In bài viết

Dự thảo Nghị định quản lý, sử dụng biên chế công chức

16:56 - 17/06/2026

(Chinhphu.vn) - Toàn văn dự thảo Nghị định của Chính phủ về quản lý, sử dụng biên chế công chức do Bộ Nội vụ soạn thảo đang được Bộ Tư pháp đang thẩm định.


Bố cục dự thảo Nghị định quản lý, sử dụng biên chế công chức

Bộ Tư pháp đang thẩm định dự thảo Nghị định của Chính phủ về quản lý, sử dụng biên chế công chức do Bộ Nội vụ soạn thảo.

Nghị định của Chính phủ về quản lý, sử dụng biên chế công chức quy định về nguyên tắc, nội dung quản lý, sử dụng biên chế công chức trong các tổ chức hành chính; thẩm quyền và trách nhiệm của bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu trực thuộc cấp tỉnh trong việc quản lý, sử dụng biên chế công chức.

Dự thảo Nghị định gồm 04 chương và 18 điều, trong đó:

Chương I: Những quy định chung, gồm 05 điều, trong đó quy định về phạm vi điều chỉnh; đối tượng áp dụng; giải thích từ ngữ; nguyên tắc xác định, quản lý biên chế công chức; nội dung quản lý, sử dụng biên chế công chức.

Chương II: Lập kế hoạch, giao biên chế công chức, gồm 05 điều, trong đó quy định về căn cứ xác định biên chế công chức; hồ sơ, thời hạn gửi kế hoạch biên chế công chức; thẩm định kế hoạch biên chế công chức; thẩm quyền quyết định giao biên chế công chức; điều chỉnh biên chế công chức.

Chương III: Trách nhiệm quản lý, sử dụng biên chế công chức, gồm 05 điều, trong đó quy định về trách nhiệm của người đứng đầu bộ; trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã; trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Nội vụ; trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan sử dụng biên chế công chức.

Chương IV: Điều khoản thi hành, gồm 03 điều, trong đó quy định về việc áp dụng quy định của Nghị định này đối với các đối tượng khác; hiệu lực thi hành; trách nhiệm thi hành.

Nội dung cơ bản của dự thảo Nghị định quản lý, sử dụng biên chế công chức

Về phạm vi điều chỉnh của Nghị định (Điều 1): Dự thảo Nghị định tập trung quy định về nguyên tắc, nội dung quản lý, sử dụng biên chế công chức trong các tổ chức hành chính; thẩm quyền và trách nhiệm của bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu trực thuộc cấp tỉnh trong việc quản lý, sử dụng biên chế công chức.

Về đối tượng áp dụng (Điều 2): Quy định chi tiết đối tượng áp dụng của Nghị định bao gồm các tổ chức hành chính thuộc phạm vi quản lý của bộ; cơ quan ngang bộ (không bao gồm Bộ Công an, Bộ Quốc phòng); Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (cấp tỉnh); Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu trực thuộc cấp tỉnh (cấp xã); bỏ nhóm đối tượng là cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập do hiện này không còn loại hình tổ chức, đơn vị này.

Giải thích từ ngữ (Điều 3): Trong đó có làm rõ một số khái niệm, từ ngữ sử dụng tại dự thảo Nghị định như: biên chế công chức, cấp có thẩm quyền, cơ quan có thẩm quyền, cơ quan sử dụng biên chế công chức, cơ quan được giao thẩm quyền quản lý biên chế theo quy định của cấp có thẩm quyền theo quy định của Đảng về quản lý biên chế tại quy định tại Quy định số 183-QĐ/TW.

Nguyên tắc xác định, quản lý biên chế công chức (Điều 4): Bổ sung nguyên tắc: Xác định biên chế công chức phù hợp với vị trí việc làm theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của cơ quan, tổ chức; định mức biên chế công chức theo hướng dẫn của bộ quản lý ngành, lĩnh vực; việc đẩy mạnh chuyển đổi số, ứng dụng khoa học, công nghệ, cải cách hành chính, phân cấp, phân quyền.

Nội dung quản lý, sử dụng biên chế công chức (Điều 5): Bổ sung nội dung này để làm rõ nội hàm của quản lý biên chế công chức, làm cơ sở xây dựng các nội dung của dự thảo Nghị định.

Lập kế hoạch, giao biên chế công chức

Quy định về lập kế hoạch, giao biên chế công chức (Chương II) bao gồm:

Quy định về căn cứ xác định định biên chế công chức; hồ sơ và thời hạn gửi kế hoạch biên chế công chức (Điều 6, Điều 7), trong đó quy định về hồ sơ, thời hạn gửi kế hoạch biên chế công chức 5 năm, hàng năm, làm cơ sở để bộ, địa phương thực hiện.

Thẩm định kế hoạch biên chế công chức; thẩm quyền quyết định giao biên chế công chức (Điều 8, Điều 9): Trong đó quy định về cơ quan có thẩm quyền thẩm định, quyết định giao biên chế công chức của bộ, địa phương; bổ sung quy định giao biên chế công chức của các bộ tại cơ quan đại diện.

