Bộ Y tế đang ý kiến rộng rãi về Dự thảo Thông tư Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2023/TT-BYT ngày 17/02/2023 của Bộ Y tế hướng dẫn vị trí việc làm, định mức số lượng người làm việc, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp trong đơn vị sự nghiệp y tế công lập trên Cổng Thông tin điện tử của Bộ.
Cổng Thông tin điện tử Chính phủ giới thiệu toàn văn Dự thảo:
Căn cứ Nghị định số 42/2025/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Bộ Y tế;
Căn cứ Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
Căn cứ Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
Căn cứ Nghị định số 283/2025/NĐ-CP ngày 31/10/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07/10/2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số ……/2026/NĐ-CP ngày tháng năm 2026 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm viên chức;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ;
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2023/TT-BYT ngày 17/02/2023 của Bộ Y tế hướng dẫn vị trí việc làm, định mức số lượng người làm việc, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp trong đơn vị sự nghiệp y tế công lập.
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 5 như sau:
a) Vị trí việc làm tại Trạm Y tế xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện theo Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Số lượng người làm việc tại Trạm Y tế xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
* Hệ số điều chỉnh:
- Điều chỉnh theo dân số
+ Đối với Trạm Y tế ở vùng I và vùng II trên 6.000 dân, nếu tăng từ 2.000 đến 3.000 dân thì tăng thêm 01 người làm việc;
+ Đối với Trạm Y tế xã ở vùng III trên 5.000 dân, nếu tăng 1.000 dân thì tăng thêm 01 người làm việc.
- Điều chỉnh theo vùng địa lý:
+ Trạm Y tế vùng II được tăng thêm với hệ số 1,2.
+ Trạm Y tế vùng III được tăng thêm với hệ số 1,3.
- Tùy theo điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương, số lượng người làm việc tại Trạm Y tế có thể thấp hơn, hoặc cao hơn định mức trên. Giám đốc Trạm Y tế xây dựng đề án vị trí việc làm và đề xuất số lượng người làm việc với cấp có thẩm quyền để bảo đảm việc cung cấp đầy đủ, kịp thời các dịch vụ y tế cơ bản, thiết yếu có chất lượng đáp ứng yêu cầu chăm sóc sức khỏe nhân dân trên địa bàn.
2. Thay thế Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 03/2023/TT-BYT ngày 17 tháng 02 năm 2023 của Bộ Y tế hướng dẫn vị trí việc làm, định mức số lượng người làm việc, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp trong đơn vị sự nghiệp y tế công lập bằng Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2026.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh, khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Y tế (qua Vụ Tổ chức cán bộ) để xem xét, giải quyết./.
STT | Tên vị trí việc làm | Ghi chú |
1 | Giám đốc Trạm Y tế |
|
2 | Phó Giám đốc Trạm Y tế |
|
3 | Chánh Văn phòng, Trưởng phòng, Trưởng khoa |
|
4 | Phó Chánh Văn phòng, Phó trưởng phòng, Phó trưởng khoa |
|
5 | Trưởng Điểm trạm |
|
TT | Tên vị trí việc làm | Bậc nghề nghiệp sử dụng | Ghi chú |
1 | Bác sĩ về ….. | Từ bậc 3 đến bậc 4 | Cụ thể theo chuyên khoa của khám chữa bệnh (y khoa, y học cổ truyền, răng hàm mặt) hoặc chăm sóc sức khỏe ban đầu |
2 | Bác sỹ y học dự phòng về ….. | Từ bậc 3 đến bậc 4 | Cụ thể theo lĩnh vực phòng bệnh (kiểm soát bệnh truyền nhiễm, kiểm soát bệnh không lây nhiễm, giám sát dịch bệnh, xét nghiệm, kiểm chẩn hiệu chẩn) |
3 | Y sĩ | Bậc 2 |
|
4 | Dược | Từ bậc 2 đến bậc 3 |
|
5 | Y tế công cộng | Bậc 3 |
|
6 | Điều dưỡng | Từ bậc 1 đến bậc 3 |
|
7 | Hộ sinh | Từ bậc 2 đến bậc 3 |
|
8 | Kỹ thuật về ….. | Từ bậc 2 đến bậc 3 | Xét nghiệm y học, chẩn đoán hình ảnh, phục hồi chức năng, xét nghiệm hóa sinh, vi sinh) |
9 | Điều dưỡng trưởng và tương đương | Bậc 3 | |
10 | Dinh dưỡng | Từ bậc 2 đến bậc 3 |
|
11 | Kỹ thuật thiết bị y tế | Từ bậc 2 đến bậc 3 |
|
12 | Dân số | Từ bậc 1 đến bậc 3 |
|
13 | Công tác xã hội | Từ bậc 1 đến bậc 3 |
|
14 | Tâm lý lâm sàng | Bậc 3 |
|
Diễn giải thêm: Mức độ phức tạp của nhiệm vụ tương ứng với bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm (Khoản 3 – Điều 6 – Dự thảo Nghị định quy định về vị trí việc làm viên chức đã được Bộ Nội vụ xin ý kiến các Bộ và địa phương):
a) Bậc 1: Thực hiện nhiệm vụ cơ bản theo hướng dẫn, quy trình có sẵn;
b) Bậc 2: Thực hiện nhiệm vụ độc lập theo quy trình;
c) Bậc 3: Phân tích, tổng hợp thông tin, xử lý các tình huống phát sinh; chịu trách nhiệm độc lập về kết quả nhiệm vụ;
d) Bậc 4: Chủ trì, tổ chức thực hiện; phân công, kiểm tra, đánh giá;