In bài viết

Trường Đại học Bách khoa, ĐHQG TPHCM tuyển sinh 2026

16:24 - 26/02/2026

(Chinhphu.vn) - Trường Đại học Bách Khoa, ĐHQG TPHCM thông báo tuyển sinh 2026 hệ đại học với nhiều điểm mới quan trọng đáng chú ý.

Trường Đại học Bách khoa triển khai nhất quán 2 phương thức xét tuyển trong tuyển sinh 2026

Mùa tuyển sinh 2026, Trường Đại học Bách khoa giữ ổn định các nguyên tắc tuyển sinh, tiếp tục triển khai nhất quán 02 phương thức xét tuyển, đảm bảo công bằng, minh bạch và tạo cơ hội tiếp cận cho tất cả thí sinh. Cụ thể như sau: 

Phương thức 1: Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển thẳng theo quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo (Bộ GD&ĐT) năm 2026: chiếm 1% ~ 5% tổng chỉ tiêu.

Phương thức 2: Xét tuyển Tổng hợp là phương thức chủ đạo, chiếm 95% ~ 99% tổng chỉ tiêu, được áp dụng đồng bộ cho 08 đối tượng xét tuyển.

Tuyển sinh 2026: Công thức tính điểm xét tuyển tổng hợp 

Phương thức Xét tuyển Tổng hợp đánh giá thí sinh theo thang điểm 100 dựa trên các thành phần Điểm học lực, Điểm cộng và Điểm ưu tiên.

[Điểm xét tuyển] = [Điểm học lực] + [Điểm cộng] + [Điểm ưu tiên]

Trong đó:

Điểm học lực = Điểm năng lực x 70% + Điểm tốt nghiệp THPT quy đổi x 20% + Điểm học THPT quy đổi x 10%.

Trong đó, Điểm năng lực là điểm thi đánh giá năng lực với thành phần Toán x 2, thang điểm 1500, quy đổi về thang điểm 100. 

Các đối tượng:

(1) thí sinh không dự thi Đánh giá năng lực; 

(2) thí sinh có tuyển sinh quốc tế (như SAT, ACT, IB, A-Level…); 

(3) các thí sinh tốt nghiệp THPT nước ngoài; 

(4) các thí sinh đăng ký các chương trình chuyển tiếp quốc tế hay chương trình Cử nhân Kỹ thuật quốc tế với ĐH UTS – Úc sẽ được quy đổi điểm từ các thành phần này về Điểm năng lực, bảo đảm quyền lợi của tất cả các thí sinh dự tuyển.

[Điểm cộng]: gồm điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích đối với thí sinh có thành tích đặc biệt (tối đa 10 điểm theo thang 100).

[Điểm ưu tiên]: các điểm ưu tiên theo quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT (tối đa 9,17 điểm theo thang 100).

Lưu ý đối với các thí sinh dự tuyển Chương trình Liên kết Cử nhân Kỹ thuật Quốc tế (TNE):

- Thành phần Điểm học lực sẽ có cách tính điểm riêng cho từng đối tượng xét tuyển.

- Không áp dụng thành phần Điểm cộng và Điểm ưu tiên. 

Trường Đại học Bách khoa, ĐHQG TPHCM tuyển sinh 2026- Ảnh 1.

Trường Đại học Bách khoa, ĐHQG TPHCM tuyển sinh 2026- Ảnh 2.

Những điểm mới quan trọng trong tuyển sinh 2026 

Phương thức Xét tuyển Tổng hợp năm 2026 không thay đổi về nguyên tắc nhưng có một số điều chỉnh mới phù hợp với quy chế chung của Bộ GD&ĐT và theo lộ trình cải tiến công tác tuyển sinh của Nhà trường. Cụ thể như sau:

- Điểm của môn Toán trong tất cả các thành phần dùng để tính Điểm học lực được nhân đôi. Năm 2025, điểm môn Toán lần đầu tiên được nhân đôi trong thành phần điểm thi Đánh giá Năng lực. 

Sang năm 2026, việc nhân đôi được mở rộng cho hai thành phần còn lại là điểm thi tốt nghiệp THPT và điểm học THPT. Đây là bước tiếp nối trong lộ trình lấy môn Toán làm trọng tâm đánh giá đầu vào.

