Toàn văn dự thảo Thông tư quy định về giao dịch điện tử thuộc lĩnh vực bảo hiểm xã hội trong Bộ Quốc phòng

14/09/2026 11:44

(Chinhphu.vn) - Toàn văn dự thảo Thông tư quy định về giao dịch điện tử thuộc lĩnh vực bảo hiểm xã hội trong Bộ Quốc phòng.

Toàn văn dự thảo Thông tư quy định về giao dịch điện tử thuộc lĩnh vực bảo hiểm xã hội trong Bộ Quốc phòng

Bộ Quốc phòng đang lấy ý kiến dự thảo Thông tư quy định về giao dịch điện tử thuộc lĩnh vực bảo hiểm xã hội trong Bộ Quốc phòng. 

Thôngtư số 136/2020/TT-BQP ngày 29 tháng 10 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hướng dẫn về hồ sơ, quy trình và trách nhiệm giải quyết hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội trong Bộ Quốc phòng hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định việc thực hiện giao dịch điện tử thuộc lĩnh vực bảo hiểm xã hội trong Bộ Quốc phòng, đối với việc tạo lập, quản lý, sử dụng sổ bảo hiểm xã hội và giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hưu trí, bảo hiểm xã hội một lần và tử tuất đối với các đối tượngthuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng.

Đối tượng áp dụng

1. Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, Hạ sĩ quan, binh sĩ; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân; công chức quốc phòng, công nhân và viên chức quốc phòng; người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu, lao động hợp đồng trong các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng quản lý (sau đây gọi chung là người lao động).

2. Thân nhân người lao động quy định tại khoản 1 Điều này;

3. Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng và tổ chức, cá nhân có liên quan đến thực hiện các nội dung quy định tại Thông tư này (viết gọn là người sử dụng lao động).

Nguyên tắc thực hiện giao dịch điện tử thuộc lĩnh vực bảo hiểm xã hội

1. Người sử dụng lao động thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội được quy định tại Thông tư này phải được cấp tài khoản định danh điện tử, chứng thư chữ ký số và thực hiện trên Hệ thống, hoạt động trên mạng máy tính quân sự; trường hợp thực hiện trên hệ thống thông tin khác, nền tảng số khác, các môi trường mạng khác phải được sự đồng ý của cấp có thẩm quyền thuộc Bộ Quốc phòng.

2. Người sử dụng lao động sử dụng tài khoản định danh điện tử để xác thực, đăng nhập Hệ thống, khai thác kho quản lý dữ liệu điện tử.

3. Thông báo xác nhận đã nhận hồ sơ, chứng từ bảo hiểm xã hội điện tử và kết quả giải quyết được gửi đến kho quản lý dữ liệu điện tử của người sử dụng lao động tại Hệ thống. 

Đồng thời gửi thông báo tóm tắt về thời gian đóng, mức hưởng bảo hiểm xã hội qua ứng dụng di động (ứng dụng QiMe) hoặc các nền tảng số khác. 

Thông tin gửi qua ứng dụng di động, nền tảng số trên mạng Internet không bao gồm các thông tin liên quan đến bí mật quân sự, bí mật nhà nước.

4. Hồ sơ, chứng từ điện tử thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; khoản 2 Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Nghị định số 164/2025/NĐ-CP ngày 29/6/2025 của Chính phủ quy định về giao dịch điện tử trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội và Cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm.

Sổ bảo hiểm xã hội bản điện tử

1. Sổ BHXH bản điện tử là sổ BHXH được BHXH Quân đội tạo lập bằng phương tiện điện tử, chứa đựng thông tin như sổ BHXH bản giấy (trừ thông tin về địa điểm đóng quân của các cơ quan, đơn vị); được tích hợp, quản lý, cập nhật thường xuyên tại kho quản lý dữ liệu điện tử trên Hệ thống thông qua tài khoản định danh điện tử.

2. Hồ sơ, trách nhiệm giải quyết

a) Hồ sơ: Theo quy định tại Điều 27 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 (Mục I Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này).

b) Trách nhiệm giải quyết

Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày người lao động tham gia đóng bảo hiểm xã hội, người sử dụng lao động hoàn thành việc tạo lập sổ bảo hiểm xã hội, cụ thể:

- Người lao động: Kê khai đầy đủ các nội dung trong Tờ khai đăng ký tham gia, điều chỉnh thời gian đóng bảo hiểm xã hội; nộp các giấy tờ có liên quan (nếu có).

