Chi tiết DANH MỤC NGÀNH ĐÀO TẠO CÁC TRÌNH ĐỘ CỦA GIÁO DỤC ĐẠI HỌC từ 10/12/2026

20/09/2026 11:19

(Chinhphu.vn) - Toàn văn Thông tư số 74/2026/TT-BGDĐT của Bộ GDĐT quy định Danh mục ngành đào tạo các trình độ của giáo dục đại học. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/10/2026 và áp dụng đối với các khóa tuyển sinh từ ngày 01/01/2027.

Chi tiết DANH MỤC NGÀNH ĐÀO TẠO CÁC TRÌNH ĐỘ CỦA GIÁO DỤC ĐẠI HỌC từ 10/12/2026

Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng Danh mục ngành đào tạo giáo dục đại học

Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư số 74/2026/TT-BGDĐT ngày 28/8/2026 quy định Danh mục ngành đào tạo các trình độ của giáo dục đại học.

Thông tư này quy định Danh mục ngành đào tạo các trình độ của giáo dục đại học (sau đây gọi chung là Danh mục ngành); phân loại, sắp xếp chương trình đào tạo và ngành đào tạo theo Danh mục ngành; cập nhật Danh mục ngành.

Thông tư này áp dụng đối với các cơ sở giáo dục đại học; các cơ sở giáo dục khác được phép hoạt động giáo dục đại học (sau đây gọi chung là cơ sở đào tạo), các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Mục đích, vai trò của Danh mục ngành đào tạo

1. Chuẩn hóa hệ thống phân loại ngành đào tạo; phát triển các ngành đào tạo của giáo dục đại học.

2. Xây dựng và thực hiện các quy định về chương trình đào tạo, tuyển sinh, đào tạo, kiểm định chất lượng, cấp và quản lý văn bằng trong giáo dục đại học.

3. Hỗ trợ cơ sở đào tạo thực hiện tự chủ, tự chịu trách nhiệm gắn với trách nhiệm giải trình khi xây dựng và phát triển chương trình đào ở các trình độ của giáo dục đại học.

Ban hành và cập nhật Danh mục ngành đào tạo

1. Ban hành kèm theo Thông tư này Danh mục ngành tại Phụ lục I.

2. Danh mục ngành được rà soát, cập nhật tối thiểu 1 lần trong 4 năm; trường hợp cần cập nhật Danh mục ngành sớm hơn theo yêu cầu quản lý nhà nước về giáo dục đại học, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức rà soát, cập nhật Danh mục ngành, bảo đảm tuân thủ các quy định tại Thông tư này.

3. Các thay đổi so với Danh mục ngành hiện hành phải được lưu lại trong Danh mục ngành mới được ban hành; Danh mục ngành cập nhật được công bố trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 10 năm 2026 và áp dụng đối với các khóa tuyển sinh từ ngày 01 tháng 01 năm 2027.

Thông tư này thay thế Thông tư số 09/2022/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về Danh mục thống kê ngành đào tạo các trình độ của giáo dục đại học.

Phân loại, sắp xếp chương trình đào tạo và ngành đào tạo

1. Việc phân loại, sắp xếp các chương trình và ngành đào tạo theo Danh mục ngành phải dựa trên việc xác định nguồn gốc phát triển, đối sánh khối lượng và nội dung kiến thức và kỹ năng chuyên môn và căn cứ vào các nội dung sau:

a) Quy định trong chuẩn chương trình đào tạo của ngành, lĩnh vực ở trình độ tương ứng (nếu có);

b) Đặc điểm chung, tính phổ quát của các chương trình đào tạo đang được thực hiện tại các cơ sở đào tạo khác.