- Theo quy chế của Bộ GD&ĐT, trường hợp thí sinh có thay đổi tổ hợp môn xét tuyển trong các năm lớp 10, 11, 12, khi tính điểm xét tuyển, trường sẽ sử dụng kết quả học tập môn học khác gần lĩnh vực thay thế, với điều kiện môn học này phải nằm trong tổ hợp xét tuyển của ngành đăng ký.

- Điều chỉnh thang quy đổi điểm từ chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế theo quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT năm 2026. 

Bảng quy đổi ngoại ngữ quốc tế gồm 05 cấp độ chứng chỉ tương ứng với 05 mức điểm quy đổi cho môn tiếng Anh đối với các tổ hợp xét tuyển có dùng môn tiếng Anh trong thành phần điểm thi tốt nghiệp THPT.

- Điều chỉnh thang quy đổi điểm từ chứng chỉ tuyển sinh quốc tế như SAT theo hướng chặt chẽ và tương quan với thang đánh giá của các đối tượng xét tuyển khác.

Trường Đại học Bách khoa, ĐHQG TPHCM tuyển sinh 2026- Ảnh 3.

Lưu ý trong tuyển sinh 2026 Trường Đại học Bách Khoa

Theo quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT, thí sinh được phép đăng ký tối đa 15 nguyện vọng.

Thí sinh dự tuyển các chương trình Dạy và học bằng tiếng Anh, Tiên tiến, Chuyển tiếp Quốc tế Úc/Mỹ/New Zealand và châu Âu phải đáp ứng chuẩn tiếng Anh đầu vào tương đương IELTS Academic ≥ 6.0. Trường hợp thí sinh chỉ đạt IELTS Academic 5.5 sẽ được xem xét tạm đạt chuẩn Anh văn đầu vào và phải bổ sung chứng chỉ tiếng Anh đạt chuẩn tại thời điểm nhập học.

NGÀNH TUYỂN SINH

Năm 2026, Trường Đại học Bách khoa - ĐHQG-HCM dự kiến tuyển sinh 44 ngành đào tạo bậc đại học chính quy với khoảng 5.685 chỉ tiêu.

tuyển sinh

TÊN NGÀNH/CHƯƠNG TRÌNHChỉ tiêu

Tổ hợp xét tuyển

A. CHƯƠNG TRÌNH TIÊU CHUẨN

106

Ngành Khoa học Máy tính

 

(Chuyên ngành: Khoa học Máy tính, Công nghệ Dữ liệu và Dữ liệu lớn, An ninh Hệ thống và Mạng, Trí tuệ Nhân tạo, Công nghệ Phần mềm)

240

Toán, Lý, {Hoá, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp}

107

Ngành Kỹ thuật Máy tính

 

(Chuyên ngành: Kỹ thuật Máy tính, Hệ thống Tính toán Nâng cao, Internet Vạn vật, Thiết kế Vi mạch số)

100

Toán, Lý, {Hoá, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp}

108

Nhóm ngành Điện - Điện tử - Viễn Thông - Tự động hoá - Thiết kế vi mạch

 

(Ngành: Kỹ thuật Điện; Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông; Kỹ thuật Điều khiển và Tự động hóa; Thiết kế Vi mạch)

670

Toán, Lý, {Hoá, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp}

109

Ngành Kỹ Thuật Cơ khí

300

Toán, Lý, {Hoá, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp}

110

Ngành Kỹ Thuật Cơ Điện tử

105

Toán, Lý, {Hoá, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp}

112

Nhóm ngành Dệt - May

 

(Ngành/chuyên ngành: Công nghệ Dệt, May/Công nghệ May - Thời trang; Kỹ thuật Dệt/Công nghệ Sợi dệt)

90

Toán, Lý, {Hoá, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp}

114

Nhóm ngành Hoá - Thực phẩm - Sinh học

 

(Ngành/Chuyên ngành: Công nghệ Thực phẩm; Công nghệ Sinh học; Kỹ thuật Hóa học/Kỹ thuật Hóa học, Công nghệ Hóa dược, Công nghệ Mỹ phẩm)

330

Toán, Hoá, {Sinh, Lý, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp}

 

Toán, Sinh, Anh

115

Nhóm ngành Xây dựng và Quản lý Dự án Xây dựng

 

