Giấy tờ, tài liệu, thông tin chứng minh quan hệ nhân thân khi đăng ký thường trú từ 10/1/2025

03/12/2024 09:59

(Chinhphu.vn) - Giấy tờ, tài liệu, thông tin chứng minh quan hệ nhân thân khi đăng ký thường trú từ 10/1/2025 được quy định tại Nghị định số 154/2024/NĐ-CP ngày 26/11/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú.

Giấy tờ, tài liệu, thông tin chứng minh quan hệ nhân thân khi đăng ký thường trú từ 10/1/2025

Giấy tờ, tài liệu, thông tin chứng minh quan hệ nhân thân (Điều 6)

1. Công dân cung cấp thông tin về quan hệ nhân thân với chủ hộ, thành viên hộ gia đình cho cơ quan đăng ký cư trú khi nộp hồ sơ đăng ký cư trú; cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm khai thác thông tin này trong căn cước điện tử, tài khoản định danh điện tử trên hệ thống định danh và xác thực điện tử qua Ứng dụng định danh quốc gia hoặc trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú, Kho quản lý dữ liệu điện tử tổ chức, cá nhân trên Cổng dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác khác.

Trường hợp không khai thác được thông tin chứng minh về quan hệ nhân thân trong các cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin thì cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm kiểm tra, xác minh để giải quyết thủ tục về cư trú; công dân có trách nhiệm cung cấp bản sao, bản chụp, bản điện tử một trong các giấy tờ, tài liệu chứng minh về quan hệ nhân thân khi cơ quan đăng ký cư trú yêu cầu.

Khoản 2 Điều 20 Luật Cư trú:

2. Công dân được đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp không thuộc quyền sở hữu của mình khi được chủ hộ và chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp đó đồng ý trong các trường hợp sau đây:

a) Vợ về ở với chồng; chồng về ở với vợ; con về ở với cha, mẹ; cha, mẹ về ở với con;

b) Người cao tuổi về ở với anh ruột, chị ruột, em ruột, cháu ruột; người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng, người không có khả năng lao động, người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi về ở với ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột, bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, cháu ruột, người giám hộ;

c) Người chưa thành niên được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý hoặc không còn cha, mẹ về ở với cụ nội, cụ ngoại, ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột, bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; người chưa thành niên về ở với người giám hộ.

2. Trường hợp không khai thác được thông tin theo quy định tại khoản 1 Điều này thì giấy tờ, tài liệu chứng minh quan hệ nhân thân thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 20 Luật Cư trú, bao gồm:

a) Giấy tờ, tài liệu để chứng minh quan hệ vợ, chồng: Giấy chứng nhận kết hôn; giấy xác nhận tình trạng hôn nhân; thẻ căn cước (sử dụng thông tin mã hóa, lưu trữ trong bộ phận lưu trữ trên thẻ căn cước); xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú về quan hệ vợ, chồng;

b) Giấy tờ, tài liệu để chứng minh quan hệ cha, mẹ, con: Giấy khai sinh; chứng nhận hoặc quyết định việc nuôi con nuôi; quyết định việc nhận cha, mẹ, con; xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú; thẻ căn cước (sử dụng thông tin mã hóa, lưu trữ trong bộ phận lưu trữ trên thẻ căn cước); quyết định của Tòa án, trích lục hộ tịch hoặc văn bản của cơ quan y tế, cơ quan giám định về quan hệ cha, mẹ với con;

c) Ngoài các giấy tờ nêu trên, cơ quan, tổ chức nơi công dân đó đang công tác, sinh hoạt, học tập căn cứ vào hồ sơ, lý lịch cá nhân để xác nhận mối quan hệ vợ chồng, quan hệ cha, con cho cán bộ, nhân viên, thành viên thuộc tổ chức mình.

