Bộ Quốc phòng ban hành Văn bản hợp nhất số 49/VBHN-BQP Thông tư ban hành Điều lệ Công tác bảo vệ môi trường của Quân đội nhân dân Việt Nam. Ban hành kèm theo Thông tư này là “Điều lệ công tác Bảo vệ môi trường của Quân đội nhân dân Việt Nam”.
Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28/3/2022, thay thế Thông tư số 133/2015/TT-BQP ngày 27/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Điều lệ công tác Bảo vệ môi trường và ứng phó biến đổi khí hậu của Quân đội nhân dân Việt Nam.
Nội dung công tác bảo vệ môi trường
1. Xây dựng, hoàn thiện, tổ chức thực hiện các quy định pháp luật về bảo vệ tài nguyên và môi trường trong Quân đội; thanh tra, kiểm tra, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm về môi trường liên quan đến các cơ quan, đơn vị Quân đội.
2. Tuyên truyền, giáo dục bảo vệ môi trường cho quân nhân, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng, lao động hợp đồng.
3. Xây dựng, tổ chức thực hiện chiến lược, chính sách, đề án, chương trình, dự án, nhiệm vụ bảo vệ môi trường.
4. Xây dựng và quản lý các công trình bảo vệ môi trường; đào tạo nguồn nhân lực bảo vệ môi trường.
5. Xây dựng tiềm lực để giải quyết các vấn đề môi trường trong Quân đội và tham gia vào sự nghiệp bảo vệ môi trường của đất nước.
6. Thực hiện công tác đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá sơ bộ tác động môi trường, đánh giá tác động môi trường; cấp giấy phép môi trường.
7. Phòng ngừa, ứng phó, khắc phục sự cố môi trường, quan trắc, giám sát môi trường; bảo vệ môi trường đất, nước, không khí, bảo vệ tài nguyên, môi trường biến và hải đảo; bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, rừng, hệ sinh thái, đa dạng sinh học, khu bảo tồn thiên nhiên.
8. Điều tra, đánh giá, thực hiện các biện pháp quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên, môi trường phục vụ cho các hoạt động quân sự, quốc phòng; quản lý thông tin, dữ liệu về môi trường trong Quân đội.
9. Xử lý, cải thiện các điều kiện môi trường tại các khu vực quân sự, quốc phòng và các khu vực có liên quan nhằm nâng cao sức khoẻ bộ đội, giảm thiểu tác động bất lợi của các yếu tố môi trường đến chất lượng, độ bền, tính năng kỹ chiến thuật của vũ khí, trang bị kỹ thuật và công trình quân sự.
10. Khắc phục hậu quả bom mìn, chất độc hóa học/dioxin sau chiến tranh; quản lý chất thải, xử lý ô nhiễm môi trường tại các đơn vị Quân đội.
11. Nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ về bảo vệ môi trường; hợp tác trong nước và quốc tế về bảo vệ môi trường.
12. Thực hiện các hoạt động bảo vệ môi trường của quốc gia, của địa phương nơi đóng quân và những khu vực được cấp có thẩm quyền giao như: ứng phó sự cố môi trường; xử lý ô nhiễm môi trường, quan trắc môi trường; kiểm soát ô nhiễm xuyên biên giới; tuyên truyền bảo vệ môi trường và các hoạt động bảo vệ môi trường khác theo quy định của pháp luật.
1. Gắn kết các hoạt động bảo vệ tài nguyên, môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu với các hoạt động xây dựng và củng cố quốc phòng.
2. Ưu tiên giải quyết những vấn đề môi trường cấp bách tại các điểm nóng và các khu vực bị ô nhiễm chất độc hóa học/dioxin sau chiến tranh; phòng ngừa, giảm thiếu những tác động đối với tài nguyên, môi trường trong quá trình hoạt động quân sự, quốc phòng; phục hồi, cải tạo các thành phần môi trường phục vụ cho các hoạt động quân sự, quốc phòng.
3. Áp dụng tiến bộ khoa học, công nghệ mới trong việc bảo vệ, khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên, các thành phần môi trường phục vụ hoạt động quân sự, quốc phòng; sử dụng công nghệ sạch, ứng dụng công nghệ tiên tiến, tiết kiệm nguyên liệu; sử dụng năng lượng sạch, năng lượng tái tạo; tái sử dụng chất thải trong hoạt động quân sự, quốc phòng.
4. Tạo điều kiện thuận lợi để các cơ quan, đơn vị và cá nhân trong Quân đội tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu theo quy định của pháp luật.
5. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân trong nước, ngoài nước huy động các nguồn lực đầu tư cho hoạt động bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu của Quân đội./.





















































































































