(Ngành/Chuyên ngành: Kỹ thuật Xây dựng Công trình Giao thông/Kỹ thuật Xây dựng Công trình Giao thông, Đường sắt tốc độ cao & Đường sắt đô thị; Kỹ thuật Xây dựng Công trình Thủy; Kỹ thuật Xây dựng Công trình Biển; Kỹ thuật Cơ sở Hạ tầng; Kỹ thuật Trắc địa-Bản đồ; Công nghệ Kỹ thuật Vật liệu Xây dựng; Kỹ thuật Xây dựng/Kỹ thuật Xây dựng, Quản lý Dự án Xây dựng)

470

Toán, Lý, {Hoá, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp}

117

Ngành Kiến Trúc

 

(Chuyên ngành: Kiến trúc, Kiến trúc Cảnh quan)

90

Toán, Lý, {Văn, Anh, Tin, Hóa, Công nghệ Công nghiệp}

123

Ngành Quản lý Công nghiệp

 

(Chuyên ngành: Quản lý Công nghiệp, Quản lý Chuỗi Cung ứng & Vận hành)

80

Toán, Lý, {Hoá, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp}

 

Toán, Anh, {Văn, Hoá, Tin, Công nghệ Công nghiệp}

125

Nhóm ngành Tài nguyên và Môi trường

 

(Ngành/Chuyên ngành: Quản lý Tài nguyên và Môi trường/Quản lý Tài nguyên và Môi trường, Quản lý và Công nghệ Môi trường, Môi trường An toàn và Sức khỏe (dự kiến); Kỹ thuật Môi trường)

120

Toán, Lý, {Hoá, Anh, Công nghệ Công nghiệp}

 

Toán, Hoá, {Sinh, Anh, Công nghệ Công nghiệp}

128

Nhóm ngành Logistics và Hệ thống Công nghiệp

 

(Ngành: Logistics và Quản lý Chuỗi Cung ứng; Kỹ thuật Hệ thống Công nghiệp)

70

Toán, Lý, {Hoá, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp}

129

Ngành Kỹ thuật Vật liệu

 

(Chuyên ngành: Kỹ thuật Vật liệu, Kỹ thuật Vật liệu Kim Loại, Kỹ thuật Vật liệu Năng lượng, Kỹ thuật Vật liệu Polyme, Kỹ thuật Vật liệu Silicat)

145

Toán, Lý, {Hoá, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp}

 

Toán, Hoá, {Sinh, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp}

137

Ngành Vật lý Kỹ thuật

 

(Chuyên ngành: Kỹ thuật Y sinh, Vật lý Tính toán, Vật lý Kỹ thuật)

40

Toán, Lý, {Sinh, Hoá, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp}

138

Ngành Cơ Kỹ thuật

40

Toán, Lý, {Hoá, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp}

140

Ngành Kỹ thuật Nhiệt

 

(Chuyên ngành: Kỹ thuật Nhiệt lạnh, Kỹ thuật nhiệt)

80

Toán, Lý, {Hoá, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp}

141

Ngành Bảo dưỡng Công nghiệp

110

Toán, Lý, {Hoá, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp}

142

Ngành Kỹ thuật Ô tô

40

Toán, Lý, {Hoá, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp}

145

(Song ngành) Tàu thủy - Hàng không

 

(Ngành: Kỹ thuật Tàu thủy, Kỹ thuật Hàng không)

40

Toán, Lý, {Hoá, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp}

146

Ngành Khoa học Dữ liệu

30

Toán, Lý, {Hoá, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp}

147

Ngành Địa Kỹ thuật Xây dựng

60

Toán, Lý, {Hoá, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp}

148

Ngành Kinh tế Xây dựng

120

Toán, Lý, {Hoá, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp}

 

Toán, Văn, {Lý, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp}

150

Ngành Kỹ thuật Dầu khí (Ngành mới)

70

Toán, Lý, {Hoá, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp}

151

Ngành Kỹ thuật Địa chất (Ngành mới)

30

Toán, Lý, {Hoá, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp}

152

Ngành Kỹ thuật Đường sắt (Ngành mới)

40

Toán, Lý, {Hoá, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp}

153

Ngành Quản trị Kinh doanh

40

Toán, Lý, {Hoá, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp}

 

Toán, Anh, {Văn, Hoá, Tin, Công nghệ Công nghiệp}

155

Chuyên ngành Kinh tế Tuần hoàn (Ngành mới)

(Chuyên ngành của ngành Kinh tế Tài nguyên Thiên nhiên)

40

Toán, Lý, {Hoá, Anh, Công nghệ Công nghiệp}

 

Toán, Hoá, {Sinh, Anh, Công nghệ Công nghiệp}

156

Ngành Kỹ thuật Hạt nhân (Ngành mới)

