1. Nông, lâm nghiệp và thủy sản
a) Nông nghiệp
– Tính đến ngày 20/01/2026, cả nước gieo cấy được 1.910,7 nghìn ha lúa đông xuân, bằng 93,7% cùng kỳ năm trước. Trong đó, miền Bắc đạt 181,1 nghìn ha, bằng 79,4%; miền Nam đạt 1.729,6 nghìn ha, bằng 95,5%.
– Cây hàng năm: Tiến độ gieo trồng các loại cây như ngô, khoai lang, đậu tương, lạc… đạt thấp, chủ yếu do ảnh hưởng của bão, mưa lũ trong các tháng cuối năm 2025.
– Chăn nuôi: Chăn nuôi lợn dần phục hồi sau ảnh hưởng của dịch bệnh, chăn nuôi gia cầm phát triển ổn định, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong dịp Tết Nguyên đán.
Tổng số lợn của cả nước ước tính đến thời điểm cuối tháng 01/2026 tăng 2,8% so với cùng thời điểm năm 2025; tổng số bò giảm 1,7%; tổng số trâu giảm 4,5%; tổng số gia cầm tăng 5,2%.
b) Lâm nghiệp
Diện tích rừng trồng mới tập trung cả nước tháng 01/2026 ước đạt 9,5 nghìn ha, tăng 8,4% so với cùng kỳ năm 2025; số cây lâm nghiệp trồng phân tán ước đạt 3,9 triệu cây, tăng 1,3%; sản lượng gỗ khai thác ước đạt 1.245,2 nghìn m³, giảm 3,0%.
Diện tích rừng bị thiệt hại là 16,5 ha, giảm 57,3%. Trong đó: Diện tích rừng bị cháy là 0,8 ha, giảm 65,2%; diện tích rừng bị chặt, phá là 15,7 ha, giảm 56,7%.
c) Thủy sản
Sản lượng thủy sản tháng 01/2026 ước đạt 613,8 nghìn tấn, tăng 3,6% so với cùng kỳ năm trước, trong đó sản lượng thủy sản nuôi trồng đạt 341,2 nghìn tấn, tăng 3,5%; sản lượng thủy sản khai thác đạt 272,6 nghìn tấn, tăng 3,8%.
2. Sản xuất công nghiệp
– Chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) tháng 01/2026 ước giảm 0,2% so với tháng trước và tăng 21,5% so với cùng kỳ năm trước.
Trong đó, ngành chế biến, chế tạo tăng 23,6% so với cùng kỳ năm trước; sản xuất và phân phối điện tăng 14,1%; cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải tăng 13,6%; ngành khai khoáng tăng 10,3%.
– Chỉ số sản xuất công nghiệp tháng 01/2026 so với cùng kỳ năm trước tăng ở cả 34 địa phương.
– Số lao động đang làm việc trong các doanh nghiệp công nghiệp tại thời điểm 01/01/2026 tăng 0,8% so với cùng thời điểm tháng trước và tăng 4,3% so với cùng thời điểm năm trước.
3. Tình hình đăng ký doanh nghiệp
Tháng Một năm 2026, cả nước có gần 24,2 nghìn doanh nghiệp thành lập mới, tăng 40,9% so với tháng trước và tăng 126,8% so với cùng kỳ năm trước.
Bên cạnh đó, cả nước có hơn 24,5 nghìn doanh nghiệp quay trở lại hoạt động, tăng 146,2% so với tháng trước và tăng 7,6% so với cùng kỳ năm 2025, nâng tổng số doanh nghiệp thành lập mới và quay trở lại hoạt động tháng 01/2026 lên gần 48,7 nghìn doanh nghiệp, tăng 45,6% so với cùng kỳ năm trước.
Trong tháng 01/2026, có gần 54,3 nghìn doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng kinh doanh có thời hạn, tăng 2,8% so với cùng kỳ năm 2025; 7.303 doanh nghiệp ngừng hoạt động chờ làm thủ tục giải thể, tăng 109,1%; có 4.609 doanh nghiệp hoàn tất thủ tục giải thể, tăng 128,1%.
Số doanh nghiệp rút lui khỏi thị trường là 66,2 nghìn doanh nghiệp, tăng 13,5% so với cùng kỳ năm trước.
4. Đầu tư
– Vốn đầu tư thực hiện từ nguồn ngân sách Nhà nước tháng 01/2026 ước đạt 43,1 nghìn tỷ đồng, bằng 4,8% kế hoạch năm và tăng 19,3% so với cùng kỳ năm trước (cùng kỳ năm 2025 bằng 3,6% và tăng 11,8%).
– Tổng vốn đầu tư nước ngoài đăng ký vào Việt Nam tính đến ngày 31/01/2026 bao gồm: Vốn đăng ký cấp mới, vốn đăng ký điều chỉnh và giá trị góp vốn, mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài đạt 2,58 tỷ USD, giảm 40,6% so với cùng kỳ năm trước.
– Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài thực hiện tại Việt Nam tháng Một năm 2026 ước đạt 1,68 tỷ USD, tăng 11,3% so với cùng kỳ năm trước.
– Đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài trong tháng Một năm 2026 có 27 dự án được cấp mới giấy chứng nhận đầu tư với tổng số vốn của phía Việt Nam là 230,8 triệu USD, gấp 2,8 lần so với cùng kỳ năm trước; có 2 lượt dự án điều chỉnh vốn với số vốn điều chỉnh tăng 7,5 triệu USD. Tính chung tổng vốn đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài (vốn cấp mới và điều chỉnh) đạt 238,3 triệu USD, gấp 2,9 lần so với cùng kỳ năm trước.
5. Thu, chi ngân sách Nhà nước[1]
Tổng thu ngân sách Nhà nước tháng 01/2026 ước đạt 370,7 nghìn tỷ đồng, bằng 14,7% dự toán năm và tăng 20,4% so với cùng kỳ năm trước.
Tổng chi ngân sách Nhà nước tháng 01/2026 ước đạt 163,0 nghìn tỷ đồng, bằng 5,2% dự toán năm và tăng 6,4% so với cùng kỳ năm trước.
6. Thương mại, giá cả, vận tải và du lịch
a) Bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng
Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng theo giá hiện hành tháng 01/2026 ước đạt 632,4 nghìn tỷ đồng, tăng 2,6% so với tháng trước và tăng 9,3% so với cùng kỳ năm trước (tương đương mức tăng của cùng kỳ năm 2025), nếu loại trừ yếu tố giá tăng 6,3% (cùng kỳ năm 2025 tăng 6,5%).
b) Xuất, nhập khẩu hàng hóa[2]
Trong tháng Một, tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hóa[3] đạt 88,16 tỷ USD, giảm 0,6% so với tháng trước và tăng 39,0% so với cùng kỳ năm trước, trong đó xuất khẩu tăng 29,7%; nhập khẩu tăng 49,2%. Cán cân thương mại hàng hóa nhập siêu 1,78 tỷ USD.
– Xuất khẩu hàng hóa
+ Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa tháng 01/2026 đạt 43,19 tỷ USD, giảm 2,0% so với tháng trước và tăng 29,7% so với cùng kỳ năm trước.
+ Về cơ cấu nhóm hàng xuất khẩu tháng 01/2026, nhóm hàng công nghiệp chế biến đạt 38,43 tỷ USD, chiếm 89,0%.
– Nhập khẩu hàng hóa
+ Kim ngạch nhập khẩu hàng hóa tháng 01/2026 đạt 44,97 tỷ USD, tăng 0,6% so với tháng trước và tăng 49,2% so với cùng kỳ năm trước.
+ Về cơ cấu nhóm hàng nhập khẩu tháng 01/2026, nhóm hàng tư liệu sản xuất đạt 42,3 tỷ USD, chiếm 94,0%.
– Về thị trường xuất, nhập khẩu hàng hóa tháng 01/2026, Hoa Kỳ là thị trường xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam với kim ngạch đạt 13,9 tỷ USD. Trung Quốc là thị trường nhập khẩu lớn nhất của Việt Nam với kim ngạch đạt 19,0 tỷ USD.
– Theo số liệu sơ bộ, cán cân thương mại hàng tháng Một nhập siêu 1,78 tỷ USD (cùng kỳ năm trước xuất siêu 3,17 tỷ USD). Trong đó, khu vực kinh tế trong nước nhập siêu 3,4 tỷ USD; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (kể cả dầu thô) xuất siêu 1,62 tỷ USD.
c) Chỉ số giá tiêu dùng, chỉ số giá vàng và chỉ số giá đô la Mỹ
– Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 01/2026 tăng nhẹ 0,05% so với tháng trước và tăng 2,53% so với cùng kỳ năm trước; lạm phát cơ bản tháng 01/2026 tăng 3,19%.
– Chỉ số giá vàng tháng Một tăng 5,02% so với tháng trước; tăng 77,1% so với cùng kỳ năm trước.
– Chỉ số giá đô la Mỹ tháng Một giảm 0,29% so với tháng trước; tăng 3,18% so với cùng kỳ năm trước.
d) Vận tải hành khách và hàng hóa
Vận tải hành khách tháng 01/2026 ước đạt 525,5 triệu lượt khách vận chuyển, tăng 5,0% so với tháng trước và tăng 16,3% so với cùng kỳ năm trước; luân chuyển đạt 28,5 tỷ lượt khách.km, tăng 5,3% và tăng 10,1%.
Vận tải hàng hóa tháng 01/2026 ước đạt 279,0 triệu tấn hàng hóa vận chuyển, tăng 2,2% so với tháng trước và tăng 17,4% so với cùng kỳ năm trước; luân chuyển đạt 57,7 tỷ tấn.km, tăng 1,9% và tăng 17,2%.
đ) Khách quốc tế đến Việt Nam
Các chính sách đột phá về thị thực, sự đổi mới mạnh mẽ trong công tác quảng bá, xúc tiến du lịch cùng với đẩy mạnh đa dạng hóa sản phẩm, nâng cao chất lượng dịch vụ đã thu hút đông đảo khách quốc tế đến Việt Nam.