Trong đó, căn cứ các chủ trương, quy định của Đảng, pháp luật về việc đẩy mạnh phân cấp, phân quyền, tại dự thảo Nghị định đã quy định nội dung phân cấp quản lý biên chế công chức thuộc thẩm quyền của Chính phủ như sau: Bộ trưởng Bộ Nội vụ quyết định giao biên chế công chức 05 năm, hằng năm đối với từng bộ trong tổng biên chế được Bộ Chính trị giao; người đứng đầu bộ quyết định giao biên chế công chức hằng năm đối với từng cơ quan sử dụng biên chế công chức thuộc phạm vi quản lý.

Điều chỉnh biên chế công chức (Điều 10): Quy định về căn cứ, hồ sơ, trình tự, thầm quyền của các cơ quan trong việc điều chỉnh biên chế công chức. Trong đó có việc điều chỉnh biên chế công chức giữa các tổ chức hành chính của bộ, địa phương; giữa các bộ, các địa phương; điều chỉnh biên chế công chức tại các cơ quan đại diện.

Về trách nhiệm quản lý, sử dụng số lượng biên chế công chức (Chương III): gồm 05 điều.

Trong đó quy định về trách nhiệm của người đứng đầu bộ, trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; bổ sung trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã để phù hợp với mô hình chính quyền địa phương 02 cấp và phù hợp với quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương; trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Nội vụ; trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan sử dụng biên chế công chức.

Quy định về việc áp dụng Nghị định đối với các đối tượng khác; hiệu lực thi hành, trách nhiệm thi hành (Chương IV).

Về các nội dung sửa đổi, hoàn thiện, bổ sung, nội dung lược bỏ, tờ trình của Bộ Nội vụ cho biết, dự thảo quy định rõ hơn về phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng (để phù hợp với Nghị định chỉ quy định về nội dung quản lý, sử dụng biên chế). Đồng thời, dự thảo bổ sung điều khoản về giải thích từ ngữ; nội dung quản lý, sử dụng biên chế công chức (Điều 3, Điều 5).

Dự thảo sửa đổi các nội dung quy định về nguyên tắc xác định, quản lý biên chế công chức; căn cứ xác định biên chế công chức; hồ sơ, thời hạn gửi kế hoạch biên chế công chức; thẩm quyền quyết định giao, điều chỉnh biên chế công chức; trách nhiệm của các cơ quan có liên quan, trong đó bổ sung quy định về trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã... để bảo đảm phù hợp với quy định của Đảng về thẩm quyền quản lý biên chế của từng khối (bộ, địa phương); mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp (thẩm quyền quản lý biên chế theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương); thời hạn xây dựng kế hoạch, thẩm định, giao biên chế công chức 05 năm, giai đoạn, hằng năm và phù hợp với thực tế; vừa bảo đảm đẩy mạnh phân cấp quản lý biên chế theo chủ trương của Đảng, quy định của pháp luật.

Xác định rõ thẩm quyền, xác định trách nhiệm phân cấp thẩm quyền quản lý biên chế

Dự thảo Nghị định xác định rõ thẩm quyền của các bộ và xác định trách nhiệm của bộ trong việc phân cấp thẩm quyền quản lý biên chế, bảo đảm thực hiện chủ trương đầy mạnh phân cấp, phân quyền.

Cụ thể: Chính phủ phân cấp cho Bộ trưởng Bộ Nội vụ quyết định giao biên chế công chức 5 năm, hằng năm đối với các bộ; quyết định việc điều chỉnh biên chế công chức giữa các bộ trong tổng biên chế công chức được cấp có thẩm quyền giao.

Bộ trưởng quyết định giao biên chế công chức hằng năm đối với từng từng cơ quan sử dụng biên chế công chức thuộc phạm vi quản lý trong tổng số biên chế công chức được cơ quan có thẩm quyền giao.

TOÀN VĂN: Dự thảo Nghị định về quản lý, sử dụng biên chế công chức

Dự thảo Nghị định quản lý, sử dụng biên chế công chức- Ảnh 1.

Dự thảo Nghị định quản lý, sử dụng biên chế công chức- Ảnh 2.

Dự thảo Nghị định quản lý, sử dụng biên chế công chức- Ảnh 3.

Dự thảo Nghị định quản lý, sử dụng biên chế công chức- Ảnh 4.

Dự thảo Nghị định quản lý, sử dụng biên chế công chức- Ảnh 5.

Dự thảo Nghị định quản lý, sử dụng biên chế công chức- Ảnh 6.

Dự thảo Nghị định quản lý, sử dụng biên chế công chức- Ảnh 7.

Dự thảo Nghị định quản lý, sử dụng biên chế công chức- Ảnh 8.

Dự thảo Nghị định quản lý, sử dụng biên chế công chức- Ảnh 9.

Dự thảo Nghị định quản lý, sử dụng biên chế công chức- Ảnh 10.

Dự thảo Nghị định quản lý, sử dụng biên chế công chức- Ảnh 11.

Dự thảo Nghị định quản lý, sử dụng biên chế công chức- Ảnh 12.