Phạm vi điều chỉnh
Thông tư quy định, hướng dẫn thực hiện một số chế độ, chính sách và công tác bảo đảm đối với cá nhân, tổ chức làm nhiệm vụ tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ đã quy định, hướng dẫn thực hiện một số chế độ, chính sách và công tác bảo đảm đối với cá nhân, tổ chức làm nhiệm vụ tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ quy định tại Điều 3, 4, 5, 6, 7 và Điều 8 Nghị định số 281/2025/NĐ-CP.
07 nhóm đối tượng áp dụng Thông tư về chế độ và công tác bảo đảm với cá nhân, tổ chức làm nhiệm vụ tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ
Thông tư này áp dụng đối với các đối tượng theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 281/2025/NĐ-CP, cụ thể như sau:
1. Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ, công nhân và viên chức quốc phòng thuộc biên chế các đội tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ.
2. Người không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này được cấp có thẩm quyền huy động trực tiếp làm nhiệm vụ tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ;
Thực hiện các hoạt động liên quan đến công tác tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ;
Người cung cấp thông tin về liệt sĩ, mộ liệt sĩ; thân nhân hoặc người thờ cúng liệt sĩ hoặc người được ủy quyền đi tìm kiếm thông tin về mộ liệt sĩ.
3. Thành viên Ban Chỉ đạo, Ban Công tác đặc biệt, Ủy ban Chuyên trách các cấp, Văn phòng Ban Chỉ đạo quốc gia, Cơ quan Thường trực các cấp (viết gọn là thành viên Ban Chỉ đạo, Cơ quan Thường trực các cấp) quy định tại điểm b khoản 4 Điều 2 Nghị định số 281/2025/NĐ-CP.
4. Người không thuộc thành viên Ban Chỉ đạo, Cơ quan Thường trực các cấp quy định tại khoản 3 Điều này, được cấp có thẩm quyền cử tham gia đoàn công tác của Ban Chỉ đạo, Cơ quan Thường trực;
Thành viên đoàn công tác do đơn vị được giao nhiệm vụ tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ thành lập (nơi không thành lập Ban Chỉ đạo) đi kiểm tra, chỉ đạo công tác tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ.
5. Các đội tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ (viết gọn là đội quy tập) ở trong nước và nước ngoài.
Khoản 4, Điều 2 Nghị định số 281/2025/NĐ-CP: Đối tượng áp dụng
4. Các tổ chức trực tiếp chỉ đạo, thực hiện nhiệm vụ tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ, gồm:
a) Các đội tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ ở trong nước và nước ngoài.
b) Ban Chỉ đạo các cấp về tìm kiểm, quy tập và xác định danh tính hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin (viết gọn là Ban Chỉ đạo); Ban Công tác đặc biệt các cấp về tìm kiếm, quy tập, hồi hương hài cốt liệt sĩ quân tình nguyện và chuyên gia Việt Nam hy sinh tại Lào trong các thời kỳ chiến tranh (viết gọn là Ban Công tác đặc biệt); Ủy ban Chuyên trách các cấp về tìm kiểm, quy tập, hồi hương hài cốt liệt sĩ quân tình nguyện và chuyên gia Việt Nam hy sinh tại Campuchia trong các thời kỳ chiến tranh (viết gọn là Ủy ban Chuyên trách); Văn phòng Ban Chỉ đạo quốc gia, Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo hoặc Ban Công tác đặc biệt hoặc Ủy ban Chuyên trách các cấp (viết gọn là Cơ quan Thường trực các cấp).
c) Các đơn vị được giao nhiệm vụ tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ; rà soát, hoàn thiện hồ sơ danh sách liệt sĩ, mộ liệt sĩ; kết luận địa bàn, lập bản đồ tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ; đơn vị quân đội đón tiếp thân nhân hoặc người thờ cúng liệt sĩ hoặc người được ủy quyền đến nơi liệt sĩ chiến đấu, công tác trước khi hy sinh để tìm kiểm thông tin về mộ liệt sĩ.