3. Trường hợp không khai thác được thông tin theo quy định tại khoản 1 Điều này thì giấy tờ, tài liệu chứng minh nhân thân, mối quan hệ nhân thân của người thuộc trường hợp quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều 20 Luật Cư trú, bao gồm:

a) Giấy tờ, tài liệu để chứng minh mối quan hệ anh, chị, em ruột: Giấy khai sinh, xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú hoặc xác nhận của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về hộ tịch;

b) Giấy tờ, tài liệu chứng minh mối quan hệ cụ nội, cụ ngoại, ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, cháu ruột: Giấy khai sinh; xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú hoặc xác nhận của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về hộ tịch;

c) Giấy tờ, tài liệu chứng minh mối quan hệ người giám hộ: Quyết định cử người giám hộ; trích lục đăng ký giám hộ; thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước; xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú;

d) Giấy tờ, tài liệu chứng minh không còn cha, mẹ: Giấy chứng tử của cha, mẹ hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố cha, mẹ mất tích, chết; xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú về việc cha, mẹ đã chết;

đ) Giấy tờ chứng minh là người cao tuổi: Giấy khai sinh, thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước (sử dụng thông tin mã hóa, lưu trữ trong bộ phận lưu trữ trên thẻ căn cước); Thẻ hội viên Hội người cao tuổi Việt Nam; Hộ chiếu; Sổ Bảo hiểm xã hội, Thẻ bảo hiểm y tế hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về ngày, tháng, năm sinh;

e) Giấy tờ chứng minh là người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng, người không có khả năng lao động, người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi: Chứng nhận của cơ sở y tế cấp huyện trở lên hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã tại nơi cư trú;

g) Giấy tờ chứng minh là người chưa thành niên gồm: Giấy khai sinh, thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước (sử dụng thông tin mã hóa, lưu trữ trong bộ phận lưu trữ trên thẻ căn cước); Hộ chiếu; Thẻ bảo hiểm y tế hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã tại nơi cư trú về ngày, tháng, năm sinh.

Nội dung này, đã nhận được 0 góp ý, hiến kế
Góp ý, hiến kế cho Chính phủ ngay tại đây
Đọc nhiều
Lịch nghỉ lễ Giỗ Tổ Hùng Vương, 30/4-1/5, Quốc khánh 2/9 năm 2026

Lịch nghỉ lễ Giỗ Tổ Hùng Vương, 30/4-1/5, Quốc khánh 2/9 năm 2026

Chính sách và cuộc sống

(Chinhphu.vn) - Sau kỳ nghỉ Tết Nguyên đán, người lao động sẽ bước vào kỳ nghỉ lễ Giỗ Tổ Hùng Vương, 30/4 - 1/5 và Quốc khánh 2/9 năm 2026.

DANH SÁCH BỘ CHÍNH TRỊ, BAN BÍ THƯ BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG KHÓA XIV

DANH SÁCH BỘ CHÍNH TRỊ, BAN BÍ THƯ BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG KHÓA XIV

Chính sách và cuộc sống

(Chinhphu.vn) - Sáng 23/1, Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV tiến hành Hội nghị lần thứ nhất. Hội nghị đã bầu Bộ Chính trị, Tổng Bí thư, Ban Bí thư Trung ương khóa XIV.

DANH SÁCH ỦY VIÊN CHÍNH THỨC VÀ ỦY VIÊN DỰ KHUYẾT BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG KHÓA XIV

DANH SÁCH ỦY VIÊN CHÍNH THỨC VÀ ỦY VIÊN DỰ KHUYẾT BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG KHÓA XIV

Chính sách và cuộc sống

(Chinhphu.vn) - Chiều 22/1/2026, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng đã tiến hành bỏ phiếu bầu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV. Đại hội đã bầu ra 200 Ủy viên, trong đó có 180 Ủy viên chính thức và 20 Ủy viên dự khuyết.

CHỈ ĐẠO MỚI NHẤT VỀ CẢI CÁCH TIỀN LƯƠNG, TIỀN THƯỞNG, CHÍNH SÁCH ĐÃI NGỘ ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC

CHỈ ĐẠO MỚI NHẤT VỀ CẢI CÁCH TIỀN LƯƠNG, TIỀN THƯỞNG, CHÍNH SÁCH ĐÃI NGỘ ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC

Chính sách và cuộc sống

(Chinhphu.vn) - Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo cải cách chế độ tiền lương, tiền thưởng và đa dạng chính sách đãi ngộ đối với cán bộ, công chức, viên chức.

TOÀN VĂN: Nghị quyết 79-NQ/TW của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế nhà nước

TOÀN VĂN: Nghị quyết 79-NQ/TW của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế nhà nước

Chính sách và cuộc sống

(Chinhphu.vn) - Tổng Bí thư Tô Lâm đã ký ban hành Nghị quyết số 79-NQ/TW, ngày 6/1/2026 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế nhà nước.

Chúng tôi luôn Lắng nghe và phản hồi Chúng tôi
luôn
Lắng nghe
và phản hồi