- Đơn vị cấp cấp trung đoàn và tương đương chỉ đạo cơ quan nhân sự: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp hướng dẫn người lao động kê khai theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này; lập danh sách người lao động tham gia bảo hiểm xã hội trên hệ thống, báo cáo cơ quanquản lý nhân sự đơn vị cấp sư đoàn và tương đương.

- Đơn vị cấp sư đoàn và tương đương chỉ đạo cơ quan quản lý nhân sự: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đề nghị của cấp trung đoàn và tương đương, tổng hợp, lập danh sách đề nghị cấp sổ bảo hiểm xã hội trên hệ thống, báo cáo cơ quan nhân sự đơn vị cấp trực thuộc Bộ Quốc phòng. Nhận kết quả từ đơn vị cấp trên, thông báo cho đơn vị cấp dưới và triển khai thực hiện.

- Đơn vị cấp trực thuộc Bộ Quốc phòng chỉ đạo cơ quan quản lý nhân sự: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đề nghị của cấp sư đoànvà tương đương, tổng hợp, lập danh sách đề nghị cấp sổ bảo hiểm xã hội trên hệ thống, đề nghị bảo hiểm xã hội Quân đội tạo lập sổ bảo hiểm xã hội bản điện tử. Nhận kết quả từ bảo hiểm xã hội Quân đội; thông báo cho đơn vị cấp dưới và triển khai thực hiện.

- Bảo hiểm xã hội Quân đội: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, thực hiện xét duyệt, ghi nhận sổ bảo hiểm xã hội bản điện tử vào Cở sở dữ liệu bảo hiểm xã hội Quân đội và trả kết quả tại kho quản lý dữ liệu điện tử của người sử dụng lao động, bao gồm: Sổ bảo hiểm xã hội bản điện tử, danh sách giải quyết (trường hợp không giải quyết nêu rõ lý do).

GIẢI QUYẾT HƯỞNG CÁC CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM XÃ HỘI

Giải quyết chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe

1. Đối với người lao động

Cung cấp các hồ sơ (Mục V hoặc Mục VI Phụ lục kèm theo Thông tư này) cho cơ quan tài chính cấp trung đoàn và tương đương.

2. Đối với cấp trung đoàn và tương đương

a) Cơ quan quản lý nhân sự

- Chủ trì phối hợp với cơ quan nhân sự, quân y cùng cấp: tiếp nhận hồ sơ từ người lao động hoặc khai thác dữ liệu từ cơ sở dữ liệu chuyên ngành; kiểm tra tính hợp lệ của thành phần hồ sơ, nếu đủ điều kiện thì xét duyệt giải quyết chế độ.

Trường hợp không khai thác được dữ liệu hoặc thông tin không chính xác hoặc hồ sơ không hợp lệ, thông báo cho người lao động, nêu rõ lý do.

- Trình thủ trưởng đơn vị ký danh sách chi trả chế độ trên hệ thống chuyển danh sách cho cơ quan tài chính để chi trả.

b) Cơ quan tài chính

- Thanh toán trực tiếp cho người lao động hoặc chuyển tiền vào tài khoản của người lao động (nếu có).

- Tổng hợp thanh quyết toán và lưu trữ hồ sơ, chứng từ; thực hiện báo cáo theo quy định. Khi chi trả số tiền hưởng chế độ ốm đau từ quỹ bảo hiểm xã hội, phải thuhồi số tiền lương đã hưởng của những ngày người lao động đã hưởng chế độốm đau, thai sản theo quy định.

Hệ thống tự động thông báo kết quả giải quyết cho người lao động trên tài khoản định danh điện tử (chế độ hưởng, mức hưởng).

3. Thời hạn giải quyết

a) Trợ cấp ốm đau

- Chậm nhất 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc, người lao động có trách nhiệm cung cấp hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này cho cơ quan tài chính cấp trung đoàn và tương đương.

- Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người lao động, cơ quan tài chính cấp trung đoàn và tương đương có trách nhiệm giải quyết; trường hợp không giải quyết thì trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do.

b) Chế độ thai sản

- Chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày hết thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản, người lao động có trách nhiệm cung cấp hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này cho cơ quan tài chính cấp trung đoàn và tương đương.

- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, cơ quan cơ quan tài chính cấp trung đoàn và tương đương có trách nhiệm giải quyết.

c) Dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau ốm đau, thai sản.

Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày người lao động nghỉ việc hưởng trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi ốm đau hoặc thai sản, cơ quan quản lý nhân sự cấp trung đoàn và tương đương chủ trì phối hợp với cơ quan tài chính, quân y, công đoàn (nếu có) hoàn thành việc lập danh sách và chi trả cho người lao động theo Mục VII Phụ lục kèm theo Thông tư này.

Trách nhiệm và thời hạn giải quyết chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hưu trí, bảo hiểm xã hội một lần, tử tuất

1. Đối với người lao động

Cung cấp hồ sơ phù hợp với chế độ bảo hiểm xã hội đề nghị hưởng tại Mục VIII hoặc Mục IX hoặc Mục X hoặc Mục XII Phụ lục kèm theo Thông tư này cho cơ quan nhân sự cấp trung đoàn và tương đương trực tiếp quản lý.

2. Đối với đơn vị cấp trung đoàn và tương đương trở lên

a) Cơ quan quản lý nhân sự

- Tiếp nhận hồ sơ từ người lao động hoặc từ thân nhân người lao động hoặckhai thác dữ liệu từ cơ sở dữ liệu chuyên ngành.

Hồ sơ: Chế độ hưu trí theo Mục VII, bảo hiểm xã hội một lần theo Mục VIII, chế độ tử tuất theo Mục IX và chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo Mục X Phụ lục kèm theo Thông tư này.

- Kiểm tra, đối chiếu với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm; nếu đủ điều kiện thì xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội của người lao động đến tháng liền kề của tháng hưởng chế độ.

- Trình Thủ trưởng đơn vị ký danh sách đề nghị giải quyết chế độ trên hệ thống gửi theo trình tự đến cơ quan nhân sự cấp trực thuộc Bộ.

- Tiếp nhận hồ sơ đã được giải quyết từ cơ quan nhân sự cấp trên chuyển về cơ quan nhân sự đơn vị trực tiếp quản lý người lao động để giao cho người lao động hoặc thân nhân người lao động.

Trường hợp người lao động hưởng bảo hiểm xã hội một lần hoặc được thanh toán trợ cấp một lần khi nghỉ hưu hoặc trợ cấp khu vực một lần thì chuyển dữ liệu trên Hệ thống sang cơ quan tài chính để chi trả theo quy định.

Bảo hiểm xã hội một lần của hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ: Do thủ trưởng đơn vị cấp trung đoàn và tương đương ban hành quyết định hưởng bảo hiểm xã hội một lần; cơ quan quản lý nhân sự và cơ quan tài chính cùng cấp tổng hợp, báo cáo theo quy định.

b) Cơ quan tài chính

- In Quyết định hoặc phiếu truy trả của bảo hiểm xã hội Quân đội trên hệ thống và lập danh sách chi trả theo quy định.

- Tổng hợp, báo cáo quyết toán gửi cơ quan tài chính cấp trên đến cơ quan tài chính đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng.

- Lưu trữ dữ liệu hoặc hồ sơ, chứng từ theo quy định.

3. Cơ quan cấp trực thuộc Bộ

a) Cơ quan quản lý nhân sự

- Tiếp nhận hồ sơ và dữ liệu trên Hệ thống, thẩm định, kiểm tra tính hợp lệ của các thành phần hồ sơ, đối tượng, điều kiện hưởng theo quy định.

- Trình Thủ trưởng ký hồ sơ giải quyết chế độ theo quy định.

- Trường hợp thành phần hồ sơ do cơ quan quản lý nhân sự trực thuộc chuyển đến chưa có dữ liệu điện tử thì thực hiện số hóa hồ sơ theo quy định.

- Tiếp nhận hồ sơ từ bảo hiểm xã hội Quân đội chuyển đơn vị trực thuộc để tổ chứcthực hiện.

b) Cơ quan tài chính

Tổng hợp, báo cáo quyết toán chi các chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định.

4. Bảo hiểm xã hội Quân đội

- Tiếp nhận hồ sơ từ đơn vị và dữ liệu trên Hệ thống.

