao hài cốt liệt sĩ và các giấy tờ có liên quan đến phần mộ), lập danh sách quản lý mộ trong nghĩa trang liệt sĩ, mộ liệt sĩ an táng ngoài nghĩa trang liệt sĩ để lưu và gửi Sở Nội vụ.
b) Cập nhật thông tin trong danh sách quản lý mộ và báo cáo Sở Nội vụ đối với trường hợp hài cốt liệt sĩ di chuyển hoặc mới tiếp nhận.
c) Tổng hợp danh sách quản lý mộ trong nghĩa trang liệt sĩ, mộ liệt sĩ an táng ngoài nghĩa trang liệt sĩ trên địa bàn.
2. Sở Nội vụ có trách nhiệm:
a) Tổng hợp danh sách quản lý mộ trong nghĩa trang liệt sĩ, mộ liệt sĩ do gia đình quản lý trên địa bàn.
b) Quản lý, cập nhật sơ đồ nghĩa trang và vị trí mộ, hồ sơ mộ liệt sĩ khi có sự thay đổi về mộ liệt sĩ trong nghĩa trang liệt sĩ.
c) Cập nhật đầy đủ thông tin mộ liệt sĩ, công trình ghi công liệt sĩ vào cơ sở dữ liệu người có công theo quy định.
d) Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức cho các trường thuộc hệ thống giáo dục quốc dân chăm sóc các nghĩa trang liệt sĩ.
đ) Phối hợp với Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức thắp nến tri ân tại các nghĩa trang liệt sĩ trên địa bàn vào hồi 20 giờ ngày 26 tháng 7.
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quy chế quản lý công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ trên địa bàn.
Điều 146. Quy trình, thủ tục đính chính thông tin trên bia mộ
1. Trường hợp hồ sơ liệt sĩ đã được sửa đổi thông tin.
a) Sở Nội vụ nơi quản lý hồ sơ gốc của liệt sĩ trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định sửa đổi thông tin trong hồ sơ liệt sĩ, có trách nhiệm gửi văn bản đề nghị đính chính thông tin trên bia mộ liệt sĩ kèm bản sao quyết định sửa đổi thông tin đến Sở Nội vụ nơi quản lý mộ đối với trường hợp đã xác định được mộ liệt sĩ trong nghĩa trang liệt sĩ và thông tin sửa đổi, bổ sung có liên quan đến thông tin khắc trên bia mộ liệt sĩ.
b) Sở Nội vụ nơi quản lý mộ liệt sĩ có trách nhiệm:
Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Sở Nội vụ nơi quản lý hồ sơ gốc của liệt sĩ, có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu thông tin về liệt sĩ và thông tin trên bia mộ, danh sách quản lý mộ trong nghĩa trang liệt sĩ, ban hành quyết định đính chính thông tin trên bia mộ liệt sĩ theo Mẫu số 77 Phụ lục I Nghị định này; cập nhật dữ liệu thông tin trên bia mộ liệt sĩ vào cơ sở dữ liệu người có công; cấp giấy báo tin mộ liệt sĩ tới thân nhân liệt sĩ theo Mẫu số 103 Phụ lục I Nghị định này và thông báo đến Sở Nội vụ nơi quản lý hồ sơ gốc liệt sĩ; Khắc lại thông tin trên bia mộ liệt sĩ.
2. Trường hợp thông tin khắc trên bia mộ sai lệch so với thông tin trong hồ sơ liệt sĩ.
a) Đại diện thân nhân liệt sĩ hoặc người hưởng trợ cấp thờ cúng liệt sĩ gửi đơn đề nghị đính chính thông tin trên bia mộ theo Mẫu số 105 Phụ lục I Nghị định này gửi đến Sở Nội vụ nơi quản lý mộ liệt sĩ.
b) Sở Nội vụ nơi quản lý mộ liệt sĩ trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn, có trách nhiệm kiểm tra, có văn bản đề nghị xác minh thông tin liệt sĩ gửi đến Sở Nội vụ nơi quản lý hồ sơ gốc của liệt sĩ.
Trường hợp thông tin trên bia mộ trùng thông tin với nhiều liệt sĩ thuộc nhiều địa phương trong cả nước, Sở Nội vụ nơi quản lý mộ gửi đến các Sở Nội vụ nơi quản lý hồ sơ gốc của liệt sĩ để xác minh thông tin về liệt sĩ theo hồ sơ đang quản lý.
Trường hợp hồ sơ không đầy đủ hoặc chưa đúng quy định, trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn phải thông báo cho người đề nghị, trong đó nêu rõ lý do đối với các trường hợp hồ sơ không được tiếp nhận, các thành phần hồ sơ cần bổ sung để hoàn thiện theo quy định.
c) Sở Nội vụ nơi quản lý hồ sơ gốc của liệt sĩ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Sở Nội vụ nơi quản lý mộ có trách nhiệm kiểm tra, xác minh thông tin về liệt sĩ, thân nhân liệt sĩ hoặc người hưởng trợ cấp thờ cúng liệt sĩ, gửi văn bản đến Sở Nội vụ nơi quản lý mộ.
d) Sở Nội vụ nơi quản lý mộ liệt sĩ trong thời gian 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Sở Nội vụ nơi quản lý hồ sơ gốc của liệt sĩ, thực hiện theo trách nhiệm được quy định tại điểm b Khoản 1 Điều này.
Điều 147. Cấp giấy báo tin mộ liệt sĩ trong nghĩa trang liệt sĩ
1. Nguyên tắc cấp giấy báo tin mộ liệt sĩ:
a) Không cấp giấy báo tin mộ đối với trường hợp mộ liệt sĩ trong nghĩa trang liệt sĩ không có hài cốt liệt sĩ.
b) Mộ tập thể mà có thông tin về liệt sĩ được cấp giấy báo tin mộ liệt sĩ.
2. Thủ tục cấp mới giấy báo tin mộ liệt sĩ như sau:
a) Sở Nội vụ nơi quản lý mộ liệt sĩ, hàng năm có trách nhiệm lập kế hoạch, kiểm tra, rà soát đối với những mộ liệt sĩ có đầy đủ thông tin trong nghĩa trang liệt sĩ hoặc đã được xác định danh tính hài cốt liệt sĩ mà chưa được cấp giấy báo tin đến thân nhân liệt sĩ, gửi văn bản đề nghị xác minh thông tin liệt sĩ và thân nhân liệt sĩ đến Sở Nội vụ nơi quê quán của liệt sĩ (theo thông tin trên bia mộ) hoặc Sở Nội vụ nơi quản lý hồ sơ gốc của liệt sĩ.
b) Sở Nội vụ nơi quê quán của liệt sĩ hoặc Sở Nội vụ nơi quản lý hồ sơ gốc của liệt sĩ trong thời gian 30 ngày, có trách nhiệm kiểm tra, gửi thông tin về liệt sĩ và thân nhân liệt sĩ đến Sở Nội vụ nơi quản lý mộ liệt sĩ. Trường hợp hồ sơ liệt sĩ đã di chuyển thì cung cấp thông tin Sở Nội vụ nơi tiếp nhận hồ sơ di chuyển.
c) Sở Nội vụ nơi quản lý mộ liệt sĩ, trong thời gian 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản do Sở Nội vụ nơi quản lý hồ sơ gốc của liệt sĩ, có trách nhiệm cấp giấy báo tin mộ liệt sĩ theo Mẫu số 103 Phụ lục I Nghị định này.
3. Thủ tục cấp lại giấy báo tin mộ liệt sĩ như sau:
a) Đại diện thân nhân liệt sĩ hoặc người hưởng trợ cấp thờ cúng liệt sĩ làm đơn theo Mẫu số 87 Phụ lục I Nghị định này kèm theo giấy báo tử hoặc giấy chứng nhận hy sinh gửi Sở Nội vụ nơi quản lý mộ liệt sĩ.
b) Sở Nội vụ nơi quản lý mộ liệt sĩ trong thời gian 10 ngày làm việc có trách nhiệm kiểm tra, cấp giấy báo tin mộ liệt sĩ theo Mẫu số 103 Phụ lục I Nghị định này.
Mục 3
THĂM VIẾNG MỘ LIỆT SĨ, DI CHUYỂN HÀI CỐT LIỆT SĨ
Điều 148. Đối tượng hỗ trợ
1. Thăm viếng mộ liệt sĩ
a) Thân nhân liệt sĩ theo quy định của Pháp lệnh hoặc anh ruột, chị ruột, em ruột của liệt sĩ.
b) Người hưởng trợ cấp thờ cúng liệt sĩ.
2. Di chuyển hài cốt liệt sĩ
a) Thân nhân liệt sĩ hoặc người được thân nhân liệt sĩ ủy quyền.
b) Người hưởng trợ cấp thờ cúng liệt sĩ hoặc người được người hưởng trợ cấp thờ cúng ủy quyền.
