Điểm chuẩn Trường Đại học Công Thương TPHCM 2026

10/08/2026 23:57

(Chinhphu.vn) - Trường Đại học Công Thương TPHCM công bố điểm chuẩn tuyển sinh đại học năm 2026.

Điểm chuẩn Trường Đại học Công Thương TPHCM 2026

Trường Đại học Công Thương TPHCM công bố điểm chuẩn tuyển sinh đại học năm 2026 theo các phương thức: xét tuyển bằng kết quả thi tốt nghiệp THPT, xét kết quả học tập THPT, điểm thi Đánh giá năng lực ĐHQG TPHCM và điểm thi Đánh giá năng lực chuyên biệt của Trường Đại học Sư phạm TPHCM kết hợp kết quả học tập THPT.

So với năm 2025, điểm chuẩn năm nay ở một số ngành có sự điều chỉnh. Nguyên nhân chủ yếu do mức quy đổi giữa các phương thức, tổ hợp xét tuyển theo bách phân vị năm 2026 được áp dụng đầy đủ, sát hơn với tương quan phân bố điểm; đồng thời đề thi tốt nghiệp THPT năm nay có tính phân hóa cao hơn ở nhiều tổ hợp như A00, A01, B00, C00, D01… Vì vậy, mức điểm thấp hơn về mặt con số không đồng nghĩa với sức hút hay chất lượng đầu vào của ngành giảm.

Phương thức thi tốt nghiệp THPT: Nhìn chung, điểm chuẩn năm nay có sự phân hóa theo từng nhóm ngành nhưng vẫn nằm trong vùng ổn định, không xuất hiện xu hướng tăng mạnh trên diện rộng.

Đáng chú ý, các ngành thuộc nhóm STEM, Kỹ thuật – Công nghệ có xu hướng ổn định đến tăng nhẹ so với năm 2025. Công nghệ kỹ thuật điện – điện tử 22 điểm, tăng khoảng 0,5 điểm; Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa 23 điểm, tăng 0,75 điểm; Kỹ thuật nhiệt 21,25 điểm, tăng 1,25 điểm. 

Riêng Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử vẫn ở mức 22 điểm, tương đương năm trước. Như vậy, với nhóm điện – điện tử, cơ điện tử, tự động hóa và các ngành kỹ thuật chủ lực, mức biến động phổ biến chỉ khoảng 0 – 1,25 điểm, cho thấy xu hướng tăng vừa phải.

Đối với các ngành thuộc khối Kinh tế – Thương mại như Marketing, Quản trị kinh doanh, Kinh doanh quốc tế, Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng, Thương mại điện tử…, điểm chuẩn có sự điều chỉnh mềm hơn, phổ biến khoảng 2 – 2,5 điểm so với năm 2025. 

Marketing 21,75 điểm; Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng 22,5 điểm; Kinh doanh quốc tế 21,5 điểm; Thương mại điện tử 21,75 điểm. Các ngành thuộc nhóm Luật – Du lịch cũng có sự điều chỉnh theo mặt bằng chung. Luật đạt 21,25 điểm; Luật kinh tế 21,75 điểm; Du lịch và Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành cùng đạt 21,75 điểm; Quản trị khách sạn đạt 21,5 điểm và Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống đạt 21 điểm. Việc điều chỉnh điểm phù hợp với phổ điểm và cách quy đổi năm 2026, đồng thời mở rộng thêm cơ hội trúng tuyển cho thí sinh.

Phương thức xét kết quả học tập THPT lớp 10, lớp 11 và lớp 12: điểm chuẩn từ khoảng 20 – 25,63 điểm. Các ngành kỹ thuật – công nghệ tiếp tục có tín hiệu tích cực. Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa 25,63 điểm; Công nghệ kỹ thuật điện – điện tử và Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử 24,88 điểm. So với năm 2025, nhóm điện – điện tử, cơ điện tử và tự động hóa tăng phổ biến khoảng 0,9 – 1,5 điểm, một vài ngành có mức nhích cao hơn. Trong khi đó, nhóm kinh tế, luật, du lịch điều chỉnh nhẹ hơn, chủ yếu khoảng 0,8 – 1,8 điểm.