2. Phân loại, sắp xếp chương trình đào tạo vào ngành đào tạo

a) Chương trình đào tạo được phân loại dựa trên nội dung kiến thức cốt lõi; mục tiêu, đối tượng, phạm vi của chương trình đào tạo; phương pháp, công cụ, kỹ thuật được đào tạo để áp dụng kiến thức vào thực tế.

b) Chương trình đào tạo được sắp xếp vào một ngành đào tạo trong Danh mục ngành khi nội dung, khối lượng kiến thức cơ sở ngành và cốt lõi, kỹ năng chuyên môn cốt lõi thuộc ngành đào tạo đó.

c) Đối với chương trình đào tạo liên ngành, xuyên ngành hoặc tích hợp, việc phân loại, sắp xếp một chương trình đào tạo vào một ngành đào tạo trong Danh mục ngành được thực hiện theo nguyên tắc có tỉ trọng lớn hơn về nội dung, khối lượng kiến thức cơ sở và cốt lõi, kỹ năng chuyên môn cốt lõi, mục tiêu hoặc định hướng nghề nghiệp, học tập của chương trình đó thuộc ngành đào tạo.

3. Phân loại, sắp xếp ngành đào tạo vào lĩnh vực, nhóm ngành đào tạo

a) Một ngành đào tạo được phân loại và sắp xếp vào một lĩnh vực cụ thể trong Danh mục (không phải lĩnh vực “Khác”) khi có cùng nguồn gốc với các ngành trong lĩnh vực đó, đồng thời có tính tương đồng về nội dung và khối lượng kiến thức, kỹ năng chuyên môn cốt lõi với các ngành thuộc lĩnh vực lớn hơn so với các ngành thuộc lĩnh vực khác.

b) Một ngành đào tạo được phân loại và sắp xếp vào một nhóm ngành cụ thể trong Danh mục ngành (mà không phải nhóm ngành “Khác”) khi có cùng nguồn gốc với các ngành trong nhóm ngành đó, đồng thời có phần chung về nội dung và khối lượng kiến thức, kỹ năng chuyên môn cốt lõi với các ngành trongnhóm ngành lớn hơn so với các ngành thuộc nhóm ngành khác.

c) Một ngành đào tạo có tính liên ngành được sắp xếp vào một nhóm ngành đào tạo khi có nguồn gốc phát triển từ lại ghép một số ngành thuộc các nhóm ngành đó, đồng thời có phần chung về kiến thức và kỹ năng chuyên môn với các ngành đó tương đương nhau.

d) Các ngành không sắp xếp được vào một lĩnh vực cụ thể theo quy định tại điểm a khoản này được xếp vào lĩnh vực “Khác” trong Danh mục ngành; các ngành không sắp xếp được vào một nhóm ngành cụ thể theo quy định tại điểm b, c khoản này được xếp vào nhóm ngành “Khác” của lĩnh vực phủ hợp.

Toàn văn Thông tư số 74/2026/TT-BGDĐT ngày 28/8/2026 quy định Danh mục ngành đào tạo các trình độ của giáo dục đại học

Chi tiết DANH MỤC NGÀNH ĐÀO TẠO CÁC TRÌNH ĐỘ CỦA GIÁO DỤC ĐẠI HỌC từ 10/12/2026- Ảnh 1.

Chi tiết DANH MỤC NGÀNH ĐÀO TẠO CÁC TRÌNH ĐỘ CỦA GIÁO DỤC ĐẠI HỌC từ 10/12/2026- Ảnh 2.

Chi tiết DANH MỤC NGÀNH ĐÀO TẠO CÁC TRÌNH ĐỘ CỦA GIÁO DỤC ĐẠI HỌC từ 10/12/2026- Ảnh 3.

Chi tiết DANH MỤC NGÀNH ĐÀO TẠO CÁC TRÌNH ĐỘ CỦA GIÁO DỤC ĐẠI HỌC từ 10/12/2026- Ảnh 4.

Chi tiết DANH MỤC NGÀNH ĐÀO TẠO CÁC TRÌNH ĐỘ CỦA GIÁO DỤC ĐẠI HỌC từ 10/12/2026- Ảnh 5.

Chi tiết DANH MỤC NGÀNH ĐÀO TẠO CÁC TRÌNH ĐỘ CỦA GIÁO DỤC ĐẠI HỌC từ 10/12/2026- Ảnh 6.

Chi tiết DANH MỤC NGÀNH ĐÀO TẠO CÁC TRÌNH ĐỘ CỦA GIÁO DỤC ĐẠI HỌC từ 10/12/2026- Ảnh 7.