Điều 149. Nguyên tắc
1. Hỗ trợ thăm viếng mộ liệt sĩ:
a) Tiền đi lại và tiền ăn theo khoảng cách từ nơi cư trú đến nơi có mộ liệt sĩ trong nghĩa trang liệt sĩ mỗi năm một lần đối với 01 mộ liệt sĩ.
b) Hỗ trợ tối đa không quá 03 người đối với đối tượng quy định tại khoản 1 0 Nghị định này.
c) Trường hợp liệt sĩ chưa xác định được mộ trong nghĩa trang liệt sĩ nhưng có thông tin địa danh cấp tỉnh, cấp xã nơi hy sinh hoặc có tên trong danh sách quản lý tại nghĩa trang liệt sĩ thì đối tượng quy định tại khoản 1 0 Nghị định này được thực hiện hỗ trợ thăm viếng mộ liệt sĩ theo quy định tại khoản này.
2. Hỗ trợ di chuyển hài cốt liệt sĩ đang an táng trong nghĩa trang liệt sĩ đi nơi khác.
a) Tiền đi lại và tiền ăn theo khoảng cách từ nơi cư trú đến nơi có mộ liệt sĩ.
b) Hỗ trợ một lần tiền cất bốc một hài cốt liệt sĩ.
c) Hỗ trợ tối đa không quá 03 người.
d) Hỗ trợ một lần tiền xây mộ liệt sĩ đối với trường hợp thân nhân liệt sĩ hoặc người thờ cúng liệt sĩ không có nguyện vọng an táng hài cốt liệt sĩ trong nghĩa trang liệt sĩ.
3. Hỗ trợ di chuyển hài cốt liệt sĩ đang an táng ngoài nghĩa trang liệt sĩ do gia đình quản lý vào nghĩa trang liệt sĩ.
a) Tiền đi lại và tiền ăn theo khoảng cách từ nơi di chuyển mộ đến nghĩa trang liệt sĩ.
b) Hỗ trợ một lần tiền cất bốc một hài cốt liệt sĩ.
c) Không hỗ trợ đối với trường hợp đã được hỗ trợ tiền di chuyển, cất bốc hài cốt và xây vỏ mộ liệt sĩ.
4. Hỗ trợ kinh phí một lần xây vỏ mộ liệt sĩ đối với hài cốt liệt sĩ an táng ngoài nghĩa trang liệt sĩ theo nguyện vọng của thân nhân liệt sĩ hoặc người hưởng trợ cấp thờ cúng liệt sĩ hoặc đại diện gia đình, họ tộc của liệt sĩ.
Điều 150. Điều kiện thăm viếng mộ liệt sĩ, di chuyển hài cốt liệt sĩ
1. Điều kiện thăm viếng mộ liệt sĩ
Liệt sĩ có thông tin nơi hy sinh được ghi trong một trong các loại giấy tờ sau:
a) Liệt sĩ có tên trong danh sách quản lý mộ liệt sĩ của nghĩa trang liệt sĩ trong nước.
b) Bản sao một trong các giấy tờ sau có thông tin về nơi liệt sĩ hy sinh: Giấy báo tử; giấy báo tử trận; Giấy chứng nhận hy sinh; Bản trích lục hồ sơ liệt sĩ do Sở Nội vụ nơi quản lý hồ sơ gốc cấp; giấy xác nhận thông tin về nơi liệt sĩ hy sinh.
c) Giấy báo tin mộ liệt sĩ do Sở Nội vụ cấp.
2. Điều kiện di chuyển hài cốt liệt sĩ
a) Mộ liệt sĩ có đầy đủ thông tin đang an táng trong nghĩa trang liệt sĩ.
b) Mộ liệt sĩ có đầy đủ thông tin đang an táng ngoài nghĩa trang liệt sĩ.
c) Mộ của thương binh chết do vết thương tái phát được công nhận là liệt sĩ nay đưa vào an táng trong nghĩa trang liệt sĩ.
d) Không di chuyển hài cốt trong cùng một nghĩa trang liệt sĩ theo nguyện vọng của đại diện thân nhân hoặc người hưởng trợ cấp thờ cúng liệt sĩ.
Điều 151. Hồ sơ, thủ tục cấp giấy giới thiệu thăm viếng mộ liệt sĩ
1. Hồ sơ, thủ tục cấp giấy giới thiệu thăm viếng mộ liệt sĩ:
a) Người đi thăm viếng mộ liệt sĩ làm đơn đề nghị thăm viếng mộ liệt sĩ theo Mẫu số 31 Phụ lục I Nghị định này gửi Ủy ban nhân dân cấp xã nơi quản lý hồ sơ gốc của liệt sĩ kèm một trong các giấy tờ sau:
Đối với trường hợp mộ liệt sĩ có đầy đủ thông tin: bản sao được chứng thực từ giấy báo tin mộ liệt sĩ của Sở Nội vụ nơi quản lý mộ.
Đối với trường hợp chưa xác định được cụ thể mộ liệt sĩ trong nghĩa trang liệt sĩ: giấy xác nhận do Sở Nội vụ nơi quản lý mộ về việc có tên trong danh sách quản lý của nghĩa trang; bản trích lục hồ sơ liệt sĩ do Sở Nội vụ nơi quản lý hồ sơ gốc cấp; bản sao được chứng thực từ giấy xác nhận thông tin về nơi liệt sĩ hy sinh theo Mẫu số 44 Phụ lục I Nghị định này.
b) Ủy ban nhân dân cấp xã nơi quản lý hồ sơ gốc của liệt sĩ có trách nhiệm kiểm tra và cấp giấy giới thiệu thăm viếng mộ liệt sĩ theo Mẫu số 42 Phụ lục I Nghị định này trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ.
2. Chi hỗ trợ thăm viếng mộ liệt sĩ:
a) Người đi thăm viếng bộ xuất trình giấy giới thiệu thăm viếng mộ liệt sĩ để Ủy ban nhân dân cấp xã nơi quản lý mộ hoặc thuộc địa phương nơi liệt sĩ hy sinh trong thời gian 01 ngày làm việc có trách nhiệm xác nhận vào giấy giới thiệu thăm viếng mộ liệt sĩ.
b) Người đi thăm viếng mộ liệt sĩ gửi giấy giới thiệu thăm viếng mộ liệt sĩ đã được xác nhận đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi quản lý hồ sơ gốc của liệt sĩ để nhận hỗ trợ.
c) Ủy ban nhân dân cấp xã nơi quản lý hồ sơ gốc của liệt sĩ thực hiện chi hỗ trợ thăm viếng mộ liệt sĩ trong thời gian 02 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận giấy giới thiệu có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thăm viếng mộ hoặc thuộc địa phương nơi liệt sĩ hy sinh.
Điều 152. Hồ sơ, thủ tục di chuyển hài cốt liệt sĩ đang an táng tại nghĩa trang liệt sĩ đi nơi khác theo nguyện vọng của đại diện thân nhân hoặc người hưởng trợ cấp thờ cúng liệt sĩ
1. Đại diện thân nhân hoặc người hưởng trợ cấp thờ cúng liệt sĩ có nguyện vọng di chuyển hài cốt liệt sĩ gửi đơn đề nghị di chuyển hài cốt liệt sĩ theo Mẫu số 32 Phụ lục I Nghị định này đến Sở Nội vụ nơi quản lý hồ sơ gốc của liệt sĩ kèm bản sao Giấy báo tin mộ liệt sĩ.
Trường hợp thân nhân liệt sĩ hoặc người hưởng trợ cấp thờ cúng liệt sĩ ủy quyền di chuyển hài cốt liệt sĩ thì kèm theo văn bản ủy quyền.
2. Sở Nội vụ nơi quản lý hồ sơ gốc của liệt sĩ sau khi nhận được đơn và giấy tờ, có trách nhiệm kiểm tra, cấp giấy giới thiệu di chuyển hài cốt liệt sĩ theo Mẫu số 43 Phụ lục I Nghị định này trong thời gian 03 ngày làm việc; lưu đơn đề nghị.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi quản lý mộ liệt sĩ:
Trong thời gian 02 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận được giấy giới thiệu, có trách nhiệm phối hợp với Bộ phận quản lý nghĩa trang liệt sĩ khai quật lấy mẫu hài cốt liệt sĩ, lập biên bản bàn giao hài cốt liệt sĩ; lập phiếu báo di chuyển hài cốt liệt sĩ theo Mẫu số 94 Phụ lục I Nghị định này kèm theo biên bản bàn giao hài cốt liệt sĩ gửi Sở Nội vụ nơi quản lý hồ sơ gốc của liệt sĩ và Sở Nội vụ nơi quản lý mộ liệt sĩ.