Phương thức xét điểm thi Đánh giá năng lực ĐHQG TP.HCM: điểm chuẩn dao động từ khoảng 600 – 825 điểm. Một số ngành STEM có mức điểm cao như Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa 825 điểm; Công nghệ kỹ thuật điện – điện tử và Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử 775 điểm. So với năm 2025, một số ngành kỹ thuật có mức tăng khoảng 75 – 120 điểm trên thang điểm ĐGNL, trong khi nhóm kinh tế, luật và du lịch nhìn chung dao động nhẹ, phổ biến giảm khoảng 0 – 40 điểm; riêng Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng vẫn duy trì ở vùng 800 điểm.

Phương thức xét điểm thi Đánh giá năng lực chuyên biệt của Trường Đại học Sư phạm TP.HCM: điểm chuẩn từ khoảng 20 – 24,44 điểm. Các ngành kỹ thuật chủ lực tiếp tục duy trì mức ổn định đến tăng nhẹ. Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa 24,44 điểm; Công nghệ kỹ thuật điện – điện tử và Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử 23,81 điểm. So với năm 2025, mức tăng ở nhóm này chủ yếu khoảng 0,3 – 0,8 điểm, một số ngành có thể cao hơn. Với nhóm kinh tế, luật và du lịch, mức điểm có sự điều chỉnh giảm nhẹ khoảng 1,5 – 2,5 điểm tùy ngành.

Sự điều chỉnh điểm của một số ngành năm nay không đồng nghĩa với sức hút hay chất lượng đầu vào giảm. Một trong những nguyên nhân quan trọng là năm 2026 việc xác định tương quan giữa các phương thức, tổ hợp xét tuyển được thực hiện theo bách phân vị, vì vậy không nên chỉ lấy chênh lệch điểm tuyệt đối giữa năm 2025 và 2026 để đánh giá. HUIT đã công bố bảng bách phân vị tương quan mức điểm giữa các phương thức xét tuyển năm 2026.

Bên cạnh đó, phổ điểm kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 cho thấy đề thi có độ phân hóa cao hơn, tỷ lệ bài thi đạt mức điểm cao giảm ở phần lớn các môn so với năm 2025. Điều này tác động nhất định đến mặt bằng điểm của những tổ hợp được sử dụng phổ biến như A00, A01, B00, D01. Vì vậy, việc điểm chuẩn một số ngành kinh tế, luật và du lịch điều chỉnh mềm hơn là phù hợp với tương quan phổ điểm và cách quy đổi năm nay.

Nhìn chung, điểm chuẩn HUIT năm 2026 tiếp tục duy trì sự ổn định: nhóm STEM, kỹ thuật – công nghệ có xu hướng nhích nhẹ; nhóm kinh tế, luật, du lịch được điều chỉnh linh hoạt theo mặt bằng điểm và bách phân vị; các nhóm ngành còn lại cơ bản giữ vùng điểm tương đương năm 2025.

Chi tiết điểm chuẩn các ngành năm 2026

Stt

 


xét tuyển

 

Tên mã xét tuyển

 

Điểm chuẩn 2026

 

Điểm thi TN THPT
2026
Học bạ
THPT

 

Điểm thi ĐGNL
ĐHQG-HCM

 

Điểm chuyên biệt
ĐHSP
TPHCM

 

1

 

7220201

 

Ngôn ngữ Anh

 

22.5

 

25.25

 

800

 

24.13

 

2

 

7220204

 

Ngôn ngữ Trung Quốc

 

22.5

 

25.25

 

800

 

24.13

 

3

 

7340101

 

Quản trị kinh doanh

 

20.5

 

23.75

 

725

 

23

 

4

 

7340115

 

Marketing

 

21.75

 

24.69

 

762.5

 

23.66

 

5

 

7340120

 

Kinh doanh quốc tế

 

21.5

 

24.5

 

750

 

23.5

 

6

 

7340122

 

Thương mại điện tử

 

21.75

 

24.69

 

762.5

 

23.66

 

7

 

7340123

 

Kinh doanh thời trang và dệt may

 

18

 

21.5

 

650

 

20.75

 

8

 

7340129

 

Quản trị kinh doanh thực phẩm

 

19

 

22.5

 

683.33

 

21.92

 

9

 

7340201

 

Tài chính ngân hàng

 

21

 

24.13

 

737.5

 

