Nhận diện sản phẩm và phân loại vị trí việc làm
1. Xác định sản phẩm và đơn vị tính theo từng loại công việc
Sản phẩm là kết quả cụ thể của công việc, có thể xác định, thống kê và kiểm tra. Tùy theo tính chất công việc, sản phẩm có thể là văn bản, hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính, hoạt động chuyên môn hoặc kết quả thực hiện nhiệm vụ khác.
Đối với từng loại sản phẩm, xác định đơn vị tính phù hợp, thống nhất giữa các cơ quan, đơn vị có công việc tương đồng; bảo đảm phản ánh đúng khối lượng thực hiện và làm căn cứ xác định nhu cầu nhân lực.
Trách nhiệm cung cấp danh mục mẫu: Ngay trong đợt triển khai từ ngày 18/10/2026, đầu mối các khối, ngành, địa phương lựa chọn nhóm nhiệm vụ, công việc, sản phẩm phổ biến và lập danh mục khởi tạo, tối thiểu có mã nguồn/mã chuẩn, tên nhiệm vụ, công việc, sản phẩm, đơn vị tính, lĩnh vực, căn cứ pháp lý, vị trí việc làm liên quan, nguồn dữ liệu, trạng thái xác nhận. Các ví dụ để tham khảo gồm: hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính, báo cáo tham mưu, hồ sơ thẩm định, cuộc kiểm tra, hồ sơ kỳ họp, vụ việc tư pháp, cuộc kiểm toán, hoạt động giám sát, tiết dạy và ca khám; phải phân biệt sản phẩm đầu ra với công đoạn trung gian. Cơ quan đầu mối chuyên ngành xác nhận định mức hoặc mức thời gian tham chiếu theo thẩm quyền, Ban Tổ chức Trung ương phối hợp chuẩn hóa để tổng hợp dùng chung. Không đặt số phút chuẩn hoặc nhóm phức tạp chưa được kiểm chứng chỉ để điền đủ danh mục.
Danh mục sản phẩm, thời gian tham chiếu và nhóm I-VI (nếu có) do cơ quan đầu mối chuyên ngành xây dựng, kiểm tra, xác nhận và công bố theo thẩm quyền; đơn vị cơ sở tra cứu để kê khai đúng mã, sản lượng và nguồn, không tự chấm nhóm hoặc đặt thời gian chuẩn thay cho danh mục đã xác nhận.
Sản phẩm phải gắn với yêu cầu chất lượng và thời hạn. Hồ sơ hoàn thành được kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ, đúng thẩm quyền; hồ sơ tồn được ghi riêng phần công việc còn phải làm và thời hạn xử lý. Không lấy toàn bộ hồ sơ tiếp nhận làm hồ sơ hoàn thành; không cộng lại toàn bộ giờ của hồ sơ tồn đã được xử lý một phần.
| Khối, lĩnh vực | Sản phẩm gợi ý | Điểm cần kiểm tra |
| Cơ quan Đảng | Đề án, báo cáo tham mưu, văn bản thẩm định, kết luận, cuộc kiểm tra | Tính mức độ phức tạp, yêu cầu bảo mật, phối hợp và thời hạn. |
| Chính phủ, UBND | Hồ sơ, văn bản quản lý, đợt kiểm tra, kết quả giải quyết TTHC | Phân loại thủ tục đơn giản và phức tạp; tránh chỉ cộng số hồ sơ. |
| Quốc hội, HĐND | Báo cáo thẩm tra, hồ sơ kỳ họp, dự thảo nghị quyết, hoạt động giám sát | Tính cao điểm theo kỳ họp, phiên họp; hỗ trợ đại biểu. |
| Tòa án | Vụ việc, hồ sơ xét xử, bản án, quyết định, phiên tòa | Phân loại vụ việc theo lĩnh vực, thủ tục, độ phức tạp; chức danh tư pháp. |
| Viện kiểm sát | Hồ sơ kiểm sát, vụ việc, văn bản tố tụng, phiên tòa | Phân loại giai đoạn tố tụng, trách nhiệm pháp lý, phối hợp. |
| Kiểm toán Nhà nước | Cuộc kiểm toán, báo cáo, kiến nghị, kết quả hậu kiểm | Xét quy mô đoàn, đối tượng, địa bàn và thời gian công tác. |
| Văn phòng Chủ tịch nước | Văn bản tham mưu, hồ sơ phục vụ hoạt động hiến định, sự kiện đối ngoại | Tính bảo mật, đột xuất và yêu cầu sẵn sàng. |
| Đơn vị sự nghiệp công lập | Ca khám, tiết dạy, người học, dịch vụ kỹ thuật, sản phẩm cung ứng | Dùng định mức chuyên ngành và mức tự chủ đã được xác định. |
| Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội | Cuộc giám sát, báo cáo phản biện, đợt vận động, kết quả chăm lo đoàn viên, hội viên | Ghi địa bàn, đối tượng, sản phẩm, cao điểm; tách nhân lực chính thức với cộng tác viên, tình nguyện viên. |
2. Xác định, phân loại và rà soát vị trí việc làm
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, tính chất công việc, loại hình cơ quan, đơn vị và quy định hiện hành để xác định, phân loại vị trí việc làm của cán bộ, công chức, viên chức và các chế độ nhân sự khác. Phân biệt vị trí thực hiện nhiệm vụ tham mưu, quản lý, thực thi công vụ với vị trí thực hiện hoạt động nghề nghiệp tại đơn vị sự nghiệp công lập; xác định công việc hỗ trợ, phục vụ theo chế độ phù hợp. Không xác lập hoặc phân loại vị trí việc làm từ số người, biên chế hiện có, ngạch, bậc, mức lương đang hưởng hoặc nguồn kinh phí chi trả.