Trường hợp hài cốt liệt sĩ không di chuyển về địa phương đang quản lý hồ sơ gốc của liệt sĩ thì đồng thời gửi Sở Nội vụ, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đón nhận hài cốt liệt sĩ.
Thực hiện sửa chữa lại vỏ mộ theo quy định.
4. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đón nhận hài cốt liệt sĩ trong thời gian 01 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận biên bản bàn giao và giấy giới thiệu, có trách nhiệm:
Lập biên bản tiếp nhận hài cốt liệt sĩ; tổ chức đón nhận, an táng hài cốt liệt sĩ vào nghĩa trang liệt sĩ; có văn bản báo cáo Sở Nội vụ nơi đón nhận hài cốt liệt sĩ kèm giấy giới thiệu và biên bản tiếp nhận hài cốt liệt sĩ.
Chi hỗ trợ tiền đi lại và tiền ăn; tiền cất bốc hài cốt liệt sĩ
Chi hỗ trợ tiền xây vỏ mộ liệt sĩ căn cứ theo nguyện vọng an táng hài cốt liệt sĩ ngoài nghĩa trang liệt sĩ theo đơn đề nghị của thân nhân liệt sĩ hoặc người hưởng trợ cấp thờ cúng liệt sĩ.
5. Sở Nội vụ nơi đón nhận hài cốt liệt sĩ trong thời gian 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản báo cáo của Ủy ban nhân dân cấp xã kèm các giấy tờ, có trách nhiệm:
a) Cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu người có công.
b) Cấp giấy báo tin mộ liệt sĩ theo Mẫu số 103 Phụ lục I Nghị định này
c) Có văn bản thông báo đến Sở Nội vụ nơi quản lý hồ sơ gốc của liệt sĩ kèm bản sao hồ sơ di chuyển hài cốt liệt sĩ (đối với trường hợp hài cốt liệt sĩ không di chuyển về Sở Nội vụ nơi quản lý hồ sơ liệt sĩ).
6. Sở Nội vụ nơi quản lý hồ sơ gốc của liệt sĩ trong thời gian 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ các giấy tờ theo quy định do Sở Nội vụ nơi đón nhận hài cốt liệt sĩ có trách nhiệm lưu ghép hồ sơ di chuyển hài cốt liệt sĩ vào hồ sơ liệt sĩ.
Điều 153. Hồ sơ, thủ tục hỗ trợ kinh phí một lần xây vỏ mộ liệt sĩ đối với hài cốt liệt sĩ an táng ngoài nghĩa trang liệt sĩ.
1. Đại diện thân nhân liệt sĩ hoặc người hưởng trợ cấp thờ cúng liệt sĩ hoặc đại diện họ tộc làm đơn theo quy định tại Mẫu số 106 Phụ lục I Nghị định này gửi đến Sở Nội vụ nơi quản lý hồ sơ gốc của liệt sĩ kèm theo giấy xác nhận mộ liệt sĩ theo quy định tại Mẫu số 48 Phụ lục I Nghị định này gửi đến Sở Nội vụ nơi đang quản lý hồ sơ gốc của liệt sĩ.
Trường hợp mộ liệt sĩ được cơ quan chức năng bàn giao cho gia đình quản lý thì kèm theo bản sao được chứng thực từ biên bản bàn giao hài cốt liệt sĩ. Trường hợp không có biên bản bàn giao hài cốt liệt sĩ thì Sở Nội vụ căn cứ một trong các giấy tờ sau của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền: danh sách mộ liệt sĩ do gia đình quản lý; danh sách hoặc quyết định hỗ trợ kinh phí xây vỏ mộ liệt sĩ do gia đình quản lý.
2. Sở Nội vụ trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ có trách nhiệm kiểm tra, rà soát nếu đủ điều kiện thì ban hành quyết định chi hỗ trợ tiền xây vỏ mộ liệt sĩ theo đơn đề nghị.
Điều 154. Hồ sơ, thủ tục di chuyển hài cốt liệt sĩ đang an táng ngoài nghĩa trang liệt sĩ về an táng tại nghĩa trang liệt sĩ theo nguyện vọng của đại diện thân nhân hoặc người hưởng trợ cấp thờ cúng liệt sĩ
1. Đại diện thân nhân liệt sĩ hoặc người hưởng trợ cấp thờ cúng liệt sĩ làm đơn theo quy định tại Mẫu số 32 Phụ lục I Nghị định này (trường hợp thân nhân liệt sĩ hoặc người hưởng trợ cấp thờ cúng liệt sĩ ủy quyền di chuyển hài cốt liệt sĩ thì kèm theo văn bản ủy quyền), kèm theo giấy xác nhận mộ liệt sĩ theo quy định tại Mẫu số 48 Phụ lục I Nghị định này gửi đến Sở Nội vụ nơi quản lý hồ sơ gốc của liệt sĩ:
Trường hợp mộ liệt sĩ được cơ quan chức năng bàn giao cho gia đình quản lý thì kèm theo bản sao được chứng thực từ biên bản bàn giao hài cốt liệt sĩ. Trường hợp không có biên bản bàn giao hài cốt liệt sĩ thì Sở Nội vụ căn cứ một trong các giấy tờ sau của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền: danh sách mộ liệt sĩ do gia đình quản lý; danh sách hoặc quyết định hỗ trợ kinh phí xây vỏ mộ liệt sĩ do gia đình quản lý.
2. Sở Nội vụ nơi quản lý hồ sơ gốc của liệt sĩ thực hiện theo trách nhiệm được quy định tại khoản 2 và khoản 6 Điều 152 Nghị định này.
3. Sở Nội vụ nơi đón nhận hài cốt liệt sĩ thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 152 Nghị định này.
4. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đón nhận hài cốt liệt sĩ thực hiện theo trách nhiệm được quy định tại khoản 3 và khoản 5 Điều 152 Nghị định này.
Chương VIGIÁM ĐỊNH Y KHOA ĐỂ XEM XÉT CÔNG NHẬN, GIẢI QUYẾT CHẾ ĐỘ ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI NGƯỜI CÓ CÔNG VÀ THÂN NHÂN CỦA NGƯỜI CÓ CÔNG
Điều 155. Hoạt động khám giám định y khoa
1. Hoạt động khám giám định làm cơ sở để xem xét công nhận, giải quyết chế độ ưu đãi đối với người có công và thân nhân của người có công do Hội đồng giám định y khoa các cấp thực hiện gồm khám giám định lần đầu, khám giám định lại, khám giám định phúc quyết, khám giám định phúc quyết lần cuối.
2. Hội đồng giám định y khoa các cấp là Hội đồng chuyên môn về y tế bao gồm các Hội đồng sau:
a) Hội đồng giám định y khoa cấp tỉnh.
b) Hội đồng giám định y khoa các Bộ: Bộ Quốc phòng, Bộ Công an; Bộ Xây dựng.
c) Hội đồng giám định y khoa cấp trung ương bao gồm: Hội đồng giám định y khoa Trung ương I, Hội đồng giám định y khoa Trung ương II, Hội đồng giám định y khoa Trung ương III.
d) Hội đồng giám định y khoa phúc quyết lần cuối là Hội đồng cấp cao nhất và cuối cùng về giám định y khoa do Bộ Y tế thành lập.
3. Cơ quan thường trực Hội đồng giám định y khoa các cấp gồm:
a) Cơ quan thường trực Hội đồng giám định y khoa cấp tỉnh là đơn vị có chức năng chuyên trách về giám định y khoa trực thuộc Sở Y tế do Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố quyết định.
b) Cơ quan thường trực Hội đồng giám định y khoa các bộ do Bộ trưởng các bộ quyết định.
c) Cơ quan thường trực Hội đồng giám định y khoa cấp trung ương là đơn vị có chức năng chuyên trách về giám định y khoa do Bộ trưởng Bộ Y tế quyết định.
d) Cơ quan thường trực Hội đồng giám định y khoa phúc quyết lần cuối là cơ quan thường trực Hội đồng giám định y khoa cấp trung ương đã khám đối với đối tượng.
4. Bộ Y tế quy định chi tiết về hoạt động và mối quan hệ công tác của Hội đồng Giám định y khoa các cấp.
Điều 156. Thẩm quyền khám giám định y khoa
1. Hội đồng giám định y khoa cấp tỉnh thực hiện khám giám định lần đầu, khám giám định lại.
2. Hội đồng giám định y khoa các bộ thực hiện khám giám định lần đầu, khám giám định lại, khám giám định phúc quyết đối với người khi bị thương, bị bệnh thuộc quân đội, công an quản lý hoặc đang tại ngũ, công tác trong quân đội, công an do Bộ trưởng các bộ quy định.