- Xét duyệt, giải quyết chế độ theo quy định và trả kết quả tại kho quản lý dữ liệu điện tử của người sử dụng lao động. Trường hợp không giải quyết trả kết quả bằng văn bản, nêu rõ lý do.

- Chia sẻ thông tin hưởng và hồ sơ điện tử với Bộ Tài chính để cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 4 Nghị định số 164/2025/NĐ-CP ngày 29/6/2025 của Chính phủ, bao gồm: Quyết định hưởng, bản quá trình đóng bảo hiểm xã hội, thông báo chuyển hưởng; đối với các chế độ: Hưu trí, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp  hằng tháng (khi người lao động thôi phục vụ trong Quân đội) và tử tuất hằng tháng.

5. Thời hạn giải quyết

a) Chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

- Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ cơ quan quản lý nhân sự cấp trực thuộc, cơ quan quản lý nhân sự đơn vị trực thuộc Bộ hoàn chỉnh hồ sơ gửi bảo hiểm xã hội Quân đội.

- Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, bảo hiểm xã hội Quân đội có trách nhiệm giải quyết theo quy định.

b) Chế độ hưu trí

- Trước thời điểm người lao động nhận lương hưu 20 ngày cơ quan quản lý nhân sự đơn vị trực thuộc Bộ chuyển hồ sơ theo quy định về bảo hiểm xã hội Quân đội.

- Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, bảo hiểm xã hội Quân đội có trách nhiệm giải quyết theo quy định.

c) Chế độ bảo hiểm xã hội một lần

- Trước thời điểm người lao động hưởng bảo hiểm xã hội một lần 05 ngày, cơ quan quản lý nhân sự đơn vị trực thuộc Bộ chuyển hồ sơ theo quy định về bảo hiểm xã hội Quân đội.

- Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, bảo hiểm xã hội Quân đội có trách nhiệm giải quyết theo quy định.

d) Chế độ tử tuất

- Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày người lao động chết thì thân nhân người lao động hoặc đơn vị, cá nhân lo mai táng nộp hồ sơ quy định cho cơ quan nhân sự cấp trung đoàn và tương đương.

- Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ thân nhân của người lao động, cơ quan nhân sự cấp trung đoàn và tương đương có trách nhiệm nộp hồ sơ gửi theo trình tự đến bảo hiểm xã hội Quân đội.

- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, bảo hiểm xã hội Quân đội có trách nhiệm giải quyết.

Di chuyển hồ sơ hưởng lương hưu, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng, trợ cấp tử tuất hằng tháng

1. Hồ sơ hưởng lương hưu, trợ cấp tử tuất hằng tháng

a) Khi hồ sơ đã được bảo hiểm xã hội Quân đội giải quyết, cơ quan nhân sự (nơi trực tiếp quản lý người lao động) tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống; in giấy giới thiệu chuyển hưởng chế độ giao cho người lao động hoặc thân nhân người lao động; hướng dẫn đến bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố nơi cư trú để làm thủ tục nhận lương hưu, trợ cấp tuất hằng tháng.

b) Trường hợp người người lao động hoặc thân nhân người lao động đã được thông báo nhưng không nhận hồ sơ, đơn vị trực tiếp quản lý người lao động có văn bản thông báo đến bảo hiểm xã hội địa phương nơi người lao động hoặc thân nhân người lao động nhận lương hưu, trợ cấp tuất hằng tháng; báo cáo theo trình tự về đến bảo hiểm xã hội Quân đội để theo dõi, chỉ đạo; vướng mắc phát sinh do người lao động hoặc thân nhân người lao động chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.

2. Hồ sơ hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng

a) Di chuyển ra ngoài quân đội

Người lao động đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng tại đơn vị, khi nghỉ việc hưởng chế độ bảo hiểm xã hội hoặc bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm xã hội Quân đội lập 01 thông báo chuyển hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng về bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố tiếp nhận, quản lý và chi trả kèm theo hồ sơ điện tử.

b) Di chuyển trong các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng

Người lao động đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng khi chuyển công tác trong các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng, cơ quan nhân sự cấp trung đoàn và tương đương nơi trực tiếp quản lý người lao động có trách nhiệm thông báo cơ quan tài chính dừng chi trả và di chuyển hồ sơ hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng của người lao động về đơn vị mới, quy trình trách nhiệm thực hiện theo khoản 2 Điều 7 Thông tư này.