30

Toán, Lý, {Hoá, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp}

159

Ngành Kỹ thuật Bán dẫn (Ngành mới)

40

Toán, Lý, {Hoá, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp}

Toán, Hoá, {Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp}

B. CHƯƠNG TRÌNH TIÊN TIẾN (GIẢNG DẠY BẰNG TIẾNG ANH)

208

Ngành Kỹ thuật Điện - Điện tử

 

(Chuyên ngành: Vi mạch – Hệ thống Phần cứng, Hệ thống Năng lượng, Kỹ thuật Điều khiển & Tự động hóa, Hệ thống Viễn thông)

150

Toán, Lý, {Hoá, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp}
C. CHƯƠNG TRÌNH DẠY VÀ HỌC BẰNG TIẾNG ANH

206

Ngành Khoa học Máy tính

 

(Chuyên ngành: Khoa học Máy tính, Công nghệ Dữ liệu và Dữ liệu lớn, An ninh Hệ thống và Mạng, Trí tuệ Nhân tạo, Công nghệ Phần mềm)

130

Toán, Lý, {Hoá, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp}

207

Ngành Kỹ thuật Máy tính

 

(Chuyên ngành: Kỹ thuật Máy tính, Hệ thống Tính toán Nâng cao, Internet Vạn vật, Thiết kế Vi mạch số)

80

Toán, Lý, {Hoá, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp}

209

Ngành Kỹ thuật Cơ khí

50

Toán, Lý, {Hoá, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp}

210

Ngành Kỹ thuật Cơ Điện tử

50

Toán, Lý, {Hoá, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp}

211

Chuyên ngành Kỹ thuật Robot

 

(Chuyên ngành của ngành Kỹ thuật Cơ Điện tử)

50

Toán, Lý, {Hoá, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp}

214

Ngành Kỹ thuật Hóa học

 

(Chuyên ngành: Kỹ thuật Hóa học, Công nghệ Hóa dược, Công nghệ Mỹ phẩm)

150

Toán, Hoá, {Sinh, Lý, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp}

 

Toán, Sinh, Anh

215

Nhóm ngành Quản lý Dự án Xây dựng và Kỹ thuật Xây dựng

 

(Ngành/Chuyên ngành: Kỹ thuật Xây dựng/Kỹ thuật Xây dựng, Quản lý Dự án Xây dựng; KTXD Công Trình Giao thông/KTXD Công trình Giao thông, Đường sắt Tốc độ cao & Đường sắt Đô thị)

120

Toán, Lý, {Hoá, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp}

217

Chuyên ngành Kiến trúc Cảnh quan

 

(Chuyên ngành của ngành Kiến trúc)

45

Toán, Lý, {Văn, Anh, Tin, Hóa, Công nghệ Công nghiệp}

218

Ngành Công nghệ Sinh học

40

Toán, Sinh, {Hóa, Lý, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp}

 

Toán, Hóa, Anh

219

Ngành Công nghệ Thực phẩm

40

Toán, Hoá, {Sinh, Lý, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp}

 

Toán, Sinh, Anh

220

Ngành Kỹ thuật Dầu khí

30

Toán, Lý, {Hoá, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp}

223

Ngành Quản lý Công nghiệp

 

(Chuyên ngành: Quản lý Công nghiệp, Quản lý Chuỗi Cung ứng & Vận hành)

90

Toán, Lý, {Hoá, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp}

 

Toán, Anh, {Văn, Hoá, Tin, Công nghệ Công nghiệp}

225

Nhóm ngành Tài nguyên và Môi trường

 

(Ngành: Quản lý Tài nguyên và Môi trường; Kỹ thuật Môi trường)

30

Toán, Lý, {Hoá, Anh, Công nghệ Công nghiệp}

 

Toán, Hoá, {Sinh, Anh, Công nghệ Công nghiệp}

228

Ngành Logistics và Quản lý Chuỗi Cung ứng

60

Toán, Lý, {Hoá, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp}

229

Ngành Kỹ thuật Vật liệu

40

Toán, Lý, {Hoá, Anh, Công nghệ Công nghiệp}

 

Toán, Hoá, {Sinh, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp}

237

Chuyên ngành Kỹ thuật Y sinh

 

(Chuyên ngành của ngành Vật lý Kỹ thuật)