Trường hợp cần thiết cơ quan quản lý đối tượng thuộc Bộ Công an có văn bản đề nghị Hội đồng giám định y khoa các cấp thuộc ngành y tế để khám giám định.
3. Hội đồng giám định y khoa cấp trung ương thực hiện khám giám định phúc quyết theo quy định của Bộ Y tế đối với các đối tượng khám giám định.
4. Hội đồng khám giám định phúc quyết lần cuối khám giám định theo quy định của Bộ Y tế đối với trường hợp đối tượng khám giám định hoặc đại diện hợp pháp của đối tượng không đồng ý kết quả khám giám định của Hội đồng giám định y khoa cấp trung ương hoặc kết quả khám giám định phúc quyết của Hội đồng giám định y khoa các bộ.
Điều 157. Chi phí giám định y khoa
1. Cơ quan giới thiệu giám định y khoa có trách nhiệm trả chi phí giám định y khoa cho tổ chức thực hiện giám định theo quy định của pháp luật.
2. Phí thẩm định cấp giấy giám định y khoa thực hiện theo quy định của pháp luật phí, lệ phí.
3. Trường hợp Hội đồng giám định y khoa chưa khám giám định do vượt khả năng chuyên môn thì không thu phí thẩm định cấp giấy giám định y khoa.
4. Trường hợp Hội đồng giám định y khoa đã thực hiện khám giám định, họp Hội đồng và kết luận vượt khả năng chuyên môn hoặc trường hợp Hội đồng giám định y khoa đang thực hiện khám giám định nhưng đối tượng bỏ ngang không tiếp tục tham gia quá trình khám giám định thì thu phí thẩm định cấp giấy giám định y khoa những nội dung đã thực hiện.
5. Trường hợp khám giám định phúc quyết, khám giám định phúc quyết lần cuối theo đề nghị của đối tượng hoặc người đại diện hợp pháp của đối tượng thì phí thẩm định cấp giấy giám định y khoa do người đề nghị chi trả.
Điều 158. Nội dung khám giám định y khoa
1. Đối tượng là người bị thương (khám giám định lần đầu); Hội đồng giám định y khoa khám giám định tất cả các vết thương ghi trong giấy chứng nhận bị thương được cơ quan đơn vị có thẩm quyền chuyển đến và xác định tỷ lệ tổn thương cơ thể.
2. Đối với đối tượng quy định tại khoản 1 0 Nghị định này (khám giám định vết thương tái phát): Hội đồng giám định y khoa khám giám định tất cả các vết thương ghi trong giấy chứng nhận bị thương hoặc trích lục thương tật (bao gồm cả vết thương tái phát) được cơ quan đơn vị có thẩm quyền chuyển đến và xác định tỷ lệ tổn thương cơ thể.
3. Đối với đối tượng quy định tại khoản 2 0 Nghị định này (khám giám định lại tỷ lệ tổn thương cơ thể tạm thời): Hội đồng giám định y khoa khám giám định tất cả các vết thương ghi trong giấy chứng nhận bị thương hoặc trích lục thương tật được cơ quan đơn vị có thẩm quyền chuyển đến và xác định tỷ lệ tổn thương cơ thể.
4. Đối với đối tượng quy định tại khoản 3, khoản 4 Nghị định này:
a) Khám giám định vết thương còn sót, mảnh kim khí còn sót: Hội đồng giám định y khoa khám đúng, đủ các vết thương còn sót hoặc mảnh kim khí còn sót ghi trong giấy giới thiệu của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền chuyển đến và xác định tổng hợp tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể.
b) Khám giám định bổ sung vết thương: Hội đồng giám định y khoa khám đúng, đủ các vết thương chưa được giám định ghi trong giấy giới thiệu của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền chuyển đến và xác định tổng hợp tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể.
c) Đối với trường hợp quy định tại khoản 4 0 Nghị định này, nếu trong các biên bản giám định y khoa có ghi nhận tổn thương trùng lặp ở cùng một cơ quan, bộ phận thì Hội đồng giám định y khoa khám giám định toàn bộ các vết thương được ghi nhận ở các Biên bản giám định y khoa đó và xác định tỷ lệ tổn thương cơ thể.
5. Đối với đối tượng quy định tại khoản 1 0 Nghị định này và con đẻ của họ, Hội đồng giám định y khoa khám giám định các bệnh, dị dạng, dị tật được ghi trong giấy giới thiệu của Sở Nội vụ. Không khám giám định biến chứng của bệnh đái tháo đường type 2.
6. Đối với đối tượng giám định thương tật quy định tại 0 trong quá trình khám giám định nếu phát hiện ra mảnh kim khí còn sót sẽ được tổng hợp tỷ lệ tổn thương cơ thể cùng với các tổn thương khác theo quy định.
7. Đối với nội dung khám giám định "Sức ép" hoặc "Chấn thương do sóng nổ" hoặc tổn thương tai, mắt do các nguyên nhân khác:
a) Trường hợp giấy giới thiệu ghi "sức ép" hoặc "chấn thương do sóng nổ", Hội đồng giám định y khoa chỉ khám giám định tổn thương tai, mắt, màng phổi và đánh giá chức năng tại thời điểm hiện tại, xác định tỷ lệ tổn thương cơ thể (trừ trường hợp đã được khám giám định và kết luận không ảnh hưởng chức năng tai, mắt, màng phổi).
b) Trường hợp giấy giới thiệu ghi cụ thể cơ quan, bộ phận bị ảnh hưởng bởi sức ép hoặc "chấn thương do sóng nổ" thì Hội đồng giám định y khoa khám giám định thêm tổn thương của cơ quan, bộ phận đó nếu không trùng với nội dung khám quy định tại điểm a khoản này để xác định tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể.
c) Trường hợp bị tổn thương tai, mắt do các nguyên nhân khác, Hội đồng giám định y khoa khám giám định tổn thương tai, mắt theo quy định tại điểm a khoản này.
8. Đối với đối tượng khám giám định theo đề nghị của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền: Hội đồng giám định y khoa khám giám định tình trạng hiện tại được ghi trong Giấy giới thiệu của Sở Nội vụ chuyển đến và xác định đúng hoặc chưa đúng với tình trạng được ghi trong hồ sơ hưởng chế độ ưu đãi người có công của đối tượng. Đề nghị khám giám định quy định tại khoản này chỉ áp dụng đối với trường hợp cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phát hiện hoặc nghi ngờ hồ sơ hưởng chế độ của đối tượng chưa đúng quy định.
9. Đối với đối tượng khám giám định lại tỷ lệ tổn thương cơ thể khi tổng hợp tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể thì lấy tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể của vết thương bổ sung hoặc vết thương còn sót (lấy tỷ lệ phần trăm cao nhất trong khung tỷ lệ tương ứng) cộng với tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể đã được xác định.
10. Trường hợp đối tượng là bệnh binh, nay mắc thêm bệnh có liên quan đến phơi nhiễm với chất độc hóa học theo quy định tại Nghị định này, khi tổng hợp tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể thì lấy tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể của bệnh (lấy tỷ lệ phần trăm cao nhất trong khung tỷ lệ tương ứng) cộng với tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể bệnh binh đã được xác định.
11. Phương pháp tổng hợp tỷ lệ tổn thương cơ thể theo quy định của Bộ Y tế.
Chương VII
NGUỒN LỰC THỰC HIỆN
Mục 1NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Điều 159. Nguyên tắc quản lý, sử dụng các nguồn lực thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công
1. Nguồn lực thực hiện chế độ, chính sách ưu đãi người có công được quản lý và sử dụng theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về kế toán và các quy định pháp luật liên quan.
2. Kinh phí thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng trên địa bàn các tỉnh, thành phố do ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương và giao Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.
3. Đối với chi thường xuyên phải bảo đảm đúng đối tượng, chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cơ quan có thẩm quyền quy định.
4. Đối với chi đầu tư phát triển thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công và pháp luật về xây dựng.
5. Ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí xây dựng, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, sửa chữa cơ sở vật chất và mua sắm tài sản, trang thiết bị, phương tiện, công cụ, dụng cụ của các cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công với cách mạng theo quy định của pháp luật về đầu tư công và quy định của pháp luật về lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước để mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng.
6. Việc tiếp nhận, quản lý và sử dụng các nguồn tài trợ, biếu, tặng cho, ủng hộ, đóng góp của tổ chức, cá nhân trong nước, nước ngoài phải đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam và cam kết với các nhà tài trợ.
7. Đảm bảo hiệu quả, tiết kiệm, công khai, minh bạch, công bằng; có phân công, phân cấp quản lý; gắn quyền hạn với trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước các cấp.