Điều chỉnh hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, giải quyết hủy quyết định hưởng bảo hiểm xã hội

1. Hồ sơ thực hiện theo Mục XI và Mục XII Phụ lục kèm theo Thông tư này.

2. Trách nhiệm và thời hạn thực hiện theo Điều 9 Thông tư này.

Toàn văn dự thảo Thông tư quy định về giao dịch điện tử thuộc lĩnh vực bảo hiểm xã hội trong Bộ Quốc phòng

Toàn văn dự thảo Thông tư quy định về giao dịch điện tử thuộc lĩnh vực bảo hiểm xã hội trong Bộ Quốc phòng- Ảnh 1.

Toàn văn dự thảo Thông tư quy định về giao dịch điện tử thuộc lĩnh vực bảo hiểm xã hội trong Bộ Quốc phòng- Ảnh 2.

Toàn văn dự thảo Thông tư quy định về giao dịch điện tử thuộc lĩnh vực bảo hiểm xã hội trong Bộ Quốc phòng- Ảnh 3.

Toàn văn dự thảo Thông tư quy định về giao dịch điện tử thuộc lĩnh vực bảo hiểm xã hội trong Bộ Quốc phòng- Ảnh 4.

Toàn văn dự thảo Thông tư quy định về giao dịch điện tử thuộc lĩnh vực bảo hiểm xã hội trong Bộ Quốc phòng- Ảnh 5.

Toàn văn dự thảo Thông tư quy định về giao dịch điện tử thuộc lĩnh vực bảo hiểm xã hội trong Bộ Quốc phòng- Ảnh 6.

Toàn văn dự thảo Thông tư quy định về giao dịch điện tử thuộc lĩnh vực bảo hiểm xã hội trong Bộ Quốc phòng- Ảnh 7.

Toàn văn dự thảo Thông tư quy định về giao dịch điện tử thuộc lĩnh vực bảo hiểm xã hội trong Bộ Quốc phòng- Ảnh 8.

Toàn văn dự thảo Thông tư quy định về giao dịch điện tử thuộc lĩnh vực bảo hiểm xã hội trong Bộ Quốc phòng- Ảnh 9.

Toàn văn dự thảo Thông tư quy định về giao dịch điện tử thuộc lĩnh vực bảo hiểm xã hội trong Bộ Quốc phòng- Ảnh 10.

Toàn văn dự thảo Thông tư quy định về giao dịch điện tử thuộc lĩnh vực bảo hiểm xã hội trong Bộ Quốc phòng- Ảnh 11.

Toàn văn dự thảo Thông tư quy định về giao dịch điện tử thuộc lĩnh vực bảo hiểm xã hội trong Bộ Quốc phòng- Ảnh 12.

Toàn văn dự thảo Thông tư quy định về giao dịch điện tử thuộc lĩnh vực bảo hiểm xã hội trong Bộ Quốc phòng- Ảnh 13.

Toàn văn dự thảo Thông tư quy định về giao dịch điện tử thuộc lĩnh vực bảo hiểm xã hội trong Bộ Quốc phòng- Ảnh 14.

Toàn văn dự thảo Thông tư quy định về giao dịch điện tử thuộc lĩnh vực bảo hiểm xã hội trong Bộ Quốc phòng- Ảnh 15.

Toàn văn dự thảo Thông tư quy định về giao dịch điện tử thuộc lĩnh vực bảo hiểm xã hội trong Bộ Quốc phòng- Ảnh 16.

Toàn văn dự thảo Thông tư quy định về giao dịch điện tử thuộc lĩnh vực bảo hiểm xã hội trong Bộ Quốc phòng- Ảnh 17.

Toàn văn dự thảo Thông tư quy định về giao dịch điện tử thuộc lĩnh vực bảo hiểm xã hội trong Bộ Quốc phòng- Ảnh 18.

Toàn văn dự thảo Thông tư quy định về giao dịch điện tử thuộc lĩnh vực bảo hiểm xã hội trong Bộ Quốc phòng- Ảnh 19.

Toàn văn dự thảo Thông tư quy định về giao dịch điện tử thuộc lĩnh vực bảo hiểm xã hội trong Bộ Quốc phòng- Ảnh 20.

