Bộ Tư pháp đang thẩm định hồ sơ Dự thảo Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường do Bộ Nông nghiệp và Môi trường dự thảo.
Dự thảo Nghị định gồm 04 chương và 79 điều, cụ thể như sau:
Chương I: Những quy định chung
Chương II: Hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, hình thức, mức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả
Chương III: Thẩm quyền xử phạt và các biện pháp bảo đảm việc thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính
Chương IV: Điều khoản thi hành
Sửa đổi, bổ sung Điều 24 đối với hành vi vi phạm các quy định về xả thải khói, bụi, khí có mùi khó chịu vào không khí hoặc hàm lượng chất gây ô nhiễm (thông số môi trường) trong không khí xung quanh vượt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí theo hướng tăng chế tài xử phạt nhằm ngăn chặn và giảm thiểu tình trạng gây ô nhiễm môi trường không khí. Cụ thể, Điều 24 Dự thảo quy định như sau:
"Điều 24. Hành vi gây ô nhiễm đất, nước, không khí; gây ô nhiễm môi trường
1. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi rò rỉ, thải hóa chất độc vào môi trường đất, nước trái quy định về bảo vệ môi trường.
2. Đối với hành vi thải các nguồn gây dịch bệnh vào môi trường hoặc vi phạm các quy định về vệ sinh phòng bệnh truyền nhiễm bị áp dụng hình thức xử phạt theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế.
3. Đối với hành vi vi phạm các quy định về xả thải khói, bụi, khí có mùi độc hại, khó chịu vào không khí hoặc hàm lượng chất gây ô nhiễm (thông số môi trường) trong không khí xung quanh vượt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí bị xử phạt như sau:
a) Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với trường hợp hàm lượng chất gây ô nhiễm (thông số môi trường) trong không khí xung quanh vượt quy chuẩn kỹ thuật dưới 03 lần đối với thông số môi trường độc hại hoặc dưới 05 lần đối với thông số môi trường cơ bản;
b) Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với trường hợp hàm lượng chất gây ô nhiễm (thông số môi trường) trong đất, nước vượt quy chuẩn kỹ thuật từ 03 lần đến dưới 05 lần đối với thông số môi trường độc hại hoặc từ 05 lần đến dưới 10 lần đối với thông số môi trường cơ bản;
c) Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với trường hợp hàm lượng chất gây ô nhiễm (thông số môi trường) trong đất, nước vượt quy chuẩn kỹ thuật từ 05 lần trở lên đối với thông số môi trường độc hại hoặc từ 10 lần trở lên đối với thông số môi trường cơ bản.
4. Đối với hành vi gây ô nhiễm đất, nước (nước biển, nước dưới đất, nước mặt bên trong và ngoài khuôn viên của cơ sở) hoặc hàm lượng chất gây ô nhiễm (thông số môi trường) trong đất, nước vượt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng đất, nước bị xử phạt như sau:
a) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với trường hợp hàm lượng chất gây ô nhiễm (thông số môi trường) trong đất, nước hoặc không khí vượt quy chuẩn kỹ thuật dưới 03 lần đối với thông số môi trường nguy hại hoặc dưới 05 lần đối với thông số môi trường thông thường;
b) Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với trường hợp hàm lượng chất gây ô nhiễm (thông số môi trường) trong đất, nước hoặc không khí vượt quy chuẩn kỹ thuật từ 03 lần đến dưới 05 lần đối với thông số môi trường nguy hại hoặc từ 05 lần đến dưới 10 lần đối với thông số môi trường thông thường;
c) Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với trường hợp hàm lượng chất gây ô nhiễm (thông số môi trường) trong đất, nước hoặc không khí vượt quy chuẩn kỹ thuật từ 05 lần trở lên đối với thông số môi trường nguy hại hoặc từ 10 lần trở lên đối với thông số môi trường thông thường.
