BỘ CÔNG AN Số: /2026/TT-BCA Dự thảo | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày (30) tháng 10 năm 2026 |
THÔNG TƯ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 54/2019/TT-BCA ngày 11 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chế độ trợ cấp một lần đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân, công nhân công an nghỉ hưu, chuyển ngành, xuất ngũ, thôi việc, hy sinh, từ trần
Căn cứ Luật Công an nhân dân số 37/2018/QH14, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 21/2023/QH15, Luật số 52/2024/QH15 và Luật số 86/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 02/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 11/2025/NĐ-CP và Nghị định số 10/2026/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 49/2019/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Công an nhân dân, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 57/2023/NĐ-CP, Nghị định số 184/2025/NĐ-CP và Nghị định số /2026/NĐ-CP (sau đây viết tắt là Nghị định số 49/2019/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung);
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Tổ chức cán bộ;
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 54/2019/TT-BCA ngày 11 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chế độ trợ cấp một lần đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân, công nhân công an nghỉ hưu, chuyển ngành, xuất ngũ, thôi việc, hy sinh, từ trần.
Điều 1. Sửa đổi khoản 2 Điều 2
"2. Đơn vị thuộc cơ quan Bộ Công an; Công an tỉnh, thành phố (sau đây viết tắt là Công an đơn vị, địa phương).".
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 3
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
"1. Sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân công an quy định tại điểm a, điểm b khoản 4 Điều 3 Nghị định số 49/2019/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung, nếu có nguyện vọng nghỉ hưu trước hạn tuổi, được cấp có thẩm quyền đồng ý thì được hưởng trợ cấp một lần bằng 05 tháng tiền lương cho mỗi năm nghỉ hưu trước hạn tuổi."
2. Bổ sung các khoản 1a, khoản 1b sau khoản 1 như sau:
"1a. Sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân công an quy định tại điểm c khoản 4 Điều 3 Nghị định số 49/2019/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung, thuộc trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều 7 Thông tư số 39/2023/TT-BCA ngày 15 tháng 8 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định hạn tuổi phục vụ đối với sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân, công nhân công an được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 65/2025/TT-BCA (sau đây viết tắt là Thông tư số 39/2023/TT-BCA) thì được hưởng trợ cấp một lần bằng 05 tháng tiền lương cho mỗi năm nghỉ hưu trước hạn tuổi.
1b. Mức trợ cấp một lần đối với các trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 1a Điều này được tính theo công thức như sau:
Trợ cấp theo số năm nghỉ hưu trước hạn tuổi phục vụ:
Mức trợ cấp theo số năm nghỉ hưu trước hạn tuổi phục vụ | = | Số năm nghỉ hưu trước hạn tuổi phục vụ | x 05 tháng x | Tiền lương tháng liền kề trước khi nghỉ hưu |
Trong đó: Tiền lương tháng liền kề là tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm: Tiền lương theo cấp bậc hàm, ngạch, bậc đối với sĩ quan, hạ sĩ quan; tiền lương theo nhóm, ngạch, bậc đối với công nhân công an và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên nghề, phụ cấp thâm niên vượt khung hoặc mức chênh lệch bảo lưu của tháng liền kề trước khi nghỉ hưu.
Trợ cấp theo số năm công tác thực tế được tính theo công thức:
Mức trợ cấp theo số năm công tác thực tế (có từ đủ 15 năm công tác đến dưới 20 năm) | = | 05 tháng | x | Tiền lương tháng liền kề trước khi nghỉ hưu" |
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
"2. Sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân công an nghỉ hưu trước hạn tuổi phục vụ và được hưởng trợ cấp một lần theo khoản 1, khoản 1a Điều này thì không thực hiện nghỉ chờ hưu theo Điều 10 Thông tư số 39/2023/TT-BCA".