DANH MỤC NGÀNH ĐÀO TẠO CÁC TRÌNH ĐỘ CỦA GIÁO DỤC ĐẠI HỌC

Chi tiết DANH MỤC NGÀNH ĐÀO TẠO CÁC TRÌNH ĐỘ CỦA GIÁO DỤC ĐẠI HỌC từ 10/12/2026- Ảnh 8.

Chi tiết DANH MỤC NGÀNH ĐÀO TẠO CÁC TRÌNH ĐỘ CỦA GIÁO DỤC ĐẠI HỌC từ 10/12/2026- Ảnh 9.

Chi tiết DANH MỤC NGÀNH ĐÀO TẠO CÁC TRÌNH ĐỘ CỦA GIÁO DỤC ĐẠI HỌC từ 10/12/2026- Ảnh 10.

Chi tiết DANH MỤC NGÀNH ĐÀO TẠO CÁC TRÌNH ĐỘ CỦA GIÁO DỤC ĐẠI HỌC từ 10/12/2026- Ảnh 11.

Chi tiết DANH MỤC NGÀNH ĐÀO TẠO CÁC TRÌNH ĐỘ CỦA GIÁO DỤC ĐẠI HỌC từ 10/12/2026- Ảnh 12.

Chi tiết DANH MỤC NGÀNH ĐÀO TẠO CÁC TRÌNH ĐỘ CỦA GIÁO DỤC ĐẠI HỌC từ 10/12/2026- Ảnh 13.

Chi tiết DANH MỤC NGÀNH ĐÀO TẠO CÁC TRÌNH ĐỘ CỦA GIÁO DỤC ĐẠI HỌC từ 10/12/2026- Ảnh 14.

Chi tiết DANH MỤC NGÀNH ĐÀO TẠO CÁC TRÌNH ĐỘ CỦA GIÁO DỤC ĐẠI HỌC từ 10/12/2026- Ảnh 15.

Chi tiết DANH MỤC NGÀNH ĐÀO TẠO CÁC TRÌNH ĐỘ CỦA GIÁO DỤC ĐẠI HỌC từ 10/12/2026- Ảnh 16.

Chi tiết DANH MỤC NGÀNH ĐÀO TẠO CÁC TRÌNH ĐỘ CỦA GIÁO DỤC ĐẠI HỌC từ 10/12/2026- Ảnh 17.

Chi tiết DANH MỤC NGÀNH ĐÀO TẠO CÁC TRÌNH ĐỘ CỦA GIÁO DỤC ĐẠI HỌC từ 10/12/2026- Ảnh 18.

Chi tiết DANH MỤC NGÀNH ĐÀO TẠO CÁC TRÌNH ĐỘ CỦA GIÁO DỤC ĐẠI HỌC từ 10/12/2026- Ảnh 19.

Chi tiết DANH MỤC NGÀNH ĐÀO TẠO CÁC TRÌNH ĐỘ CỦA GIÁO DỤC ĐẠI HỌC từ 10/12/2026- Ảnh 20.

Chi tiết DANH MỤC NGÀNH ĐÀO TẠO CÁC TRÌNH ĐỘ CỦA GIÁO DỤC ĐẠI HỌC từ 10/12/2026- Ảnh 21.

Chi tiết DANH MỤC NGÀNH ĐÀO TẠO CÁC TRÌNH ĐỘ CỦA GIÁO DỤC ĐẠI HỌC từ 10/12/2026- Ảnh 22.

Chi tiết DANH MỤC NGÀNH ĐÀO TẠO CÁC TRÌNH ĐỘ CỦA GIÁO DỤC ĐẠI HỌC từ 10/12/2026- Ảnh 23.

Chi tiết DANH MỤC NGÀNH ĐÀO TẠO CÁC TRÌNH ĐỘ CỦA GIÁO DỤC ĐẠI HỌC từ 10/12/2026- Ảnh 24.

Chi tiết DANH MỤC NGÀNH ĐÀO TẠO CÁC TRÌNH ĐỘ CỦA GIÁO DỤC ĐẠI HỌC từ 10/12/2026- Ảnh 25.