Trong tháng 01/2026, khách quốc tế đến nước ta đạt gần 2,5 triệu lượt người, tăng 21,4% so với tháng trước và tăng 18,5% so với cùng kỳ năm trước.
7. Một số tình hình xã hội
– Trong tháng Một năm 2026, kết quả khảo sát cho thấy 95,3% hộ đánh giá thu nhập trong tháng không thay đổi hoặc tăng so với cùng kỳ năm trước, trong khi 4,7% hộ cho biết thu nhập giảm hoặc không xác định.
Công tác an sinh xã hội tiếp tục được các cấp, các ngành từ Trung ương đến địa phương quan tâm, triển khai kịp thời, đặc biệt là chăm lo Tết cho các đối tượng chính sách, người nghèo và các nhóm yếu thế nhằm bảo đảm mọi người đều được đón Tết vui tươi, đầm ấm.
Nhân dịp Tết Nguyên đán và chào mừng Đại hội XIV của Đảng, Chính phủ và Chủ tịch nước đã ban hành các nghị quyết, quyết định tặng quà bằng tiền cho người có công và các đối tượng bảo trợ xã hội với mức hỗ trợ phù hợp.
Bên cạnh đó, thực hiện chủ trương bảo đảm an sinh xã hội, đến ngày 29/01/2026, Chính phủ đã hỗ trợ gần 13,4 nghìn tấn gạo cho người dân gặp khó khăn do thiếu đói, thiên tai và trong dịp Lễ, Tết.
Trong đó, hỗ trợ hơn 7,4 nghìn tấn gạo dịp Tết Nguyên đán cho khoảng 493,4 nghìn nhân khẩu; hơn 5,37 nghìn tấn gạo cứu đói giáp hạt cho 358,2 nghìn nhân khẩu và hơn 604 tấn gạo khắc phục hậu quả thiên tai, mưa lũ cho 40,3 nghìn nhân khẩu.
– Theo báo cáo của Bộ Y tế, trong tháng (18/12/2025-17/01/2026), cả nước có 20,2 nghìn trường hợp mắc bệnh sốt xuất huyết (02 trường hợp tử vong); 7.963 trường hợp mắc bệnh tay chân miệng; 989 trường hợp sốt phát ban nghi sởi; 26 trường hợp mắc viêm não vi rút; 06 trường hợp mắc viêm màng não do não mô cầu; 02 người tử vong do bệnh dại. Trong tháng 01/2026, xảy ra 03 vụ ngộ độc thực phẩm với 89 người bị ngộ độc (01 trường hợp tử vong).
– Về văn hóa, trong tháng Một, nhiều hoạt động, chương trình nghệ thuật, điện ảnh, triển lãm và lễ hội quy mô lớn đã được tổ chức sôi nổi trên cả nước nhằm chào mừng thành công Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng, năm mới 2026 và Tết Nguyên đán Bính Ngọ.
Về thể thao, Việt Nam đạt nhiều thành tích nổi bật như đội tuyển bóng đá U23 Việt Nam giành Huy chương Đồng châu Á; giành 144 huy chương tại ASEAN Para Games 13, cùng các thành tích quốc tế và trong nước ở các môn MMA, bóng đá nữ và nhiều giải đấu quan trọng khác.
– Trong tháng Một (26/12/2025-25/01/2026), trên địa bàn cả nước xảy ra 1.528 vụ tai nạn giao thông, làm 904 người chết; 945 người bị thương. Bình quân một ngày trong tháng, trên địa bàn cả nước xảy ra 49 vụ tai nạn giao thông, làm 29 người chết, 31 người bị thương.
– Trong tháng Một (từ 18/12/2025-17/01/2026), các cơ quan chức năng phát hiện 3.160 vụ vi phạm môi trường tại 32/34 địa phương, trong đó xử lý 2.678 vụ với tổng số tiền phạt 36,7 tỷ đồng, tăng 79,3% so với tháng trước và tăng 19,6% so cùng kỳ năm trước.
Trong tháng (15/12/2025-14/01/2026), trên địa bàn cả nước xảy ra 260 vụ cháy, nổ, làm 12 người chết và 12 người bị thương; giá trị thiệt hại ước tính 193,2 tỷ đồng, giảm 15,9% so với tháng trước và gấp 16,5 lần cùng kỳ năm trước./.
[1] Theo Báo cáo số 66/BC-BTC ngày 30/01/2026 của Bộ Tài chính.
[2] Kim ngạch xuất khẩu tính theo giá F.O.B và kim ngạch nhập khẩu tính theo giá C.I.F (bao gồm chi phí vận tải, bảo hiểm của hàng nhập khẩu).
[3] Số liệu sơ bộ xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa tháng Một do Cục Hải quan cung cấp ngày 03/02/2026.
Infographic: Tình hình kinh tế - xã hội tháng 1/2026




Chúng tôi luôn Lắng nghe và phản hồi