30

Toán, Lý, {Sinh, Hoá, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp}

242

Ngành Kỹ thuật Ô tô

40

Toán, Lý, {Hoá, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp}

245

Ngành Kỹ thuật Hàng không

40

Toán, Lý, {Hoá, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp}

251

Ngành Khoa học Dữ liệu (Ngành mới)

40

Toán, Lý, {Hoá, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp}

252

Ngành Kỹ thuật Đường sắt (Ngành mới)

40

Toán, Lý, {Hoá, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp}

253

Chuyên ngành Kinh doanh số

(Chuyên ngành của ngành Quản trị Kinh doanh)

40

Toán, Lý, {Hoá, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp}

 

Toán, Anh, {Văn, Hoá, Tin, Công nghệ Công nghiệp}

254

Chuyên ngành Công nghệ Sinh học số

(Chuyên ngành của ngành Công nghệ Sinh học)

40

Toán, Sinh, {Hóa, Lý, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp}

 

Toán, Hóa, Anh

255

Chuyên ngành Kinh tế Tuần hoàn

(Chuyên ngành của ngành Kinh tế Tài nguyên Thiên nhiên)

30

Toán, Lý, {Hoá, Anh, Công nghệ Công nghiệp}

 

Toán, Hoá, {Sinh, Anh, Công nghệ Công nghiệp}

256

Ngành Kỹ thuật Hạt nhân (Ngành mới)

30

Toán, Lý, {Hoá, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp}

257

Chuyên ngành Năng lượng Tái tạo

(Chuyên ngành của ngành Kỹ thuật Điện)

40

Toán, Lý, {Hoá, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp}

258

Ngành Thiết kế Vi mạch

40

Toán, Lý, {Hoá, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp}

259

Ngành Kỹ thuật Bán dẫn (Ngành mới)

40

Toán, Lý, {Hoá, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp}

Toán, Hóa, {Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp}

D. CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG NHẬT BẢN

266

Ngành Khoa học Máy tính

 

(Chuyên ngành: Khoa học Máy tính, Công nghệ Dữ liệu và Dữ liệu lớn, An ninh Hệ thống và Mạng, Trí tuệ Nhân tạo, Công nghệ Phần mềm)

40

Toán, Lý, {Hoá, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp}

268

Ngành Cơ Kỹ thuật

30

Toán, Lý, {Hoá, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp}
E1. CHƯƠNG TRÌNH CHUYỂN TIẾP QUỐC TẾ (ÚC, MỸ, NEW ZEALAND, NHẬT BẢN VÀ CHÂU ÂU)
108Ngành Kỹ thuật Điện - Điện tử | Nhật Bản

Toán, Lý, {Hoá, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp}

306

Ngành Khoa học Máy tính | Úc, New Zealand150Toán, Lý, {Hoá, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp}

307

Ngành Kỹ thuật Máy tính | ÚcToán, Lý, {Hoá, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp}

308

Ngành Kỹ thuật Điện - Điện tử | Úc, Hàn QuốcToán, Lý, {Hoá, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp}

309

Ngành Kỹ thuật Cơ khí | Mỹ, ÚcToán, Lý, {Hoá, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp}

310

Ngành Kỹ thuật Cơ Điện tử | Mỹ, ÚcToán, Lý, {Hoá, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp}

314

Ngành Kỹ thuật Hóa học | ÚcToán, Hoá, {Sinh, Lý, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp}

 

Toán, Sinh, Anh

315

Ngành Kỹ thuật Xây dựng | ÚcToán, Lý, {Hoá, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp}

319

Ngành Công nghệ Thực phẩm | New ZealandToán, Hoá, {Sinh, Lý, Anh, Tin, Công nghệ}

 

Toán, Sinh, Anh

323

Ngành Quản lý Công nghiệp | ÚcToán, Lý, {Hoá, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp}

 

Toán, Anh, {Văn, Hoá, Tin, Công nghệ Công nghiệp}

325

Nhóm ngành: Kỹ thuật Môi trường; Quản lý Tài nguyên & Môi trường | ÚcToán, Lý, {Hoá, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp}

 

Toán, Hoá, {Sinh, Anh, Công nghệ Công nghiệp}

342

Ngành Kỹ thuật Ô tô | ÚcToán, Lý, {Hoá, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp}

345

Ngành Kỹ thuật Hàng không | ÚcToán, Lý, {Hoá, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp}
E2. CHƯƠNG TRÌNH LIÊN KẾT CỬ NHÂN KỸ THUẬT QUỐC TẾ