Chi tiết DANH MỤC NGÀNH ĐÀO TẠO CÁC TRÌNH ĐỘ CỦA GIÁO DỤC ĐẠI HỌC từ 10/12/2026- Ảnh 26.

Chi tiết DANH MỤC NGÀNH ĐÀO TẠO CÁC TRÌNH ĐỘ CỦA GIÁO DỤC ĐẠI HỌC từ 10/12/2026- Ảnh 27.

Chi tiết DANH MỤC NGÀNH ĐÀO TẠO CÁC TRÌNH ĐỘ CỦA GIÁO DỤC ĐẠI HỌC từ 10/12/2026- Ảnh 28.

Chi tiết DANH MỤC NGÀNH ĐÀO TẠO CÁC TRÌNH ĐỘ CỦA GIÁO DỤC ĐẠI HỌC từ 10/12/2026- Ảnh 29.


Chi tiết DANH MỤC NGÀNH ĐÀO TẠO CÁC TRÌNH ĐỘ CỦA GIÁO DỤC ĐẠI HỌC từ 10/12/2026- Ảnh 30.

Hồ sơ đổi tên, chuyển vị trí, loại bỏ ngành trong danh mục đào tạo

Chi tiết DANH MỤC NGÀNH ĐÀO TẠO CÁC TRÌNH ĐỘ CỦA GIÁO DỤC ĐẠI HỌC từ 10/12/2026- Ảnh 31.

Nội dung này, đã nhận được 0 góp ý, hiến kế
Góp ý, hiến kế cho Chính phủ ngay tại đây
Đọc nhiều
NGÀY VĂN HÓA VIỆT NAM - 24/11, người lao động được nghỉ, hưởng nguyên lương

NGÀY VĂN HÓA VIỆT NAM - 24/11, người lao động được nghỉ, hưởng nguyên lương

Chính sách và cuộc sống

(Chinhphu.vn) - Quốc hội đã thông qua Nghị quyết quy định ngày 24/11 hằng năm là “Ngày Văn hóa Việt Nam”, người lao động được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương. Bộ Nội vụ đề xuất 2 phương án nghỉ Ngày Văn hóa Việt Nam năm 2026.

Chi tiết 34 ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH

Chi tiết 34 ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH

(Chinhphu.vn) - Kể từ ngày 12/6/2025, cả nước có 34 đơn vị hành chính cấp tỉnh, gồm 28 tỉnh và 6 thành phố. Trong đó có 19 tỉnh và 4 thành phố hình thành sau sắp xếp và 11 tỉnh, thành phố không thực hiện sắp xếp.

TOÀN VĂN: Nghị quyết 57-NQ/TW về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia

TOÀN VĂN: Nghị quyết 57-NQ/TW về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia

Chính sách và cuộc sống

(Chinhphu.vn) - Tổng Bí thư Tô Lâm đã ký ban hành Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia. Cổng TTĐT Chính phủ trân trọng giới thiệu toàn văn Nghị quyết.

Tra cứu TUỔI NGHỈ HƯU và THỜI ĐIỂM NGHỈ HƯU

Tra cứu TUỔI NGHỈ HƯU và THỜI ĐIỂM NGHỈ HƯU

Hướng dẫn thực hiện chính sách

(Chinhphu.vn) - Năm 2026, độ tuổi nghỉ hưu của người lao động nam là 61 tuổi 6 tháng, lao động nữ là 57 tuổi. Năm 2027, độ tuổi nghỉ hưu của người lao động nam sẽ là 61 tuổi 9 tháng, lao động nữ sẽ là 57 tuổi 4 tháng;...

Quy định số 207-QĐ/TW về những điều đảng viên không được làm

Quy định số 207-QĐ/TW về những điều đảng viên không được làm

Chính sách mới

(Chinhphu.vn) - Toàn văn Quy định số 207-QĐ/TW ngày 26/7/2026 của Ban Chấp hành Trung ương về những điều đảng viên không được làm.

Chúng tôi luôn Lắng nghe và phản hồi Chúng tôi
luôn
Lắng nghe
và phản hồi