5. Phạt tăng thêm từ 20% đến 30% của mức tiền phạt đối với các hành vi vi phạm quy định tại các Điều 18, 19, 20 và 21; khoản 4 Điều 25, điểm d khoản 5 và khoản 8 Điều 26; điểm a khoản 6, khoản 7, điểm b khoản 8 Điều 29; khoản 7, điểm b khoản 8 Điều 30; khoản 7, điểm b khoản 8 Điều 31; khoản 4 và khoản 5 Điều 36 Nghị định này hoặc vi phạm trong phân khu phục hồi sinh thái, khu bảo vệ nghiêm ngặt của khu bảo tồn mà làm hàm lượng chất gây ô nhiễm trong đất, nước hoặc không khí vượt quy chuẩn kỹ thuật về môi trường đất, nước, không khí xung quanh đến dưới 03 lần đối với thông số môi trường nguy hại hoặc dưới 05 lần đối với thông số môi trường thông thường . Tổng mức phạt đối với mỗi hành vi vi phạm không quá 1.000.000.000 đồng.
6. Phạt tăng thêm từ 30% đến 40% của mức tiền phạt đối với các hành vi vi phạm quy định tại các Điều 18, 19, 20 và 21; khoản 4 Điều 25, điểm d khoản 5 và khoản 8 Điều 26; điểm a khoản 6, khoản 7, điểm b khoản 8 Điều 29; khoản 7, điểm b khoản 8 Điều 30; khoản 7, điểm b khoản 8 Điều 31; khoản 4 và khoản 5 Điều 36 Nghị định này hoặc vi phạm trong phân khu phục hồi sinh thái, khu bảo vệ nghiêm ngặt của khu bảo tồn mà làm hàm lượng chất gây ô nhiễm trong đất, nước hoặc không khí vượt quy chuẩn kỹ thuật về môi trường đất, nước, không khí xung quanh từ 03 lần đến dưới 05 lần đối với thông số môi trường nguy hại hoặc từ 05 lần đến dưới 10 lần đối với thông số môi trường thông thường. Tổng mức phạt đối với mỗi hành vi vi phạm không quá 1.000.000.000 đồng.
7. Phạt tăng thêm từ 40% đến 50% của mức tiền phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại các Điều 18, 19, 20 và 21; khoản 4 Điều 25, điểm d khoản 5 và khoản 8 Điều 26; điểm a khoản 6, khoản 7, điểm b khoản 8 Điều 29; khoản 7, điểm b khoản 8 Điều 30; khoản 7, điểm b khoản 8 Điều 31; khoản 4 và khoản 5 Điều 36 Nghị định này hoặc vi phạm trong phân khu phục hồi sinh thái, khu bảo vệ nghiêm ngặt của khu bảo tồn mà làm hàm lượng chất gây ô nhiễm trong đất, nước hoặc không khí vượt quy chuẩn kỹ thuật về môi trường đất, nước, không khí xung quanh từ 05 lần trở lên đối với thông số môi trường nguy hại hoặc từ 10 lần trở lên đối với thông số môi trường thông thường. Tổng mức phạt đối với mỗi hành vi vi phạm không quá 1.000.000.000 đồng.
8. Phạt tiền tăng thêm từ 130.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với hành vi gây ô nhiễm môi trường trong trường hợp vi phạm nhiều lần hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi sau mà tiếp tục tái phạm và hết thời hạn khắc phục hậu quả vi phạm mà chưa khắc phục được:
a) Xả nước thải vượt quy chuẩn kỹ thuật về chất thải từ 03 lần trở lên với thông số môi trường thông thường hoặc từ 02 lần trở lên đối với thông số môi trường nguy hại;
b) Xả khí thải vượt quy chuẩn kỹ thuật về chất thải từ 02 lần trở lên đối với thông số môi trường thông thường hoặc từ 1,5 lần trở lên đối với thông số môi trường nguy hại;
c) Gây tiếng ồn vượt quy chuẩn kỹ thuật về tiếng ồn từ 10 dBA trở lên hoặc gây độ rung vượt quy chuẩn kỹ thuật về độ rung từ 20 dB trở lên.
9. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tước quyền sử dụng giấy phép môi trường của cơ sở (trong trường hợp cơ sở đã được cấp giấy phép môi trường) từ 02 tháng đến 04 tháng đối với các trường hợp vi phạm quy định tại điểm a khoản 3, điểm a khoản 4 và điểm a khoản 5 Điều này;
b) Đình chỉ hoạt động của cơ sở (đối với cơ sở không thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản này) từ 02 tháng đến 04 tháng đối với các trường hợp vi phạm quy định tại điểm a khoản 3, điểm a khoản 4 và điểm a khoản 5 Điều này;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép môi trường của cơ sở (trong trường hợp cơ sở đã được cấp giấy phép môi trường) từ 04 tháng đến 06 tháng đối với các trường hợp vi phạm quy định tại điểm b và điểm c khoản 3, điểm b và điểm c khoản 4, điểm b và điểm c khoản 6, điểm b và điểm c khoản 8 Điều này;
d) Đình chỉ hoạt động của cơ sở (đối với cơ sở không thuộc đối tượng quy định tại điểm c khoản này) từ 04 tháng đến 06 tháng đối với các trường hợp vi phạm quy định tại điểm b và điểm c khoản 3, điểm b và điểm c khoản 4, điểm b và điểm c khoản 6, điểm b và điểm c khoản 8 Điều này.
10. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc phải khôi phục lại tình trạng môi trường ban đầu hoặc phục hồi môi trường theo quy định, thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường trong thời hạn do người có thẩm quyền xử phạt ấn định trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với các vi phạm quy định tại Điều này gây ra;
b) Buộc chi trả kinh phí trưng cầu giám định, kiểm định, đo đạc và phân tích mẫu môi trường trong trường hợp có vi phạm về xả chất thải vượt quy chuẩn kỹ thuật môi trường hoặc gây ô nhiễm môi trường theo định mức, đơn giá hiện hành đối với các vi phạm quy định tại Điều này."
Sửa đổi, bổ sung Điều 45, Điều 46 đối với hành vi vi phạm các quy định về giảm phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn theo hướng tăng chế tài xử phạt nhằm ngăn chặn các vi phạm về quản lý, loại trừ các chất được kiểm soát và giảm thiểu tình trạng thải ra môi trường các chất được kiểm soát không phát sinh cùng các loại chất thải nguy hại khác.
Điều 45. Vi phạm các quy định về bảo vệ, sử dụng công trình, thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động bảo vệ môi trường
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Gây cản trở việc khai thác, sử dụng các công trình bảo vệ môi trường;
b) Trồng cây làm ảnh hưởng đến hành lang an toàn kỹ thuật của công trình bảo vệ môi trường.
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi dịch chuyển trái phép các thiết bị, máy móc quan trắc môi trường.
3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi xây dựng công trình làm ảnh hưởng đến hành lang an toàn kỹ thuật của công trình bảo vệ môi trường.
4. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi phá hoại, xâm chiếm công trình, thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động bảo vệ môi trường.
5. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu trong thời hạn do người có thẩm quyền xử phạt ấn định trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với trường hợp vi phạm quy định tại Điều này.
Điều 46. Vi phạm các quy định về giảm nhẹ phát thải khí nhà kính
1. Phạt cảnh cáo đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Chậm nộp báo cáo kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở, kế hoạch giảm nhẹ phát thải khí nhà kính cấp cơ sở, báo cáo giảm nhẹ phát thải khí nhà kính cấp cơ sở cho cơ quan quản lý nhà nước theo quy định với thời gian chậm nộp dưới 31 ngày; không kịp thời tuân thủ yêu cầu cung cấp thông tin, số liệu phục vụ kiểm kê khí nhà kính, đánh giá kết quả giảm phát thải khí nhà kính của các bộ quản lý lĩnh vực, địa phương; cung cấp thông tin không đúng hoặc không đầy đủ khiến cho tổng phát thải khí nhà kính trong báo cáo kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở, tổng lượng giảm nhẹ phát thải khí nhà kính cấp cơ sở đã nộp sai sót không quá 10% so với kết quả xác định của cấp có thẩm quyền thực hiện;
b) Nộp báo cáo hoặc gửi thông tin đăng ký, thông tin thực hiện của chương trình, dự án theo cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon cho cơ quan quản lý nhà nước quá thời hạn quy định dưới 31 ngày;
c) Đăng ký thông tin về số lượng tín chỉ các-bon được cấp, đã nhận, đã phân chia cho cơ quan quản lý nhà nước quá thời hạn quy định dưới 31 ngày;
d) Nộp báo cáo việc bán hoặc chuyển tín chỉ các-bon ra nước ngoài cho cơ quan quản lý nhà nước quá thời hạn quy định dưới 31 ngày.