406

Chuyên ngành Trí tuệ Nhân tạo | ĐH Công nghệ Sydney (Úc) cấp bằng

(Chuyên ngành của ngành Khoa học Máy tính)

100

Toán, Lý, {Hoá, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp}

 

Toán, Tin, {Hoá, Anh, Lý, Công nghệ Công nghiệp}

416

Chuyên ngành Công nghệ Thông tin | ĐH Công nghệ Sydney (Úc) cấp bằng

(Chuyên ngành của ngành Khoa học Máy tính)

100

Toán, Lý, {Hoá, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp}

 

Toán, Tin, {Hoá, Anh, Lý, Công nghệ Công nghiệp}

TỔ HỢP XÉT TUYỂN NĂM 2026

Môn 1, Môn 2, {danh sách các môn còn lại}

Trong đó: 02 môn in đậm là môn bắt buộc trong tổ hợp, 01 trong các môn còn lại trong dấu ngoặc là môn tự chọn.

Ví dụ: Toán, Vật Lý, {Hoá học, Tiếng Anh, Công nghệ Công nghiệp}

  • Toán, Vật Lý, Hoá học
  • Toán, Vật Lý, Tiếng Anh
  • Toán, Vật Lý, Công nghệ Công nghiệp

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

Chương trình Tiêu chuẩn

Đào tạo 44 ngành/ chuyên ngành (các ngành tuyển sinh theo nhóm ngành sẽ phân ngành từ năm thứ 2 theo kết quả học tập), giảng dạy bằng tiếng Việt, học phí khoảng 15.75 triệu đồng/HK, kế hoạch đào tạo 4 năm, địa điểm học chủ yếu tại Cơ sở 2, Khu đô thị ĐHQG-HCM (P. Đông Hòa, TP.HCM).

Chương trình Dạy và học bằng tiếng Anh

Đào tạo 30 ngành/ chuyên ngành, dạy hoàn toàn bằng tiếng Anh, học phí khoảng 44 triệu đồng/HK, kế hoạch đào tạo 4 năm, địa điểm học tại Cơ sở 1 (P. Diên Hồng, TP.HCM). Chuẩn tiếng Anh đầu vào đạt IELTS (Academic) ≥ 6.0/ TOEFL iBT ≥ 78/ TOEIC Nghe - Đọc ≥ 730 & Nói - Viết ≥ 280. Bằng tốt nghiệp do Trường ĐH Bách khoa cấp.

Chương trình Liên kết Cử nhân Kỹ thuật Quốc tế

Đào tạo ngành Trí tuệ Nhân tạo và ngành Công nghệ Thông tin, theo chương trình đào tạo của ĐH đối tác (UTS, Úc), giảng viên ĐH đối tác và trường Đại học Bách khoa cùng giảng dạy. Học phí khoảng 134 triệu đồng/HK, kế hoạch đào tạo 3 năm, địa điểm học tại Cơ sở 1 (P. Diên Hồng, TP.HCM). Chuẩn tiếng Anh đầu vào đạt IELTS (Academic) ≥ 6.5 (phần kỹ năng viết đạt từ 6.0) hoặc tương đương. Bằng tốt nghiệp do ĐH đối tác cấp.

Chương trình Tài năng

Đào tạo 15 nhóm ngành/ ngành, dạy bằng tiếng Việt (dựa trên chương trình Tiêu chuẩn với các môn cốt lõi dành cho chương trình Tài năng), học phí khoảng 15.75 triệu đồng/HK, xét tuyển sinh viên Giỏi từ năm thứ 2, kế hoạch đào tạo 4 năm. Riêng ngành Thiết kế vi mạch tuyển sinh từ năm thứ nhất. Toàn bộ sinh viên của chương trình đều được tuyển chọn từ chương trình Tiêu chuẩn.

Chương trình Đào tạo Kỹ sư Chất lượng cao tại Việt Nam (PFIEV)

Đào tạo 8 chuyên ngành kỹ sư hợp tác với 8 trường kỹ sư danh tiếng tại Pháp, học tập bằng tiếng Việt, học phí khoảng 15.75 triệu đồng/HK, xét tuyển tân sinh viên đã trúng tuyển (không phân biệt mã ngành), kế hoạch đào tạo 5 năm, địa điểm học tại Cơ sở 1 (P. Diên Hồng, TP.HCM). Bằng kỹ sư do trường ĐH Bách khoa cấp (được công nhận tương đương bậc thạc sĩ Châu Âu), phụ lục bằng kỹ sư với trường đối tác Pháp.