Điều 3. Sửa đổi khoản 1 Điều 4
"1. Sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân công an xuất ngũ, thôi việc, hy sinh, từ trần được hưởng trợ cấp một lần theo mức hưởng quy định tại điểm b khoản 2 Điều 5 Nghị định số 49/2019/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung và được tính theo công thức như sau:
Trợ cấp một lần | = | Tổng số năm công tác thực tế | x | 1,5 tháng tiền lương tháng liền kề trước khi xuất ngũ, thôi việc, hy sinh, từ trần" |
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 5
1. Sửa đổi điểm b, c khoản 2 như sau:
"b) Thời gian công tác ở địa bàn trước đây chưa được quy định mà nay được quy định mức phụ cấp đặc biệt 100% hoặc phụ cấp khu vực từ hệ số 0,7 trở lên thì kể từ ngày quy định mới có hiệu lực thời gian công tác ở địa bàn trên được tính quy đổi để hưởng chế độ trợ cấp một lần.
Thời gian công tác ở địa bàn trước đây được quy định mức phụ cấp đặc biệt 100% hoặc phụ cấp khu vực từ hệ số 0,7 trở lên (được quy đổi) mà sau đó quy định mức phụ cấp đặc biệt dưới 100% hoặc phụ cấp khu vực hệ số dưới 0,7 (không được quy đổi) thì thời gian công tác trước đó ở địa bàn nói trên đến ngày có quy định mới được tính là thời gian công tác được quy đổi để tính hưởng trợ cấp;
c) Thời gian làm nghề, công việc trước đây nhưng chưa được xếp loại, sau đó nghề, công việc đó được bổ sung vào danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại (loại IV trở lên) thì kể từ ngày quy định mới có hiệu lực thời gian làm nghề, công việc này được quy đổi để tính hưởng trợ cấp một lần.
Trường hợp có thay đổi về loại điều kiện lao động (tăng, giảm hoặc không được quy định) thì thời gian làm nghề, công việc để quy đổi tính hưởng trợ cấp một lần căn cứ vào loại điều kiện lao động ở từng giai đoạn để thực hiện.
Ví dụ: Đồng chí Hoàng Công T, Thượng tá, Phó Trưởng phòng PC04, Công an tỉnh Đ, nghỉ công tác hưởng lương hưu từ ngày 01/01/2027, thời gian công tác thực tế là 40 năm 08 tháng. Trong đó, từ tháng 5/1988 đến tháng 9/2002: Cán bộ điều tra án kinh tế; từ tháng 10/2005 đến tháng 10/2007: cán bộ điều tra án ma túy; từ tháng 02/2013 tháng 5/2026 là Phó Trưởng phòng (phụ trách công tác điều tra). Tiền lương tháng 12/2026 là 30.250.180 đồng.
Tính quy đổi thời gian công tác để hưởng trợ cấp một lần của đồng chí Hoàng Công T như sau:
Từ tháng 5/1988 đến tháng 01/1997 (08 năm 9 tháng): Cán bộ điều tra án kinh tế thời gian công tác này không được tính là thời gian công tác đảm nhiệm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm để tính quy đổi hưởng trợ cấp một lần.
Từ tháng 02/1997 đến tháng 09/2002 (05 năm 8 tháng): Cán bộ điều tra án kinh tế được xác định là công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm (điều kiện lao động loại IV theo Quyết định số 44/1997/LĐTBXH-QĐ ngày 29/01/1997 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc ban hành tạm thời danh mục nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm) - được quy đổi thời gian công tác với mức 01 năm bằng 01 năm 02 tháng.
Từ tháng 10/2005 đến tháng 10/2007 (02 năm 01 tháng): Cán bộ điều tra án ma túy thời gian này không được tính là thời gian công tác đảm nhiệm đặc biệt nặng nhọc, nguy hiểm để tính quy đổi hưởng trợ cấp một lần.
Từ tháng 02/2013 đến tháng 3/2025 (12 năm 02 tháng): Phó Trưởng phòng (phụ trách công tác điều tra) được xác định là công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm (điều kiện lao động loại IV Thông tư số 31/2012/TT-BLĐTBXH ngày 18 tháng 12 năm 2012) - được quy đổi thời gian công tác với mức 01 năm bằng 01 năm 02 tháng.
