In bài viết

Hướng dẫn sắp xếp trường, lớp, điểm trường; bảo đảm nhân sự; thực hiện nhiệm vụ phổ cập giáo dục mầm non

18:13 - 13/08/2026

(Chinhphu.vn) - Tại Công văn số 5385/BGDĐT-GDMN, Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn sắp xếp trường, lớp, điểm trường; bảo đảm nhân sự giáo dục; thực hiện nhiệm vụ phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ từ 3 - 5 tuổi.

Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Công văn số 5385/BGDĐT-GDMN ngày 12/8/2026 gửi Sở GDĐT các tỉnh, thành phố; Ban Phụ nữ Quân đội hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục mầm non năm học 2026-2027. Trong đó hướng dẫn sắp xếp trường, lớp, điểm trường; thực hiện nhiệm vụ phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ từ 3 - 5 tuổi.

Thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi

1. Sở GDĐT tham mưu UBND cấp tỉnh chỉ đạo, bố trí nguồn lực thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi theo quy định; duy trì, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 đến 6 tuổi.

2. Huy động và duy trì trẻ đến trường, nâng cao tỷ lệ chuyên cần; ưu tiên trẻ em vùng khó khăn, dân tộc thiểu số, khu công nghiệp, trẻ khuyết tật và trẻ có hoàn cảnh đặc biệt.

3. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ, triển khai thực hiện đầy đủ, kịp thời chính sách phát triển giáo dục mầm non và chính sách phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi theo quy định.

4. Phối hợp các cơ quan liên quan rà soát, cập nhật dữ liệu trẻ từ 3 đến 5 tuổi; kiểm tra, công nhận phổ cập giáo dục mầm non dựa trên dữ liệu và kết quả thực tế.

5. Thực hiện tốt công tác chuẩn bị cho trẻ 5 tuổi sẵn sàng vào lớp Một theo yêu cầu phát triển toàn diện; chú trọng phát triển thể chất, nhận thức, ngôn ngữ, tình cảm, kỹ năng xã hội, kỹ năng tự phục vụ và khả năng thích ứng với môi trường học tập mới.

Không dạy trước chương trình lớp Một, không gây áp lực học tập đối với trẻ; tăng cường phối hợp giữa cơ sở giáo dục mầm non và cơ sở giáo dục phổ thông trong hoạt động chuyển tiếp, bảo đảm tính liên thông, phù hợp với đặc điểm phát triển của trẻ.

Bảo đảm đội ngũ, cơ sở vật chất, thiết bị, đồ dùng, đồ chơi; bảo đảm chất lượng giáo dục và xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia; sắp xếp mạng lưới trường, lớp, điểm trường phù hợp, ổn định

1. Bảo đảm đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, nhân sự hỗ trợ giáo dục

Sở GDĐT chủ trì, rà soát, tham mưu ủy ban nhân dân (UBND) cấp tỉnh chỉ đạo, tổ chức thực hiện các quy định về cơ cấu, số lượng và chính sách đối với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, nhân sự hỗ trợ giáo dục khi thực hiện sắp xếp cơ sở giáo dục mầm non công lập theo quy định;

Gắn phương án tuyển dụng, tiếp nhận, hợp đồng, bố trí, điều động, biệt phái và sử dụng đội ngũ với sắp xếp mạng lưới cơ sở giáo dục và yêu cầu thực hiện Chương trình giáo dục mầm non; ưu tiên khắc phục tình trạng thiếu giáo viên mầm non ở các địa bàn khó khăn.

Tăng cường hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ quản lý cơ sở giáo dục mầm non, giáo viên, nhân sự hỗ trợ giáo dục đáp ứng yêu cầu thực hiện Chương trình giáo dục mầm non; 

Chú trọng phát triển năng lực về đổi mới phương pháp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ, ứng dụng chuyển đổi số, trí tuệ nhân tạo, giáo dục hòa nhập, tăng cường tiếng Việt cho trẻ em người dân tộc thiểu số và nâng cao năng lực quản trị nhà trường.

Phát huy vai trò của đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên cốt cán trong hỗ trợ chuyên môn; tổ chức sinh hoạt chuyên môn trong cơ sở giáo dục và theo cụm trường bảo đảm thiết thực, bám sát Chương trình giáo dục mầm non, nhiệm vụ năm học và nhu cầu phát triển nghề nghiệp của đội ngũ; không hình thức, không làm phát sinh cấp quản lý trung gian và thủ tục hành chính.

2. Bảo đảm cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, đồ chơi và học liệu

Sở GDĐT chủ trì rà soát, tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo đầu tư, nâng cấp, bổ sung đồng bộ cơ sở vật chất, hạ tầng công nghệ thông tin, thiết bị dạy học, đồ dùng, đồ chơi và học liệu tối thiểu đáp ứng yêu cầu thực hiện Chương trình giáo dục mầm non.

Ưutiên nguồn lực, lồng ghép hiệu quả các chương trình, đề án đầu tư phòng học, phòng chức năng, công trình vệ sinh, nước sạch, sân chơi và điều kiện tổ chức bán trú;

Tập trung cho các cơ sở giáo dục mầm non vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo, khu công nghiệp và địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn bảo đảm điều kiện thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ từ 3 đến 5 tuổi, không để xảy ra trùng lặp, dàn trải.

Quản lý, khai thác và sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất, thiết bị hiện có phát huy tính chủ động, linh hoạt của cơ sở giáo dục mầm non trong tổ chức các hoạt động vui chơi, thực hành, trải nghiệm cho trẻ.

Có giải pháp hỗ trợ học liệu, đồ dùng miễn phí cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, không để trẻ bị thiệt thòi do thiếu điều kiện học tập.

3. Bảo đảm chất lượng giáo dục và xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia

Thực hiện bảo đảm chất lượng giáo dục và công nhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia theo quy định; sử dụng kết quả đánh giá để cải tiến chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ.

Chỉ đạo cơ sở GDMN tự đánh giá đúng thực trạng, xây dựng và thực hiện kế hoạch cải tiến chất lượng khả thi, bảo đảm sự đồng đều giữa trường chính và các điểm trường.

Đối với trường mầm non đã đạt chuẩn quốc gia, cần thường xuyên rà soát, xây dựng lộ trình để củng cố, duy trì và nâng cao chất lượng theo đúng mô hình tổ chức khi thực hiện sắp xếp.

4. Sắp xếp Mạng lưới trường, lớp giáo dục mầm non

Rà soát, sắp xếp mạng lưới trường, lớp, phân hiệu, điểm trường mầm non theo quy định, phù hợp với quy hoạch, phân bố dân cư, điều kiện đi lại, yêu cầu phổ cập giáo dục mầm non và bảo đảm chất lượng theo đúng quy định tại Điều lệ trường mầm non.

Rà soát kỹ việc dồn ghép điểm trường mầm non tại vùng dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo và địa bàn đi lại khó khăn;

Không sắp xếp cơ học làm giảm cơ hội tiếp cận giáo dục mầm non, tăng khoảng cách đi học hoặc ảnh hưởng đến an toàn của trẻ em;

Bảo đảm cơ sở vật chất, thiết bị, vệ sinh, nước sạch, an toàn và hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi mầm non./.