Cụ thể, Tòa án nhân dân tối cao ban hành Thông tư 17/2026/TT-TANDTC Quy định về điều kiện của ngạch, việc nâng ngạch; cơ cấu tỷ lệ các ngạch Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án. Trong đó, trải dài từ Điều 12 đến Điều 17 của Chương IV quy định về căn cứ, nguyên tắc, điều kiện và thủ tục, hồ sơ nâng ngạch Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án.
5 căn cứ nâng ngạch Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án
Điều 12. Căn cứ nâng ngạch
1. Căn cứ vào vị trí việc làm và yêu cầu của vị trí việc làm gắn với tiêu chuẩn ngạch tương ứng, kết quả thực hiện nhiệm vụ và bảo đảm phù hợp với cơ cấu ngạch công chức của Tòa án nhân dân các cấp.
2. Căn cứ vào số lượng chỉ tiêu nâng ngạch được Chánh án Tòa án nhân dân tối cao giao đối với từng Tòa án nhân dân.
3. Kết quả phiên họp của Hội đồng xét nâng ngạch Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án được tổ chức theo quy định của pháp luật và Thông tư này.
Xét nâng ngạch Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án thực hiện tuần tự từ ngạch thấp lên ngạch cao hơn liền kề
Điều 13. Nguyên tắc nâng ngạch
1. Đối tượng được đề nghị nâng ngạch phải đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn, điều kiện của ngạch đề nghị được xét theo quy định của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân và Thông tư này.
2. Việc xét nâng ngạch Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án được thực hiện theo tuần tự từ ngạch thấp lên ngạch cao hơn liền kề, cụ thể là:
a) Xét nâng ngạch Thư ký Tòa án: từ Thư ký viên lên Thư ký viên chính và từ Thư ký viên chính lên Thư ký viên cao cấp;
b) Xét nâng ngạch Thẩm tra viên Tòa án: từ Thẩm tra viên lên Thẩm tra viên chính; từ Thẩm tra viên chính lên Thẩm tra viên cao cấp.
3. Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án có đủ các điều kiện được đăng ký dự xét nâng ngạch theo nguyên tắc không hạn chế số lượng trên mỗi chỉ tiêu nâng ngạch. Trường hợp số lượng người đáp ứng điều kiện xét nâng ngạch nhiều hơn chỉ tiêu các ngạch Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án được giao thì việc xét nâng ngạch thực hiện theo thứ tự ưu tiên lần lượt như sau:
a) Người giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý cao hơn;
b) Người giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý;
c) Người có thành tích khen thưởng cao hơn trong hoạt động công vụ, trường hợp bằng nhau thì xét người có nhiều thành tích khen thưởng hơn trong thời gian giữ ngạch hiện tại;
d) Người có thành tích thi đua cao hơn trong hoạt động công vụ, trường hợp bằng nhau thì xét người có nhiều thành tích thi đua hơn trong thời gian giữ ngạch hiện tại;
đ) Người đáp ứng điều kiện là nữ;
e) Người dân tộc thiểu số;
g) Người nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh);
h) Người có thời gian công tác nhiều hơn.
Trường hợp Hội đồng xét nâng ngạch Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án vẫn không xác định được người được xét nâng ngạch thì Chánh án Tòa án nhân dân tối cao xem xét, quyết định.
4. Kỳ xét nâng ngạch Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án được tổ chức hằng năm.
3 điều kiện dự xét nâng ngạch
Điều 14. Điều kiện dự xét nâng ngạch Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án
Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án được đăng ký dự xét nâng ngạch khi có đủ các điều kiện sau đây:
1. Đáp ứng đầy đủ điều kiện của ngạch đăng ký dự xét quy định tại các điều 4, 5, 6, 7, 8 và 9 của Thông tư này;
2. Được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong năm công tác liền kề trước năm dự xét nâng ngạch; có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; không đang trong thời hạn xử lý kỷ luật; không đang trong thời gian chấp hành quyết định kỷ luật; không đang trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng và của pháp luật;
3. Có đủ năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự kiến bố trí sau khi nâng ngạch.
Điều 15. Việc nâng ngạch Thư ký Tòa án
1. Thư ký viên được xét nâng lên ngạch Thư ký viên chính khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Người đang giữ ngạch Thư ký viên hoặc tương đương được bổ nhiệm vào chức vụ lãnh đạo, quản lý hoặc lãnh đạo, quản lý chuyên trách công tác đảng tương đương Trưởng phòng trở lên;
b) Đã giữ ngạch Thư ký viên 08 năm hoặc có thời gian làm công tác pháp luật từ đủ 08 năm trở lên, trong đó có thời gian giữ ngạch Thư ký viên tối thiểu 01 năm (đủ 12 tháng) tính đến hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét nâng ngạch.