23.25

 

10

 

7340205

 

Công nghệ tài chính

 

19.5

 

23

 

700

 

22.5

 

11

 

7340301

 

Kế toán

 

21

 

24.13

 

737.5

 

23.25

 

12

 

7380101

 

Luật

 

21.25

 

24.31

 

743.75

 

23.38

 

13

 

7380107

 

Luật kinh tế

 

21.75

 

24.69

 

762.5

 

23.66

 

14

 

7420201

 

Công nghệ sinh học

 

19.5

 

23

 

700

 

22.5

 

15

 

7460108

 

Khoa học dữ liệu

 

19

 

22.5

 

683.33

 

21.92

 

16

 

7480107

 

Trí tuệ nhân tạo

 

20.5

 

23.75

 

725

 

23

 

17

 

7480201

 

Công nghệ thông tin

 

20

 

23.38

 

712.5

 

22.75

 

18

 

7480202

 

An toàn thông tin

 

19.5

 

23

 

700

 

22.5

 

19

 

7510202

 

Công nghệ chế tạo máy

 

20.5

 

23.75

 

725

 

23

 

20

 

7510203

 

Công nghệ kỹ thuật cơ - điện tử

 

22

 

24.88

 

775

 

23.81

 

21

 

7510301

 

Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử

 

22

 

24.88

 

775

 

23.81

 

22

 

7510303

 

Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

 

23

 

25.63

 

825

 

24.44

 

23

 

7510401

 

Công nghệ kỹ thuật hóa học

 

20.25

 

23.56

 

718.75

 

22.88

 

24

 

7510402

 

Công nghệ vật liệu

 

19

 

22.5

 

683.33

 

21.92

 

25

 

7510406

 

Công nghệ kỹ thuật môi trường

 

18.5

 

22

 

666.67

 

21.33

 

26

 

7510601

 

Quản lý công nghiệp

 

20.5

 

23.75

 

725

 

23

 

27

 

7510605

 

Logistics và quản lý chuỗi cung ứng

 

22.5

 

25.25

 

800

 

24.13

 

28

 

7520115

 

Kỹ thuật nhiệt

 

21.25

 

24.31

 

743.75

 

23.38

 

29

 

7540101

 

Công nghệ thực phẩm

 

22

 

24.88

 

775

 

23.81

 

30

 

7540105

 

Công nghệ chế biến thủy sản

 

16

 

20

 

600

 

20

 

31

 

7540106

 

Đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm

 

18

 

21.5

 

650

 

20.75

 

32

 

7540204

 

Công nghệ dệt, may

 

18

 

21.5

 

650

 

20.75

 

33

 

7810101

 

Du lịch

 

21.75

 

24.69

 

762.5

 

23.66

 

34

 

7810103

 

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

 

21.75

 

24.69

 

762.5

 

23.66

 

35

 

7810201

 

Quản trị khách sạn

 

21.5

 

24.5

 

750

 

23.5

 

36

 

7810202

 

Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống

 

21

 

24.13

 

737.5

 

23.25

 

37

 

7819009

 

Khoa học dinh dưỡng và ẩm thực

 

19.5

 

23

 

700

 

22.5

 

38

 

7819010

 

Khoa học chế biến món ăn

 

19.5

 

23

 

700

 

22.5

 

39

 

7850101

 

Quản lý tài nguyên và môi trường

 

18

 

21.5

 

650

 

20.75

 

40

 

BL7220204

 

Ngôn ngữ Trung Quốc_LKQT

 

_ĐH Văn hóa Bắc Kinh Trung Quốc

 

20

 

23.38

 

712.5

 

22.75

 

41

 

CU7220204

 

Ngôn ngữ Trung Quốc_LKQT

 

_ĐH Văn hóa Trung Quốc, Đài Loan

 

19.5

 

23

 

700

 

22.5

 

42

 

CU7340120

 

Kinh doanh quốc tế_LKQT_

 

ĐH Văn hóa Trung Quốc, Đài Loan

 

16

 

20

 

600

 

20

 

43

 

LK7220204

 

Ngôn ngữ Trung Quốc_LKQT_ĐH Lỗ Đông Trung Quốc

 

16

 

20

 

600

 

20

 

44

 

LK7340101

 