Điều 160. Ngân sách trung ương bảo đảm thực hiện các nhiệm vụ chi sau đây:
1. Chế độ trợ cấp, phụ cấp hằng tháng, hằng năm, một lần.
2. Đóng bảo hiểm y tế.
3. Điều dưỡng phục hồi sức khoẻ.
4. Hỗ trợ phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình, phương tiện, thiết bị phục hồi chức năng.
5. Chi giám định y khoa.
6. Hỗ trợ để theo học đến trình độ đại học tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.
7. Chi bảo đảm thực hiện công tác tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ thực hiện theo quy định của Chính phủ.
8. Chi bảo đảm thực hiện công tác xác định danh tính hài cốt liệt sĩ, gồm: chi bảo đảm đối với lực lượng trực tiếp thực hiện nhiệm vụ lấy mẫu hài cốt liệt sĩ và lấy mẫu thân nhân liệt sĩ; giám định ADN hài cốt liệt sĩ và mẫu đối chứng thân nhân; lưu trữ bảo quản mẫu hài cốt liệt sĩ, mẫu đối chứng thân nhân trong thời gian chờ giám định; xác định danh tính hài cốt liệt sĩ bằng phương pháp thực chứng, phương pháp giám định ADN; hoàn thiện mộ, vận chuyển mẫu, công bố kết quả xác định danh tính hài cốt liệt sĩ; xây dựng, nâng cấp, quản lý cơ sở dữ liệu và chi các nhiệm vụ khác phục vụ công tác xác định danh tính hài cốt liệt sĩ theo quy định của Chính phủ.
Đối với lực lượng được cấp có thẩm quyền huy động thực hiện nhiệm vụ lấy mẫu hài cốt liệt sĩ thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 153 Nghị định này được bảo đảm hỗ trợ tiền ăn và chế độ bồi dưỡng theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 3 Nghị định số 281/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chế độ, chính sách và công tác bảo đảm đối với cá nhân, tổ chức làm nhiệm vụ tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ.
9. Hỗ trợ đầu tư xây dựng, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ:
a) Hỗ trợ xây dựng, cải tạo, nâng cấp, mở rộng các công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ từ chi đầu tư phát triển theo quy định của pháp luật về đầu tư công.
b) Hỗ trợ xây mới mộ liệt sĩ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng các công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ, xây dựng mới các hạng mục trong công trình ghi công liệt sĩ đã được đầu tư xây dựng từ kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước thực hiện Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.
10. Hỗ trợ thăm viếng mộ liệt sĩ.
11. Hỗ trợ di chuyển hài cốt liệt sĩ.
12. Cấp tiền mua báo Nhân dân cho người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945 và người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945.
13. Hỗ trợ để xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở.
14. Chế độ ưu đãi khác:
a) Quà tặng của Chủ tịch nước.
b) Hỗ trợ ăn thêm ngày lễ, tết đối với thương binh, bao gồm cả thương binh loại B được công nhận trước ngày 31 tháng 12 năm 1993, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên đang hưởng trợ cấp hằng tháng.
c) Trợ cấp mai táng.
d) Hỗ trợ chi phí báo tử liệt sĩ; trợ cấp tuất một lần khi truy tặng Bằng "Tổ quốc ghi công".
đ) Trợ cấp thờ cúng liệt sĩ.
e) Hỗ trợ người có công đang được nuôi dưỡng tại các cơ sở nuôi dưỡng của ngành Nội vụ: thuốc, điều trị và bồi dưỡng phục hồi sức khỏe; chi phí về thăm gia đình.
g) Hỗ trợ cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng, đón tiếp người có công do ngành Nội vụ: chi phí phục vụ công tác nuôi dưỡng, điều dưỡng, đón tiếp người có công; chi phí phục vụ người có công điều trị tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, giám định thương tật; chi phí đón tiếp thân nhân của người có công đến thăm người có công.
h) Hỗ trợ cơ sở vật chất phục vụ nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công
Đầu tư xây dựng cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng, cơ sở đón tiếp người có công và thân nhân do ngành Nội vụ quản lý được bố trí từ vốn đầu tư công theo quy định của pháp luật về đầu tư công.
Hỗ trợ mua sắm tài sản, trang thiết bị, phương tiện, công cụ, dụng cụ và sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục trong các cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng, cơ sở đón tiếp người có công và thân nhân do ngành Nội vụ quản lý từ kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước thực hiện Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.
i) Chi quà tặng của lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Quốc hội, Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, lãnh đạo các bộ, cơ quan trung ương đối với các cơ sở nuôi dưỡng người có công, người có công và gia đình người có công. Đối với quà tặng người có công nhân dịp tổ chức các hoạt động kỷ niệm các ngày lễ lớn của đất nước thì mức chi quà tặng của Lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Quốc hội do Bộ trưởng Bộ Nội vụ quyết định trong phạm vi dự toán đã được giao hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định.
k) Đón tiếp đoàn đại biểu người có công và thân nhân do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Sở Nội vụ tổ chức đến thăm cơ quan trung ương.
15. Chi phí quản lý bảo đảm thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân được bố trí trong dự toán kinh phí hằng năm của Bộ Nội vụ, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và các tỉnh, thành phố để tổ chức thực hiện Pháp lệnh và tăng cường kiểm tra, kiểm soát đảm bảo quản lý chặt chẽ, minh bạch ngân sách nhà nước thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng. Chi phí quản lý các tỉnh, thành phố được bố trí bằng 1,25% tổng kinh phí từ nguồn ngân sách trung ương thực hiện Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng (trừ kinh phí hỗ trợ các cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công và chi công tác mộ liệt sĩ, nghĩa trang liệt sĩ). Bộ Nội vụ có trách nhiệm phân bổ tỷ lệ chi quản lý phù hợp với đặc thù của từng địa phương; hướng dẫn nội dung chi, mức chi công tác quản lý theo quy định. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm quản lý, sử dụng đảm bảo trong phạm vi dự toán được giao phục vụ công tác quản lý của địa phương.
16. Chi phí quản lý bảo đảm hoạt động của Ban Chỉ đạo quốc gia về tìm kiếm, quy tập và xác định danh tính hài cốt liệt sĩ được bố trí trong dự toán hằng năm của Bộ Quốc phòng; chi phí quản lý bảo đảm hoạt động của Ban Chỉ đạo về tìm kiếm, quy tập và xác định danh tính hài cốt liệt sĩ cấp tỉnh được bố trí trong dự toán hằng năm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Chi phí quản lý bảo đảm hoạt động tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ được bố trí trong dự toán hằng năm của Bộ Quốc phòng. Chi phí quản lý bảo đảm hoạt động xác định danh tính hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin được bố trí trong dự toán hằng năm của Bộ Nội vụ, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Điều 161. Ngân sách địa phương bảo đảm thực hiện các nhiệm vụ chi sau đây:
1. Tổ chức lễ truy điệu, an táng hài cốt liệt sĩ.
2. Chi tổ chức lễ tặng hoặc truy tặng danh hiệu "Bà mẹ Việt Nam anh hùng", tổ chức lễ tang Bà mẹ Việt Nam anh hùng.
3. Đầu tư xây dựng, cải tạo, sửa chữa, nâng cấp, quản lý công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ.
4. Đầu tư xây dựng, mua sắm trang thiết bị, phương tiện, công cụ, dụng cụ và cải tạo, nâng cấp, sửa chữa, bảo trì cơ sở vật chất phục vụ nuôi dưỡng, điều dưỡng, đón tiếp người có công.
5. Chi thường xuyên của cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng và cơ sở đón tiếp người có công thuộc địa phương quản lý theo quy định của pháp luật; chi chính sách chế độ cho bộ phận quản lý nghĩa trang liệt sĩ và thuê người quản lý, bảo vệ chăm sóc các công trình ghi công liệt sĩ.
6. Chi thăm hỏi, động viên người có công và gia đình nhân dịp lễ, tết.
7. Chi phí đưa đón, ăn, ở trong thời gian đi đường (đi và về) và các chi phí khác phát sinh phục vụ đối tượng đi điều dưỡng tập trung; chế độ điều dưỡng đặc thù (nếu có) từ nguồn ngân sách địa phương.
Căn cứ khả năng cân đối ngân sách địa phương và tình hình thực tế, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định cụ thể hoặc giao cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cụ thể mức chi chế độ điều dưỡng cao hơn mức chi chế độ điều dưỡng từ nguồn ngân sách trung ương và hỗ trợ phần chênh lệch cao hơn từ nguồn ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật.
8. Hỗ trợ để xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở.
9. Bảo đảm kinh phí thực hiện các chính sách, chế độ ưu đãi đối với người có công và thân nhân của người có công với cách mạng do địa phương ban hành: Căn cứ khả năng cân đối ngân sách địa phương và tình hình thực tế, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc báo cáo Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định và bảo đảm kinh phí thực hiện.