Chương trình Tiên tiến

Đào tạo ngành Kỹ thuật Điện - Điện tử, dạy hoàn toàn bằng tiếng Anh, giáo trình chuyển giao từ ĐH Illinois Urbana Champaign, được cải tiến qua các năm để phù hợp với thực tiễn, học phí khoảng 44 triệu đồng/HK, kế hoạch đào tạo 4 năm, địa điểm học tại Cơ sở 1 (P. Diên Hồng, TP.HCM). Chuẩn tiếng Anh đầu vào đạt IELTS (Academic) ≥ 6.0/ TOEFL iBT ≥ 78/ TOEIC Nghe - Đọc ≥ 730 & Nói - Viết ≥ 280. Bằng tốt nghiệp do Trường ĐH Bách khoa cấp.

Chương trình Định hướng Nhật Bản

Đào tạo ngành Khoa học Máy tính và ngành Cơ Kỹ thuật, dạy chuyên môn theo chương trình Tiêu chuẩn kết hợp đào tạo tiếng Nhật giao tiếp - chuyên ngành (1.200 giờ) và văn hóa Nhật, một số môn chuyên ngành ở năm thứ 3 và 4 do các giáo sư Nhật dạy bằng tiếng Nhật, học phí khoảng 31.5 triệu đồng/HK, kế hoạch đào tạo 4 năm, địa điểm học tại Cơ sở 1 (P. Diên Hồng, TP.HCM). Bằng tốt nghiệp do Trường ĐH Bách khoa cấp, có triển vọng làm việc lâu dài tại các tập đoàn Nhật, đãi ngộ như kỹ sư Nhật.

Chương trình Chuyển tiếp Quốc tế (Úc, Mỹ, New Zealand và châu Âu)

Đào tạo 13 ngành/ chuyên ngành, dạy hoàn toàn bằng tiếng Anh; 2-2,5 năm đầu - địa điểm học tại Cơ sở 1 (P. Diên Hồng, TP.HCM), học phí khoảng 44 triệu đồng/HK; 2-2,5 năm cuối - chuyển tiếp sang ĐH đối tác, học phí khoảng 560 - 900 triệu đồng/năm. Chuẩn tiếng Anh đầu vào đạt IELTS (Academic) ≥ 6.0/ TOEFL iBT ≥ 78/ TOEIC Nghe - Đọc ≥ 730 & Nói - Viết ≥ 280, chuẩn tiếng Anh chuyển tiếp đạt IELTS (Academic) ≥ 6.0-6.5/ TOEFL iBT ≥ 78-93. Bằng tốt nghiệp do Đại học đối tác cấp.

Chương trình Chuyển tiếp Quốc tế (Nhật Bản)

Đào tạo ngành Kỹ thuật Điện - Điện tử; 2,5 năm đầu - địa điểm học tại Cơ sở 1 (P. Diên Hồng, TP.HCM), dạy chuyên môn theo chương trình Tiêu chuẩn, đào tạo tiếng Nhật liên tục trong tuần, học phí khoảng 31.5 triệu đồng/HK, 2 năm cuối - chuyển tiếp sang ĐH đối tác Nhật, học phí khoảng 91 triệu đồng/năm (theo tỷ giá ngoại tệ tháng 2/2026); xét tuyển tân sinh viên chương trình Tiêu chuẩn mã ngành tuyển sinh 108. Trình độ tiếng Nhật chuyển tiếp tương đương JLPT ≥ N2. Bằng tốt nghiệp do ĐH đối tác Nhật cấp. Tỷ lệ sinh viên có việc làm sau khi tốt nghiệp đạt 99.5%, cơ hội học tiếp bậc Sau ĐH (thạc sĩ, tiến sĩ) tại Nhật thuận lợi.