Đối chiếu với danh mục vị trí việc làm đã được cấp có thẩm quyền ban hành, phê duyệt để xác định những vị trí tiếp tục sử dụng, cần sửa đổi, bổ sung hoặc không còn phù hợp; đề xuất điều chỉnh theo thẩm quyền. Danh mục phục vụ nghiên cứu chỉ có giá trị tham khảo, không thay thế danh mục đã được ban hành, phê duyệt.
Mã vị trí việc làm liên kết với danh mục và quyết định phê duyệt; mã đề xuất được ghi riêng, không nhập như vị trí đã phê duyệt. Không tách vị trí mới chỉ vì đổi tên người làm, đổi nguồn kinh phí hoặc chia nhỏ công đoạn.
Đối với cơ quan tham mưu, giúp việc và đơn vị sự nghiệp của Đảng, phải rà soát đầy đủ các vị trí việc làm, phân biệt công chức, viên chức và các chế độ nhân sự khác; không gộp số người làm việc của đơn vị sự nghiệp với biên chế công chức của cơ quan tham mưu, giúp việc.
Ví dụ: Vị trí công chức thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về giáo dục, y tế tại UBND cấp xã được xác định riêng với vị trí viên chức thực hiện hoạt động nghề nghiệp tại cơ sở giáo dục, y tế công lập. Trường hợp cùng tham gia một nhiệm vụ, mỗi cơ quan, đơn vị kê khai phần công việc, sản phẩm và nhân lực thuộc trách nhiệm của mình, không thống kê trùng.
Đối với người kiêm nhiệm công tác đảng, kê khai vị trí việc làm chính, nhiệm vụ kiêm nhiệm, sản phẩm, thời gian thực hiện và cơ quan quản lý, sử dụng nhân lực. Đối chiếu mã tham chiếu người và nơi tính biên chế giữa báo cáo chuyên môn với báo cáo công tác đảng; nếu một người xuất hiện ở cả hai báo cáo thì chỉ tổng hợp số người, biên chế một lần tại cơ quan chịu trách nhiệm chính thức. Thời gian thực hiện được phân bổ theo từng công việc, không tính trùng.
3. Xác định bản mô tả công việc và khung năng lực
Đối với từng vị trí việc làm, rà soát, hoàn thiện bản mô tả công việc, xác định rõ nhiệm vụ chính, sản phẩm, trách nhiệm, quyền hạn, quan hệ phối hợp và điều kiện thực hiện.
Trên cơ sở yêu cầu của vị trí việc làm, xác định năng lực chung; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ; năng lực lãnh đạo, quản lý (nếu có) và năng lực đặc thù theo quy định. Mức độ yêu cầu của từng nhóm năng lực phải phù hợp với tính chất, mức độ phức tạp và trách nhiệm của công việc, căn cứ tiêu chuẩn, khung năng lực do cấp có thẩm quyền ban hành. Không đồng nhất yêu cầu về năng lực với số lượng văn bằng, chứng chỉ.
Mỗi năng lực được mô tả bằng hành vi hoặc kết quả có thể kiểm tra, gắn với yêu cầu sản phẩm và mức yêu cầu của khung có thẩm quyền. Ví dụ minh họa cho công việc thẩm định: xác định được vấn đề chưa phù hợp, lập luận có căn cứ, đề xuất phương án và hoàn thành đúng hạn; bằng chứng là hồ sơ thẩm định đã được xem xét. Đây không phải tên vị trí hoặc thang năng lực mới áp dụng chung. Kê khai tại Biểu C2; không chuyển điểm đánh giá cá nhân thành hệ số biên chế. Đánh giá yêu cầu năng lực của vị trí độc lập với ngạch, bậc hoặc mức lương của người đang đảm nhiệm; đánh giá cá nhân theo phẩm chất, năng lực, sản phẩm và kết quả thực hiện nhiệm vụ, không tự suy ra chỉ tiêu biên chế hoặc mức lương.
Sau khi xác định vị trí, bản mô tả và khung năng lực theo yêu cầu công việc, mới đối chiếu ngạch công chức hoặc bậc nghề nghiệp tương ứng theo căn cứ có hiệu lực với ngạch, bậc của người đảm nhiệm để phục vụ bố trí, đào tạo, cơ cấu lại đội ngũ. Vận dụng mẫu bản mô tả, khung năng lực tương ứng của Nghị định số 361/2025/NĐ-CP và 232/2026/NĐ-CP phù hợp từng đối tượng; khối Đảng, Mặt trận, các tổ chức chính trị - xã hội tiếp tục sử dụng danh mục được ban hành theo thẩm quyền. Không suy ngạch, bậc từ cấp độ năng lực.
Biểu sử dụng: Biểu C1, C2; đối chiếu Phụ lục V. Mỗi vị trí việc làm phải liên kết với các mã công việc tương ứng, xác định rõ loại nhân lực, cơ quan sử dụng và nơi tính biên chế.
Chúng tôi luôn Lắng nghe và phản hồi