Mục 2HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC XÃ HỘI
Điều 162. Nguyên tắc huy động các nguồn lực xã hội tham gia thực hiện chính sách ưu đãi người có công
1. Khuyến khích các cá nhân, tổ chức tham gia thực hiện các chính sách, chế độ ưu đãi đối với người có công và thân nhân.
2. Các đóng góp của doanh nghiệp, hộ kinh doanh đóng góp các nguồn lực quy định tại khoản 1 Điều này không vì mục đích lợi nhuận.
Mục 3
QUỸ ĐỀN ƠN ĐÁP NGHĨA
Điều 163. Mục đích hoạt động của Quỹ Đền ơn đáp nghĩa
1. Quỹ Đền ơn đáp nghĩa hoạt động nhằm mục đích huy động các nguồn lực xã hội để thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân.
2. Quỹ Đền ơn đáp nghĩa hoạt động không vì mục đích lợi nhuận.
Điều 164. Quản lý Quỹ Đền ơn đáp nghĩa
1. Quỹ Đền ơn đáp nghĩa được thành lập ở ba cấp, gồm: Quỹ cấp Trung ương, Quỹ cấp tỉnh và Quỹ cấp xã. Quỹ Đền ơn đáp nghĩa từng cấp có Ban quản lý Quỹ và bộ phận giúp việc cho Ban quản lý Quỹ theo từng cấp hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm.
2. Quỹ Đền ơn đáp nghĩa các cấp sử dụng con dấu riêng và mở tài khoản tại hệ thống Kho bạc Nhà nước để giao dịch.
3. Quỹ Đền ơn đáp nghĩa các cấp thực hiện hạch toán độc lập, áp dụng chế độ kế toán đối với quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách và quyết toán thu, chi theo quy định của pháp luật có liên quan; không cho vay để sinh lời, kết dư Quỹ Đền ơn đáp nghĩa được luân chuyển sang năm tiếp theo.
4. Giao Bộ Quốc phòng: hướng dẫn các cơ quan, đơn vị trực thuộc đóng góp xây dựng, quản lý và sử dụng Quỹ Đền ơn đáp nghĩa; hằng năm căn cứ vào quy mô, nội dung tổ chức các hoạt động đền ơn đáp nghĩa trong quân đội, điều tiết một phần tổng số thu quỹ về Quỹ Đền ơn đáp nghĩa Trung ương để thực hiện theo quy chế quản lý và sử dụng Quỹ Đền ơn đáp nghĩa Trung ương.
Điều 165. Tổ chức vận động ủng hộ Quỹ Đền ơn đáp nghĩa
1. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam chủ trì vận động xây dựng Quỹ Đền ơn đáp nghĩa.
2. Việc vận động đóng góp xây dựng Quỹ Đền ơn đáp nghĩa được tổ chức trong cả năm, trong đó tập trung cao điểm 01 tháng (từ ngày 28 tháng 6 đến ngày 27 tháng 7 hằng năm). Tổ chức và cá nhân có thể ủng hộ một lần hoặc nhiều lần trong một năm.
Điều 166. Đối tượng vận động ủng hộ Quỹ Đền ơn đáp nghĩa
Đối tượng vận động ủng hộ Quỹ Đền ơn đáp nghĩa bao gồm: cá nhân, tổ chức, các cơ quan, đơn vị, trừ đối tượng quy định tại Điều 186 Nghị định này.
Điều 167. Phạm vi vận động Quỹ Đền ơn đáp nghĩa
1. Quỹ Đền ơn đáp nghĩa cấp xã vận động đối với:
a) Các cơ quan của Đảng, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội do cấp xã trực tiếp quản lý.
b) Các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, cơ quan công an cấp xã;
c) Các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh, hộ gia đình, cá nhân đóng trên địa bàn cấp xã.
2. Quỹ Đền ơn đáp nghĩa cấp tỉnh vận động đối với:
a) Các cơ quan của Đảng, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội do cấp tỉnh trực tiếp quản lý.
b) Các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, cơ quan công an cấp tỉnh.
c) Các doanh nghiệp do cấp tỉnh trực tiếp quản lý.
3. Quỹ Đền ơn đáp nghĩa Trung ương vận động đối với:
a) Các cơ quan của Trung ương Đảng, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội.
b) Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các đơn vị sự nghiệp do cơ quan trung ương quản lý.
c) Các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Công an.
d) Các tập đoàn, tổng công ty, doanh nghiệp thuộc sở hữu nhà nước do các cơ quan, tổ chức trung ương trực tiếp quản lý; cơ quan tổ chức nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam; người Việt Nam làm việc sinh sống ở nước ngoài.
Điều 168. Đối tượng không thuộc diện vận động đóng góp Quỹ Đền ơn đáp nghĩa
1. Người chưa đủ 18 tuổi và người đã nghỉ hưu.
2. Các đối tượng đang hưởng trợ cấp, phụ cấp theo Pháp lệnh.
3. Người khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật.
4. Người đang hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động, trợ cấp xã hội.
5. Người đang học tại các cơ sở thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.
6. Người mất năng lực hành vi dân sự.
Điều 169. Tổ chức hoạt động Quỹ Đền ơn đáp nghĩa
1. Thẩm quyền thành lập
a) Thủ tướng Chính phủ có trách nhiệm thành lập Quỹ Đền ơn đáp nghĩa trung ương và Ban Quản lý Quỹ Đền ơn đáp nghĩa trung ương.
Ban quản lý Quỹ Đền ơn đáp nghĩa trung ương gồm: Bộ trưởng Bộ Nội vụ làm Trưởng ban; Thứ trưởng Bộ Nội vụ làm Phó Trưởng ban Thường trực; đại diện Ban Thường trực Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam làm Phó Trưởng ban; đại diện lãnh đạo Bộ Quốc phòng, Bộ Công an làm thành viên.
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cấp xã có trách nhiệm thành lập Quỹ Đền ơn đáp nghĩa và Ban Quản lý Quỹ Đền ơn đáp nghĩa cùng cấp.
Ban Quản lý Quỹ Đền ơn đáp nghĩa cấp tỉnh gồm: Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh làm Trưởng ban, Giám đốc Sở Nội vụ làm Phó Trưởng ban Thường trực, đại diện lãnh đạo Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh làm Phó Trưởng ban, đại diện lãnh đạo Bộ Chỉ huy quân sự và Công an cấp tỉnh làm thành viên.
Ban Quản lý Quỹ Đền ơn đáp nghĩa cấp xã gồm: Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã làm Trưởng ban, Trưởng phòng Văn hóa - Xã hội làm Phó Trưởng ban Thường trực, đại diện lãnh đạo Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã làm Phó Trưởng ban, đại diện lãnh đạo Ban Chỉ huy quân sự và Công an cấp xã làm thành viên.
c) Trưởng Ban Quản lý Quỹ Đền ơn đáp nghĩa cấp trung ương, cấp tỉnh, cấp xã có trách nhiệm thành lập bộ phận giúp việc là Văn phòng Quỹ đền ơn đáp nghĩa cùng cấp, cụ thể:
Văn phòng Quỹ Đền ơn đáp nghĩa Trung ương đặt tại Cục Người có công, Bộ Nội vụ, gồm một số công chức kiêm nhiệm của Cục Người có công.
Văn phòng Quỹ Đền ơn đáp nghĩa cấp tỉnh đặt tại Sở Nội vụ, gồm một số công chức kiêm nhiệm của Sở Nội vụ.
Văn phòng Quỹ Đền ơn đáp nghĩa cấp xã đặt tại Phòng Văn hóa - Xã hội, gồm một số công chức kiêm nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã.
2. Trách nhiệm
a) Ban Quản lý quỹ Đền ơn đáp nghĩa các cấp:
Chỉ đạo việc vận động Quỹ Đền ơn đáp nghĩa; ban hành Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ Đền ơn đáp nghĩa; kiểm tra các hoạt động của Quỹ Đền ơn đáp nghĩa; bảo đảm thu, chi đúng quy định; công khai, minh bạch mọi khoản thu, chi và chấp hành đúng chế độ kế toán, tài chính hiện hành và báo cáo cơ quan cấp trên.
Ban Quản lý Quỹ Đền ơn đáp nghĩa trung ương chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Ban Quản lý Quỹ Đền ơn đáp nghĩa cấp tỉnh và cấp xã chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân cùng cấp và trước pháp luật về tổ chức, quản lý và sử dụng Quỹ Đền ơn đáp nghĩa.
Đề nghị khen thưởng các đơn vị và cá nhân có thành tích; kiến nghị xử lý những trường hợp vi phạm.