2. Thư ký viên chính được xét nâng lên ngạch Thư ký viên cao cấp khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Người đang giữ ngạch Thư ký viên chính hoặc tương đương được bổ nhiệm vào chức vụ lãnh đạo, quản lý hoặc lãnh đạo, quản lý chuyên trách công tác đảng tương đương Vụ trưởng trở lên;
b) Đã giữ ngạch Thư ký viên chính 05 năm hoặc có thời gian làm công tác pháp luật từ đủ 13 năm trở lên, trong đó có thời gian giữ ngạch Thư ký viên chính tối thiểu 01 năm (đủ 12 tháng) tính đến hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét nâng ngạch.
Điều 16. Việc nâng ngạch Thẩm tra viên Tòa án
1. Thẩm tra viên được xét nâng lên ngạch Thẩm tra viên chính khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Người đang giữ ngạch Thẩm tra viên hoặc tương đương được bổ nhiệm vào chức vụ lãnh đạo, quản lý hoặc lãnh đạo, quản lý chuyên trách công tác đảng tương đương Trưởng phòng trở lên;
b) Đã giữ ngạch Thẩm tra viên 08 năm hoặc có thời gian làm công tác pháp luật từ đủ 08 năm trở lên, trong đó có thời gian giữ ngạch Thẩm tra viên tối thiểu 01 năm (đủ 12 tháng) tính đến hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét nâng ngạch.
2. Thẩm tra viên chính được xét nâng lên ngạch Thẩm tra viên cao cấp khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Người đang giữ ngạch Thẩm tra viên chính hoặc tương đương được bổ nhiệm vào chức vụ lãnh đạo, quản lý, gồm: chức vụ lãnh đạo, quản lý hoặc lãnh đạo, quản lý chuyên trách công tác đảng tương đương Vụ trưởng trở lên;
b) Đã giữ ngạch Thẩm tra viên chính 05 năm hoặc có thời gian làm công tác pháp luật từ đủ 13 năm trở lên, trong đó có thời gian giữ ngạch Thẩm tra viên chính tối thiểu 01 năm (đủ 12 tháng) tính đến hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét nâng ngạch.
Các tài liệu dự xét nâng ngạch Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án
Điều 17. Hồ sơ dự xét nâng ngạch
Hồ sơ đề nghị nâng ngạch Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án, gồm có các tài liệu như sau:
1. Tờ trình đề nghị xét nâng ngạch Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án (Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này).
2. Danh sách đề nghị xét nâng ngạch Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án (Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này).
3. Hồ sơ cá nhân của người được đề nghị xét nâng ngạch, gồm:
a) Sơ yếu lý lịch của công chức có xác nhận của cơ quan quản lý công chức;
b) Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu cơ quan sử dụng công chức, xác nhận công chức đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện dự xét nâng ngạch và được nâng ngạch quy định tại các điều 14, 15 và 16 của Thông tư này;
c) Bản sao văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của ngạch đăng ký dự xét nâng ngạch;
d) Các tài liệu chứng minh thành tích, kết quả công tác theo tiêu chuẩn, điều kiện của ngạch đăng ký dự xét nâng ngạch (nếu có), bao gồm: quyết định bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý; quyết định về việc tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và các tài liệu khác có liên quan.
Trường hợp các thành phần trong hồ sơ dự xét nâng ngạch quy định tại Điều này đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và tồn tại trong cơ sở dữ liệu quốc gia thì được sử dụng để thay thế bản giấy tương ứng./.
Chúng tôi luôn Lắng nghe và phản hồi
