Điều tra doanh nghiệp năm 2025 sử dụng phương pháp điều tra gián tiếp bằng hình thức thu thập thông tin trực tuyến thông qua sử dụng phiếu điều tra điện tử Webform.
Các đơn vị điều tra sẽ thực hiện cung cấp thông tin Phiếu Webform trên Trang thông tin điện tử điều tra doanh nghiệp của Cục Thống kê thông qua hệ thống xác thực tên và mã (mật khẩu) của doanh nghiệp khi truy cập hệ thống để điền Phiếu điều tra https://thongkedoanhnghiep.gso.gov.vn.


Phiếu số 2.1/DN-MAUCN
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CÔNG NGHIỆP NĂM 2024
(Mã ngành sản phẩm cấp 5 từ 05100 - 39000)
Đối tượng áp dụng: Áp dụng cho các doanh nghiệp/chi nhánh có hoạt động công nghiệp.
1. Tên doanh nghiệp/chi nhánh: Ghi tên đầy đủ của doanh nghiệp/chi nhánh.
2. Địa chỉ: Ghi rõ tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.
3. Ngành sản phẩm chính: Mô tả sản phẩm chính của doanh nghiệp/chi nhánh.
4. Lao động
Tổng số lao động thời điểm 01/01/2024: Ghi tổng số lao động tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, được doanh nghiệp trực tiếp quản lý và sử dụng bao gồm: lao động được trả công, trả lương và lao động không được trả công, trả lương (kể cả chủ doanh nghiệp tư nhân) tại thời điểm 01/01/2024.
Tổng số lao động thời điểm 31/12/2024: Ghi tổng số lao động tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, được doanh nghiệp trực tiếp quản lý và sử dụng bao gồm: lao động được trả công, trả lương và lao động không được trả công, trả lương (kể cả chủ doanh nghiệp tư nhân) tại thời điểm 31/12/2024.
5. Sản phẩm công nghiệp sản xuất và tiêu thụ năm 2024
(Ghi toàn bộ sản phẩm sản xuất và tiêu thụ của cơ sở)
Cột A: Tên sản phẩm: Ghi tên của tất cả các mặt hàng công nghiệp chủ yếu do đơn vị sản xuất trong năm 2024.
Cột B: Mã sản phẩm: Doanh nghiệp/chi nhánh lựa chọn mã tương ứng cho từng loại sản phẩm sản xuất đã ghi ở cột A theo danh mục sản phẩm công nghiệp áp dụng cho cuộc điều tra.
Cột C: Đơn vị tính: Ghi đơn vị tính tương ứng cho từng loại sản phẩm sản xuất đã ghi ở cột A.
Cột 1, 2, 3, 4, 5: Ghi khối lượng sản phẩm thực tế doanh nghiệp/chi nhánh đã sản xuất, tiêu thụ, sản phẩm xuất kho chế biến tiếp, tồn kho đầu kỳ, tồn kho cuối kỳ.
Cột 6: Ghi trị giá toàn bộ sản phẩm do doanh nghiệp/chi nhánh đã tiêu thụ trong năm 2024 (không bao gồm thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu tương ứng với khối lượng sản phẩm đã ghi ở cột 2).
Cột 7: Sản lượng (phân phối điện hoặc phân phối nhiên liệu khí bằng đường ống): Chỉ kê thông tin cột này nếu sản phẩm thuộc ngành 35122 và 35202
Cột 8: Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ: Chỉ kê thông tin cột này nếu sản phẩm thuộc ngành 35122 và 35202
Cột 9: Trị giá vốn hàng bán: Chỉ kê thông tin cột này nếu sản phẩm thuộc ngành 35122 và 35202
Lưu ý: Sản phẩm sản xuất của doanh nghiệp/chi nhánh là sản phẩm sản xuất tại doanh nghiệp/chi nhánh, gồm: Sản phẩm sản xuất từ nguyên, vật liệu của doanh nghiệp/chi nhánh và sản phẩm làm gia công cho bên ngoài bằng nguyên, vật liệu do khách hàng đưa đến (không tính những sản phẩm do bên ngoài gia công cho doanh nghiệp/chi nhánh).