Trưởng Ban Quản lý Quỹ Đền ơn đáp nghĩa từng cấp là Chủ tài khoản của Quỹ Đền ơn đáp nghĩa cấp đó và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tổ chức, hoạt động, quản lý và sử dụng Quỹ.
b) Bộ phận giúp việc cho Ban quản lý Quỹ Đền ơn đáp nghĩa:
Trình Ban Quản lý Quỹ cùng cấp ban hành Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ đền ơn đáp nghĩa.
Hằng năm, lập kế hoạch và trình Ban Quản lý Quỹ về nội dung sử dụng Quỹ Đền ơn đáp nghĩa.
Quản lý tài khoản và con dấu của Quỹ Đền ơn đáp nghĩa cùng cấp.
Thực hiện thu, chi, hạch toán kế toán theo quy định.
Điều 170. Nguồn thu Quỹ Đền ơn đáp nghĩa
1. Các khoản thu bằng tiền, hiện vật từ sự đóng góp theo trách nhiệm và tình cảm của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân.
2. Tiếp nhận tài trợ có mục đích, có địa chỉ cụ thể để thực hiện theo ủy quyền của cơ quan, tổ chức, cá nhân ủy quyền.
3. Các khoản thu hợp pháp khác (nếu có).
Điều 171. Nội dung sử dụng Quỹ Đền ơn đáp nghĩa
1. Hỗ trợ người có công hoặc thân nhân khi gia đình gặp khó khăn hoặc khi ốm đau, khám, chữa bệnh và khi qua đời.
2. Hỗ trợ địa phương có nhiều đối tượng thuộc diện chính sách ưu đãi người có công mà nguồn vận động ủng hộ thấp.
3. Tặng quà đối với người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ, các cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công.
4. Hỗ trợ để xây dựng và sửa chữa nhà ở đối với người có công hoặc thân nhân liệt sĩ.
5. Hỗ trợ xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp, sửa chữa các công trình ghi công liệt sĩ.
6. Hỗ trợ giám định ADN xác định danh tính hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin.
7. Các hoạt động phục vụ công tác quản lý Quỹ Đền ơn đáp nghĩa (mua sắm trang thiết bị, vật tư văn phòng, văn phòng phẩm, dịch vụ công cộng và các khoản chi khác), các hoạt động tuyên truyền, khen thưởng, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết, vận động xây dựng Quỹ Đền ơn đáp nghĩa. Các khoản chi tại khoản này không được vượt quá 5% tổng số thu hằng năm của Quỹ Đền ơn đáp nghĩa từng cấp.
8. Các nội dung chi khác đảm bảo mục đích chăm sóc về vật chất và tinh thần đối với người có công với cách mạng và thân nhân.
Chương VIIITỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 172. Tổ chức thực hiện
1. Bộ Nội vụ có trách nhiệm:
a) Xây dựng và trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành chiến lược, kế hoạch, chương trình, dự án về ưu đãi người có công và thân nhân.
b) Hướng dẫn tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật ưu đãi người có công.
c) Chủ trì, phối hợp với Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch và các bộ, cơ quan liên quan tổ chức tuyên truyền về công tác người có công.
d) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan trình Chính phủ xem xét quyết định mức trợ cấp, phụ cấp hằng tháng, hằng năm, một lần và các chế độ ưu đãi đối với người có công và thân nhân phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của đất nước; tổng hợp, rà soát báo cáo nhu cầu kinh phí thực hiện Pháp lệnh Ưu đãi NCCCM hàng năm của các địa phương; gửi Bộ Tài chính tổng hợp để trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
đ) Chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Ngoại giao, Bộ Tài chính hoặc cơ quan, đơn vị đề xuất xem xét công nhận và thực hiện chế độ ưu đãi đối với người nước ngoài có công với cách mạng những trường hợp cụ thể.
e) Hướng dẫn quản lý các công trình ghi công liệt sĩ, công tác xác định danh tính hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin.
g) Xây dựng và phê duyệt kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin; xây dựng các cơ sở dữ liệu người có công với cách mạng và hướng dẫn việc tạo lập dữ liệu và quản lý, sử dụng cơ sở dữ liệu về người có công với cách mạng.
h) Xây dựng và trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ hoặc ban hành, hướng dẫn theo thẩm quyền quy định về tổng kết thành tích bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế.
i) Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để xây dựng chỉ tiêu số người làm việc tại bộ phận quản lý nghĩa trang liệt sĩ.
2. Bộ Quốc phòng có trách nhiệm:
a) Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành và hướng dẫn, tổ chức thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi đối với người thuộc quân đội quản lý và người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu và học viên cơ yếu do Ban Cơ yếu Chính phủ quản lý.
b) Chỉ đạo công tác xác minh, cung cấp thông tin đối tượng thuộc quyền quản lý bị bệnh, bị thương, hy sinh; tính pháp lý giấy tờ, hồ sơ; xác nhận thời gian, địa bàn hoạt động; giải mã ký hiệu, phiên hiệu đơn vị quân đội; chỉ đạo các Hội đồng giám định y khoa thuộc quân đội thực hiện việc khám giám định y khoa.
c) Chủ trì tổ chức tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sỹ ở trong nước và nước ngoài; phối hợp với Bộ Nội vụ hướng dẫn, tổ chức thực hiện nhiệm vụ liên quan đến công tác xác định danh tính hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin theo phạm vi nhiệm vụ được giao tại Nghị định này; phối hợp xây dựng, hoàn thiện cơ chế, chính sách và bảo đảm cho nhiệm vụ tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ và xác định danh tính hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin; ban hành quy trình xác định danh tính hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin.
d) Điều tra, xử lý theo quy định của pháp luật về hành vi vi phạm pháp luật trong việc xác lập hồ sơ và thực hiện chế độ ưu đãi người có công thuộc quân đội quản lý.
đ) Xây dựng và phê duyệt kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin; xây dựng cơ sở dữ liệu do quân đội quản lý để tích hợp, chia sẻ dữ liệu với cơ sở dữ liệu người có công với cách mạng.
e) Chỉ đạo, đôn đốc việc thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hằng năm về công tác ưu đãi người có công thuộc thẩm quyền.
3. Bộ Công an có trách nhiệm:
a) Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành và hướng dẫn, tổ chức thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi đối với người thuộc công an quản lý.
b) Chỉ đạo công tác tra cứu xác minh, cung cấp thông tin liên quan đến xem xét xác nhận người có công với cách mạng theo yêu cầu của các cơ quan; điều tra, xử lý theo quy định của pháp luật về hành vi vi phạm pháp luật trong việc xác lập hồ sơ và thực hiện chế độ ưu đãi người có công thuộc địa phương hoặc công an quản lý.
c) Chỉ đạo các Hội đồng giám định y khoa thuộc công an thực hiện việc khám giám định y khoa.
d) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện nhiệm vụ liên quan đến công tác xác định danh tính hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin theo phạm vi nhiệm vụ được giao tại Nghị định này.
đ) Xây dựng và phê duyệt kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin; xây dựng cơ sở dữ liệu do công an quản lý để tích hợp, chia sẻ với cơ sở dữ liệu người có công với cách mạng.
e) Chỉ đạo, đôn đốc việc thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hằng năm về công tác ưu đãi người có công thuộc thẩm quyền.
4. Bộ Tài chính có trách nhiệm:
a) Tổng hợp trình cấp có thẩm quyền bảo đảm ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng; kiểm tra việc sử dụng ngân sách nhà nước thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng; hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí chi thường xuyên thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng;
b) Hướng dẫn việc lập, phân bổ dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công; việc miễn, giảm thuế đối với người có công và hỗ trợ cơ sở vật chất, nguồn vốn cho các cơ sở sản xuất kinh doanh; quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí giám định y khoa.
c) Chỉ đạo, đôn đốc, hướng dẫn thực hiện đối với các nội dung thuộc thẩm quyền và định kỳ báo cáo theo quy định.
5. Bộ Y tế có trách nhiệm:
a) Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành chính sách thực hiện chăm sóc và bảo vệ sức khỏe, thực hiện chế độ bảo hiểm y tế đối với người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng; việc lập hồ sơ theo dõi, quản lý sức khỏe, thực hiện chăm sóc sức khỏe và phục hồi chức năng tại nhà đối với người có công và thân nhân liệt sĩ.
b) Hướng dẫn, quy định về xác định tỷ lệ tổn thương cơ thể do thương tật, bệnh tật, dị dạng, dị tật và tổ chức khám giám định đối với người bị thương, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, người bị bệnh, người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học và con của người có công;
c) Chỉ đạo, đôn đốc, hướng dẫn thực hiện đối với các nội dung thuộc thẩm quyền và định kỳ báo cáo theo quy định.