Toàn văn dự thảo Thông tư quy định về giao dịch điện tử thuộc lĩnh vực bảo hiểm xã hội trong Bộ Quốc phòng- Ảnh 21.

Toàn văn dự thảo Thông tư quy định về giao dịch điện tử thuộc lĩnh vực bảo hiểm xã hội trong Bộ Quốc phòng- Ảnh 22.

Toàn văn dự thảo Thông tư quy định về giao dịch điện tử thuộc lĩnh vực bảo hiểm xã hội trong Bộ Quốc phòng- Ảnh 23.

Toàn văn dự thảo Thông tư quy định về giao dịch điện tử thuộc lĩnh vực bảo hiểm xã hội trong Bộ Quốc phòng- Ảnh 24.

Toàn văn dự thảo Thông tư quy định về giao dịch điện tử thuộc lĩnh vực bảo hiểm xã hội trong Bộ Quốc phòng- Ảnh 25.

Toàn văn dự thảo Thông tư quy định về giao dịch điện tử thuộc lĩnh vực bảo hiểm xã hội trong Bộ Quốc phòng- Ảnh 26.

Toàn văn dự thảo Thông tư quy định về giao dịch điện tử thuộc lĩnh vực bảo hiểm xã hội trong Bộ Quốc phòng- Ảnh 27.

Toàn văn dự thảo Thông tư quy định về giao dịch điện tử thuộc lĩnh vực bảo hiểm xã hội trong Bộ Quốc phòng- Ảnh 28.

Toàn văn dự thảo Thông tư quy định về giao dịch điện tử thuộc lĩnh vực bảo hiểm xã hội trong Bộ Quốc phòng- Ảnh 29.

Nội dung này, đã nhận được 0 góp ý, hiến kế
Góp ý, hiến kế cho Chính phủ ngay tại đây
Đọc nhiều
NGÀY VĂN HÓA VIỆT NAM - 24/11, người lao động được nghỉ, hưởng nguyên lương

NGÀY VĂN HÓA VIỆT NAM - 24/11, người lao động được nghỉ, hưởng nguyên lương

Chính sách và cuộc sống

(Chinhphu.vn) - Quốc hội đã thông qua Nghị quyết quy định ngày 24/11 hằng năm là “Ngày Văn hóa Việt Nam”, người lao động được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương. Bộ Nội vụ đề xuất 2 phương án nghỉ Ngày Văn hóa Việt Nam năm 2026.

Chi tiết 34 ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH

Chi tiết 34 ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH

Chính sách và cuộc sống

(Chinhphu.vn) - Kể từ ngày 12/6/2025, cả nước có 34 đơn vị hành chính cấp tỉnh, gồm 28 tỉnh và 6 thành phố. Trong đó có 19 tỉnh và 4 thành phố hình thành sau sắp xếp và 11 tỉnh, thành phố không thực hiện sắp xếp.

TOÀN VĂN: Nghị quyết 57-NQ/TW về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia

TOÀN VĂN: Nghị quyết 57-NQ/TW về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia

Chính sách và cuộc sống

(Chinhphu.vn) - Tổng Bí thư Tô Lâm đã ký ban hành Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia. Cổng TTĐT Chính phủ trân trọng giới thiệu toàn văn Nghị quyết.

Tra cứu TUỔI NGHỈ HƯU và THỜI ĐIỂM NGHỈ HƯU

Tra cứu TUỔI NGHỈ HƯU và THỜI ĐIỂM NGHỈ HƯU

(Chinhphu.vn) - Năm 2026, độ tuổi nghỉ hưu của người lao động nam là 61 tuổi 6 tháng, lao động nữ là 57 tuổi. Năm 2027, độ tuổi nghỉ hưu của người lao động nam sẽ là 61 tuổi 9 tháng, lao động nữ sẽ là 57 tuổi 4 tháng;...

Quy định số 207-QĐ/TW về những điều đảng viên không được làm

Quy định số 207-QĐ/TW về những điều đảng viên không được làm

Chính sách mới

(Chinhphu.vn) - Toàn văn Quy định số 207-QĐ/TW ngày 26/7/2026 của Ban Chấp hành Trung ương về những điều đảng viên không được làm.

Chúng tôi luôn Lắng nghe và phản hồi Chúng tôi
luôn
Lắng nghe
và phản hồi