Quản trị kinh doanh_LKQT_ĐH Shinawatra_Thái Lan

 

16

 

20

 

600

 

20

Sau khi trúng tuyển thí sinh cần hoàn tất thủ tục nhập học vào Trường Đại học Công Thương TP. HCM như sau:

Bước 1. Xác nhận nhập học trên cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GD&ĐT

Đối với các thí sinh trúng tuyển vào bậc đại học của Trường theo các phương thức xét tuyển năm 2026, nếu thí sinh mong muốn học tại Trường thì thí sinh phải xác nhận nhập học trực tuyến trên Hệ thống cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GD&ĐT trước 17h00 ngày 21/8/2026 tại địa chỉ https://thisinh.thitotnghiepthpt.edu.vn/.

Bước 2. Nhập học tại Trường Đại học Công Thương TP. HCM

Thời gian công bố danh sách trúng tuyển và làm thủ tục nhập học: Từ ngày 12/8/2026, thí sinh có thể tra cứu danh sách trúng tuyển vào Trường Đại học Công Thương TP.HCM (HUIT) và bắt đầu làm thủ tục nhập học ngay trong ngày. Thời gian tiếp nhận hồ sơ nhập học của Nhà trường kéo dài từ ngày 12/8/2026 đến hết ngày 21/8/2026, trong khung giờ 7h00 – 17h00 hằng ngày, kể cả thứ Bảy và Chủ nhật.

Nội dung này, đã nhận được 0 góp ý, hiến kế
Góp ý, hiến kế cho Chính phủ ngay tại đây
Đọc nhiều
Tra cứu ĐIỂM THI TỐT NGHIỆP THPT; PHỔ ĐIỂM; các mốc THỜI GIAN TUYỂN SINH ĐẠI HỌC 2026

Tra cứu ĐIỂM THI TỐT NGHIỆP THPT; PHỔ ĐIỂM; các mốc THỜI GIAN TUYỂN SINH ĐẠI HỌC 2026

(Chinhphu.vn) - TRA CỨU ĐIỂM THI TỐT NGHIỆP THPT năm 2026 trên Báo điện tử Chính phủ, Cổng TTĐT Chính phủ từ 8h00 ngày 1/7. Tra cứu PHỔ ĐIỂM KỲ THI TỐT NGHỆP THPT năm 2026.

Chi tiết PHỔ ĐIỂM KỲ THI TỐT NGHIỆP THPT 2026

Chi tiết PHỔ ĐIỂM KỲ THI TỐT NGHIỆP THPT 2026

Chính sách và cuộc sống

(Chinhphu.vn) - Bộ Giáo dục và Đào tạo chính thức công bố phổ điểm Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026.

QUY ĐỊNH MỚI về TIỀN LƯƠNG, LƯƠNG HƯU, TRỢ CẤP, PHỤ CẤP có hiệu lực từ tháng 7/2026

QUY ĐỊNH MỚI về TIỀN LƯƠNG, LƯƠNG HƯU, TRỢ CẤP, PHỤ CẤP có hiệu lực từ tháng 7/2026

Chính sách và cuộc sống

(Chinhphu.vn) - Từ tháng 7/2026, nhiều quy định mới về tiền lương, lương hưu, trợ cấp, phụ cấp, chính sách xã hội chính thức có hiệu lực, được người dân mong chờ.

BÁCH PHÂN VỊ các TỔ HỢP A00, A01, B00, C00, D01, Kỳ thi tốt nghiệp THPT 2026

BÁCH PHÂN VỊ các TỔ HỢP A00, A01, B00, C00, D01, Kỳ thi tốt nghiệp THPT 2026

Chính sách và cuộc sống

(Chinhphu.vn) - Bách phân vị một số tổ hợp môn A00, A01, B00, C00, D01, Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026.

TOÀN VĂN: Nghị quyết 57-NQ/TW về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia

TOÀN VĂN: Nghị quyết 57-NQ/TW về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia

Chính sách và cuộc sống

(Chinhphu.vn) - Tổng Bí thư Tô Lâm đã ký ban hành Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia. Cổng TTĐT Chính phủ trân trọng giới thiệu toàn văn Nghị quyết.

Chúng tôi luôn Lắng nghe và phản hồi Chúng tôi
luôn
Lắng nghe
và phản hồi