6. Bộ Xây dựng có trách nhiệm:
a) Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành chính sách, chế độ hỗ trợ cải thiện nhà ở đối với người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ, bảo đảm chính sách này được thực hiện thường xuyên, ổn định, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của đất nước.
b) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành mức hỗ trợ xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở và tỷ lệ phân bổ vốn hỗ trợ từ ngân sách trung ương, tỷ lệ đối ứng vốn hỗ trợ từ ngân sách địa phương đảm bảo phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của đất nước.
c) Chỉ đạo, đôn đốc, hướng dẫn thực hiện đối với các nội dung thuộc thẩm quyền và định kỳ báo cáo theo quy định.
7. Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm:
a) Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành chính sách, chế độ ưu đãi đối với người sử dụng đất là người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng; đất dành riêng cho các công trình ghi công liệt sỹ, các cơ sở sản xuất, kinh doanh dành riêng cho thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh, cơ sở xã hội nuôi dưỡng, điều dưỡng, chỉnh hình, phục hồi chức năng cho thương binh, bệnh binh và những người có công với cách mạng khác; chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng trong sản xuất, kinh doanh nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp bằng các hình thức ưu tiên giúp đỡ về giống, vật nuôi, cây trồng, thủy lợi phí, chế biến nông sản, lâm sản, áp dụng khoa học - công nghệ trong sản xuất.
b) Chỉ đạo, đôn đốc, hướng dẫn thực hiện đối với các nội dung thuộc thẩm quyền và định kỳ báo cáo theo quy định.
8. Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành chính sách, chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng theo học tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.
9. Các bộ, ngành có liên quan trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về ưu đãi người có công.
10. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:
a) Hướng dẫn quản lý, sử dụng và quyết toán ngân sách chi thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công và thân nhân bao gồm ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương và ngân sách địa phương bố trí chi các chính sách, chế độ ưu đãi người có công và thân nhân.
b) Chỉ đạo, đôn đốc việc thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hằng năm việc thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công theo quy định tại Nghị định này.
c) Chỉ đạo thực hiện việc công nhận cơ sở sản xuất kinh doanh sử dụng 30% là thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh.
d) Quyết định các hình thức thực hiện chi trả trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng tại địa phương; phân công cơ quan chịu trách nhiệm quản lý kinh phí, thực hiện chi trả trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng tại địa phương; ban hành tiêu chí, điều kiện lựa chọn đơn vị cung cấp dịch vụ chi trả trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng.
11. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm:
a) Triển khai thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều 51 Pháp lệnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn.
b) Thực hiện các nhiệm vụ được phân cấp, phân quyền theo quy định.
Điều 173. Điều khoản chuyển tiếp
1. Tiếp tục áp dụng quy định về điều kiện tiêu chuẩn, thủ tục hồ sơ và thời điểm hưởng trợ cấp tại Pháp lệnh số 02/2020/UBTVQH14 Ưu đãi người có công với cách mạng ngày 09 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng và văn bản hướng dẫn thực hiện để giải quyết những hồ sơ đề nghị công nhận người có công đã hoàn thiện từ ngày 15 tháng 02 năm 2022 đến trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, cụ thể như sau:
a) Hồ sơ người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945, người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 đã được Ban Thường vụ tỉnh ủy, thành ủy, Ban Đảng, Ban Cán sự đảng, Đảng đoàn, Đảng ủy trực thuộc trung ương, Tổng cục Chính trị Quân đội nhân dân hoàn thiện hồ sơ và đã trình ký Quyết định công nhận.
b) Hồ sơ liệt sĩ, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh đã được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận hy sinh, giấy chứng nhận bị thương, giấy chứng nhận bị bệnh.
c) Hồ sơ người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học đã có Biên bản giám định của Hội đồng giám định y khoa cấp tỉnh.
d) Hồ sơ người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày đã được Sở Nội vụ thẩm định, lập danh sách để ban hành quyết định trợ cấp.
2. Người hy sinh, người bị thương, người bị bệnh trước ngày 01 tháng 7 năm 2021 nếu không đủ điều kiện, tiêu chuẩn công nhận người có công với cách mạng theo quy định tại Pháp lệnh số 02/2020/UBTVQH14 thì được áp dụng điều kiện, tiêu chuẩn, thủ tục, hồ sơ quy định tại Pháp lệnh số 26/2005/PL-UBTVQH11 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Pháp lệnh số 04/2012/PL-UBTVQH13, Nghị định số 31/2012/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng và văn bản hướng dẫn thực hiện các Pháp lệnh, Nghị định nên trên để lập hồ sơ công nhận liệt sĩ, thương binh, bệnh binh, một số mẫu hồ sơ thực hiện theo quy định tại Nghị định này, cụ thể như sau:
a) Hồ sơ công nhận liệt sĩ: Giấy chứng nhận hy sinh theo Mẫu số 34 Phụ lục I Nghị định;
b) Hồ sơ công nhận thương binh: Giấy chứng nhận bị thương theo Mẫu số 35 Phụ lục I Nghị định, Biên bản kiểm tra vết thương thực thể theo Mẫu số 46 Phụ lục I Nghị định, Phiếu thẩm định hồ sơ đề nghị công nhận thương binh theo Mẫu số 91 Phụ lục I Nghị định, Giấy giới thiệu khám giám định y khoa theo Mẫu số 38 Phụ lục I Nghị định, Biên bản giám định y khoa theo Mẫu số 78 Phụ lục I Nghị định và Quyết định về việc cấp giấy chứng nhận thương binh hoặc người hưởng chính sách như thương binh và trợ cấp, phụ cấp ưu đãi theo Mẫu số 59 Phụ lục I Nghị định.
c) Hồ sơ công nhận bệnh binh: Giấy chứng nhận bị bệnh theo Mẫu số 36 Phụ lục I Nghị định, Phiếu thẩm định hồ sơ đề nghị công nhận bệnh binh theo Mẫu số 91 Phụ lục I Nghị định, Giấy giới thiệu khám giám định y khoa theo Mẫu số 38 Phụ lục I Nghị định, Biên bản giám định y khoa theo Mẫu số 78 Phụ lục I Nghị định và Quyết định về việc cấp giấy chứng nhận bệnh binh và trợ cấp, phụ cấp ưu đãi theo Mẫu số 63 Phụ lục I Nghị định.
3. Thời điểm hưởng chế độ đối với người có công được công nhận theo quy định tại khoản 2 Điều này và thân nhân thực hiện theo quy định tại Nghị định này.
4. Thương binh loại B quy định tại khoản 3 Điều 23 Pháp lệnh được tiếp tục hưởng các chế độ ưu đãi như sau:
a) Trợ cấp, phụ cấp hằng tháng theo tỷ lệ tổn thương cơ thể của từng người.
b) Các chế độ ưu đãi khác được thực hiện như đối với thương binh có cùng tỷ lệ tổn thương cơ thể quy định tại Pháp lệnh.
5. Tiếp tục thực hiện nuôi dưỡng tập trung đối với những trường hợp đã tiếp nhận vào các cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
6. Trường hợp người có công hoặc thân nhân được truy lĩnh trợ cấp, phụ cấp thì thực hiện theo mức trợ cấp, phụ cấp quy định tại từng thời điểm.
7. Điều kiện hưởng, thời điểm hưởng, mức hưởng của các chế độ ưu đãi đối với người có công và thân nhân quy định tại Chương III Nghị định này được thực hiện theo các văn bản quy phạm pháp luật tại từng thời kỳ.
8. Gói thầu cung cấp dịch vụ chi trả trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng được áp dụng hình thức lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt theo quy định tại điểm u khoản 4 Điều 85 Nghị định số 214/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu. Đơn vị cung cấp dịch vụ chi trả trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng phải đáp ứng tiêu chí, điều kiện lựa chọn đơn vị cung cấp dịch vụ chi trả trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành. Việc lựa chọn đơn vị cung cấp dịch vụ chi trả trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng được thực hiện theo quy trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt quy định tại khoản 1 Điều 85 Nghị định số 214/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu.
Điều 174. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực từ ngày tháng năm 2026.
2. Những nội dung dẫn chiếu tại Nghị định này được thay đổi khi các văn được dẫn chiếu tại Nghị định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế. Bộ Nội vụ chịu trách nhiệm theo dõi, thực hiện cập nhật thay đổi của văn bản được dẫn chiếu.
3. Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng; khoản 1, khoản 4, khoản 5 Điều 4, khoản 1 và từ khoản 3 đến khoản 11 Điều 5 Chương II của Nghị định số 128/2025/NĐ-CP quy định về phân quyền, phân cấp trong quản lý nhà nước lĩnh vực nội vụ và từ Điều 4 đến Điều 41 Chương II của Nghị định số 129/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành./.
Chúng tôi luôn Lắng nghe và phản hồi