6. Các tổ chức trực tiếp chỉ đạo, thực hiện nhiệm vụ tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ quy định tại khoản 4 Điều 2 Nghị định số 281/2025/NĐ-CP, gồm:
a. Ban Chỉ đạo quốc gia về tìm kiếm, quy tập và xác định danh tính hài cốt liệt sĩ (viết gọn là Ban Chỉ đạo quốc gia 515); Ban Chỉ đạo về tìm kiếm, quy tập và xác định danh tính hài cốt liệt sĩ các quân khu (viết gọn là Ban Chỉ đạo 515 quân khu); Ban Chỉ đạo về tìm kiếm, quy tập và xác định danh tính hài cốt liệt sĩ các tỉnh, thành phố (viết gọn là Ban Chỉ đạo 515 cấp tỉnh).
b. Ban Công tác đặc biệt Chính phủ về tìm kiếm, quy tập, hồi hương hài cốt liệt sĩ quân tình nguyện và chuyên gia Việt Nam hy sinh tại Lào trong các thời kỳ chiến tranh (viết gọn là Ban Công tác đặc biệt Chính phủ); Ban Công tác đặc biệt tỉnh về tìm kiếm, quy tập, hồi hương hài cốt liệt sĩ quân tình nguyện và chuyên gia Việt Nam hy sinh tại Lào trong các thời kỳ chiến tranh (viết gọn là Ban Công tác đặc biệt tỉnh).
c. Ủy ban Chuyên trách Chính phủ về tìm kiếm, quy tập, hồi hương hài cốt liệt sĩ quân tình nguyện và chuyên gia Việt Nam hy sinh tại Campuchia trong các thời kỳ chiến tranh (viết gọn là Ủy ban Chuyên trách Chính phủ); Ủy ban Chuyên trách tỉnh về tìm kiếm, quy tập, hồi hương hài cốt liệt sĩ quân tình nguyện và chuyên gia Việt Nam hy sinh tại Campuchia trong các thời kỳ chiến tranh (viết gọn là Ủy ban Chuyên trách tỉnh).
d. Văn phòng Ban Chỉ đạo quốc gia về tìm kiếm, quy tập và xác định danh tính hài cốt liệt sĩ (viết gọn là Văn phòng Ban Chỉ đạo quốc gia 515); Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo các quân khu (Cục Chính trị các quân khu), Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo các tỉnh, thành phố (Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh).
7. Các đơn vị, địa phương liên quan đến công tác quy tập, tìm kiếm hài cốt liệt sĩ, gồm:
a. Các đơn vị, địa phương được giao nhiệm vụ tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ; rà soát, hoàn thiện hồ sơ danh sách liệt sĩ, mộ liệt sĩ; kết luận địa bàn, lập bản đồ tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ.
b. Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh hoặc đơn vị cấp sư đoàn và tương đương (nơi không tổ chức đội quy tập chuyên trách hoặc lâm thời) được cấp có thẩm quyền giao tổ chức tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ.
c. Đơn vị Quân đội cấp sư đoàn và tương đương trở lên đón tiếp thân nhân hoặc người thờ cúng liệt sĩ hoặc người được ủy quyền đến nơi liệt sĩ từng công tác, chiến đấu để tìm kiếm thông tin về mộ liệt sĩ.
Hiệu lực thi hành Thông tư về chế độ và công tác bảo đảm với cá nhân, tổ chức làm nhiệm vụ tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ
1. Thông tư quy định, hướng dẫn thực hiện một số chế độ, chính sách và công tác bảo đảm đối với cá nhân, tổ chức làm nhiệm vụ tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026.
2. Thông tư số 298/2017/TT-BQP ngày 01/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện về chế độ, chính sách và công tác bảo đảm đối với tổ chức, cá nhân làm nhiệm vụ tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ hết hiệu lực từ ngày Thông tư này có hiệu lực.
3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó. Mức lương cơ sở làm căn cứ tính chế độ, chính sách tại Thông tư này khi bị bãi bỏ thì thực hiện theo quy định của Chính phủ.
Trách nhiệm thi hành
1. Tổng Tham mưu trưởng, Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị, chỉ huy các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương phản ánh về Bộ Quốc phòng (qua Cục Chính sách - Xã hội/Tổng cục Chính trị) để xem xét, giải quyết./.
Chúng tôi luôn Lắng nghe và phản hồi