PHƯƠNG THỨC TUYỂN SINH

Thí sinh có thể đăng ký xét tuyển bằng một hoặc nhiều phương thức xét tuyển khác nhau như sau:

  • Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển thẳng theo quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT năm 2026, 1% ~ 5% tổng chỉ tiêu.
  • Xét tuyển Tổng hợp bao gồm các tiêu chí về học lực (kết quả kỳ thi ĐGNL của ĐHQG-HCM, kết quả kỳ thi Tốt nghiệp THPT, kết quả quá trình học tập THPT), năng lực khác và hoạt động xã hội, 95% ~ 99% tổng chỉ tiêu.

a. Đối tượng dự tuyển đối với các chương trình: Chương trình Tiêu chuẩn, Chương trình Dạy và học bằng Tiếng Anh, Chương trinh Tiên tiến, Chương trình Định hướng Nhật bản:

  • Đối tượng 2.1: Thí sinh CÓ kết quả thi Đánh giá Năng lực ĐHQG-HCM năm 2026
  • Đối tượng 2.2: Thí sinh KHÔNG CÓ kết quả thi Đánh giá Năng lực ĐHQG-HCM năm 2026
  • Đối tượng 2.3: Thí sinh tốt nghiệp chương trình THPT nước ngoài
  • Đối tượng 2.4: Thí sinh dùng chứng chỉ tuyển sinh quốc tế

b. Đối tượng dự tuyển đối với Chương trình Chuyển tiếp quốc tế:

  • Đối tượng 2.5: Thí sinh dự tính du học nước ngoài theo Chương trình Chuyển tiếp Quốc tế sang các trường đại học đối tác tại Úc, Mỹ, New Zealand và châu Âu

c. Đối tượng dự tuyển đối với Chương trình Liên kết Cử nhân Kỹ thuật Quốc tế giữa Trường Đại học Bách khoa – ĐHQG-HCM và Đại học Công nghệ Sydney UTS, Úc (TNE):

  • Đối tượng 2.6: Thí sinh tốt nghiệp chương trình THPT Việt Nam
  • Đối tượng 2.7: Thí sinh tốt nghiệp chương trình THPT nước ngoài
  • Đối tượng 2.8: Thí sinh sử dụng chứng chỉ tuyển sinh quốc tế SAT I

LƯU Ý:

  • Nếu thí sinh có nhiều hơn một đối tượng xét tuyển (đã nêu trên) hoặc tổ hợp thì lấy điểm xét tuyển cao nhất trong các điểm xét tuyển của từng đối tượng/tổ hợp làm điểm xét tuyển của thí sinh.
  • Riêng đối với các ngành đào tạo thuộc Chương trình Dạy & học bằng tiếng Anh, Tiên tiến, Chuyển tiếp Quốc tế Úc/ Mỹ/ New Zealand và châu Âu, Liên kết Cử nhân Kỹ thuật Quốc tế, thí sinh phải đáp ứng chuẩn đầu vào tiếng Anh.
  • Thí sinh có chứng chỉ IELTS Academic ≥ 6.0/ TOEFL iBT ≥ 60/ TOEIC Nghe - Đọc ≥ 570 & Nói - Viết ≥ 310/ PTE Academic ≥ 47 sẽ được quy đổi sang điểm tương ứng của môn tiếng Anh trong điểm thi tốt nghiệp THPT đối với các tổ hợp xét tuyển có dùng môn tiếng Anh >> Bảng quy đổi điểm môn tiếng Anh trong điểm thi THPT.

CHUẨN ĐẦU VÀO TIẾNG ANH

 

Áp dụng cho các CT Dạy & học bằng tiếng Anh, Tiên tiến, Chuyển tiếp Quốc tế Úc/ Mỹ/ New Zealand và châu Âu

 

1. Yêu cầu tối thiểu: IELTS Academic 6.0/ TOEFL iBT 78/ TOEIC Nghe-Đọc 730 & Nói-Viết 280

 

2. Trường hợp đạt IELTS Academic 5.5:

  • Thí sinh được xét tạm trúng tuyển các chương trình trên.
  • Thí sinh phải bổ sung chứng chỉ đạt chuẩn tiếng Anh đầu vào đạt chuẩn tại thời điểm nhập học.

Lưu ý: Nhà trường chỉ chấp nhận các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế học thuật (Academic) còn hiệu lực.

 

Áp dụng cho Chương trình Liên kết Cử nhân Kỹ thuật Quốc tế (TNE): thí sinh phải đạt chuẩn tiếng Anh đầu vào (còn hiệu lực) thỏa 01 trong các điều kiện sau:

  • IELTS (Academic): 6.5 (phần kỹ năng Viết đạt từ 6.0)
  • TOEFL iBT: 79 (phần kỹ năng Viết đạt từ 21);
  • Pearson PTE: 58 (phần kỹ năng Viết đạt từ 50);
  • Cambridge C1A/C2P: 176 (phần kỹ năng Viết đạt từ 169);
  • UTS College AE5: Đạt.