Thời gian tăng thêm do quy đổi (mức 01 năm bằng 01 năm 02 tháng) đối với các giai đoạn trên là: 05 năm 8 tháng + 12 năm 02 tháng = 17 năm 10 tháng (làm tròn 18 năm): 18 năm x 02 tháng = 36 tháng (1).
Từ tháng 4/2025 đến tháng 5/2026 (01 năm 02 tháng làm tròn là 1,5 năm) Phó Trưởng phòng (phụ trách công tác điều tra) được xác định công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm (điều kiện lao động loại VI theo Thông tư số 33/2025/TT-BLĐTBXH ngày 18 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - nay là Bộ Nội vụ ban hành Danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm trong lực lượng Công an nhân dân) - được quy đổi thời gian công tác với mức 01 năm bằng 01 năm 04 tháng.
Thời gian tăng thêm do quy đổi giai đoạn này là: 1,5 năm x 04 tháng = 06 tháng (2).
Trợ cấp một lần đối với thời gian tăng thêm do quy đổi của đồng chí Hoàng Công T khi nghỉ hưu là: 30.250.180 đồng x 3,5 năm = 105.875.630 đồng."
2. Bổ sung khoản 3 như sau:
"c) Khi tính thời gian công tác để hưởng trợ cấp một lần quy định tại khoản 1 Điều 3, khoản 1 Điều 4 và khoản 1 Điều 5 Thông tư này nếu đứt quãng thì được cộng dồn, nếu có tháng lẻ thì được tính như sau: Từ đủ 01 tháng đến đủ 06 tháng được tính là 1/2 năm, từ trên 06 tháng đến dưới 12 tháng được tính tròn là 01 năm."
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung Điều 7
"1. Công an xã, phường, đặc khu (Công an cấp xã); phòng và tương đương (đơn vị cấp phòng); đồn Công an lập hồ sơ đề nghị cơ quan tổ chức cán bộ tập hợp báo cáo cấp có thẩm quyền giải quyết trợ cấp một lần đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân công an thuộc đơn vị.
2. Cơ quan tổ chức cán bộ Công an đơn vị, địa phương căn cứ hồ sơ của Công an cấp xã, đơn vị cấp phòng tiến hành thẩm định và đối chiếu hồ sơ cán bộ để trình Thủ trưởng Công an đơn vị, địa phương duyệt, ký Quyết định về việc hưởng trợ cấp (theo Mẫu số 01 và 03 ban hành kèm theo Thông tư này).
3. Căn cứ quyết định của cấp có thẩm quyền, cơ quan tài chính hoặc hậu cần có trách nhiệm chi trả trợ cấp đối với các trường hợp được hưởng."
Điều 6. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày tháng năm 2026.
2. Bãi bỏ Thông tư số 97/2026/TT-BCA ngày 22 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 54/2019/TT-BCA ngày 11 tháng 11 năm 2019 quy định chế độ trợ cấp một lần đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân, công nhân công an nghỉ hưu, chuyển ngành, xuất ngũ, thôi việc, hy sinh, từ trần.
3. Chế độ chính sách quy định tại Điều 2, Điều 3, Điều 4 Thông tư này được tính từ ngày Nghị định số 49/2019/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung có hiệu lực thi hành.
4. Thủ trưởng Công an đơn vị, địa phương có trách nhiệm phổ biến, quán triệt và tổ chức thực hiện Thông tư này.
5. Cục Tổ chức cán bộ có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Thông tư này.
6. Trong quá thực hiện nếu có vướng mắc, Công an đơn vị, địa phương báo cáo về Bộ Công an (qua Cục Tổ chức cán bộ) để hướng dẫn thực hiện./.
Nơi nhận: - Các đồng chí Thứ trưởng; - Các đơn vị thuộc cơ quan Bộ Công an; - Công an tỉnh, thành phố; - Cổng TTĐT Bộ Công an; - Lưu: VT, V03, X01(P9, 50b). | BỘ TRƯỞNG
Đại tướng Lương Tam Quang |
Chúng tôi luôn Lắng nghe và phản hồi