2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với các hành vi vi phạm sau đây:
a) Cung cấp thông tin không đúng hoặc không đầy đủ khiến cho tổng lượng phát thải khí nhà kính trong báo cáo kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở, tổng lượng giảm phát thải khí nhà kính trong báo cáo giảm nhẹ phát thải khí nhà kính cấp cơ sở đã nộp sai sót trên 10% so với kết quả thanh kiểm tra, đánh giá của cấp có thẩm quyền thực hiện;
b) Nộp báo cáo hoặc gửi thông tin đăng ký, thông tin thực hiện của chương trình, dự án theo cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon cho cơ quan quản lý nhà nước quá thời hạn quy định từ 31 ngày trở lên;
c) Đăng ký thông tin về số lượng tín chỉ các-bon được cấp, đã nhận, đã phân chia cho cơ quan quản lý nhà nước quá thời hạn quy định từ 31 ngày trở lên;
d) Nộp báo cáo việc bán hoặc chuyển tín chỉ các-bon ra nước ngoài cho cơ quan quản lý nhà nước quá thời hạn quy định từ 31 ngày trở lên;
đ) Cung cấp thông tin không đúng về số lượng tín chỉ các-bon trong báo cáo về bán hoặc chuyển tín chỉ các-bon ra nước ngoài cho cơ quan quản lý nhà nước theo quy định.
3. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với hành vi chậm nộp báo cáo kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở, kế hoạch giảm nhẹ phát thải khí nhà kính cấp cơ sở, báo cáo giảm nhẹ phát thải khí nhà kính cấp cơ sở với thời gian chậm nộp từ 31 ngày trở lên đến dưới 91 ngày theo quy định.
4. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Tổ chức không thực hiện kê khai và nộp lệ phí chuyển nhượng tín chỉ các-bon cho cơ quan quản lý nhà nước theo quy định;
b) Chậm nộp báo cáo kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở, kế hoạch giảm nhẹ phát thải khí nhà kính cấp cơ sở, báo cáo giảm nhẹ phát thải khí nhà kính cấp cơ sở trên 91 ngày theo quy định;
c) Thẩm định báo cáo không đúng theo giấy chứng nhận đăng ký hoạt động xác nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận do cấp có thẩm quyền cấp;
d) Không thực hiện báo cáo kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở, báo cáo giảm nhẹ phát thải khí nhà kính cấp cơ sở trong năm phải nộp báo cáo theo quy định hoặc chậm nộp báo cáo kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở, báo cáo giảm nhẹ phát thải khí nhà kính cấp cơ sở quá 06 tháng kể từ thời điểm phải nộp báo cáo theo quy định.
5. Hành vi phát thải khí nhà kính vượt quá hạn ngạch nộp trả của tổ chức bị xử phạt như sau:
a) Phạt cảnh cáo đối với vi phạm lần đầu đối với hành vi phát thải vượt hạn ngạch nộp trả dưới 1.000 tấn CO2 tương đương;
b) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với trường hợp tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần đối với hành vi phát thải vượt hạn ngạch nộp trả dưới 1.000 tấn CO2 tương đương;
c) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với hành vi phát thải vượt hạn ngạch nộp trả từ 1.000 tấn CO2 tương đương đến dưới 3.000 tấn CO2 tương đương;
d) Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với hành vi phát thải vượt hạn ngạch nộp trả từ 3.000 tấn CO2 tương đương đến dưới 5.000 tấn CO2 tương đương;
đ) Phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng đối với hành vi phát thải vượt hạn ngạch nộp trả từ 5.000 tấn CO2 tương đương trở lên.
6. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc cung cấp thông tin đúng, đầy đủ trong báo cáo đối với các hành vi quy định tại điểm a và điểm đ khoản 2 Điều này;
b) Buộc đăng ký hoặc nộp báo cáo cho các lần nộp chậm, nộp thiếu và chịu mọi chi phí phát sinh nếu có đối với các hành vi quy định tại khoản 1; điểm b, c và d khoản 2; điểm b, c và d khoản 3 và điểm d khoản 4 Điều này;
c) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 5 Điều này;
d) Buộc hủy kết quả thẩm định báo cáo kiểm kê khí nhà kính, giảm nhẹ phát thải khí nhà kính đối với hành vi vi phạm tại điểm c khoản 4 Điều này.
Dự thảo cũng đề xuất thống nhất chỉ quy định 01 mức xử phạt vi phạm hành chính (cùng mức xử phạt của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước đây) đối với các hành vi vi phạm về đánh giá tác động môi trường và giấy phép môi trường thuộc thẩm quyền thẩm định/phê duyệt, cấp phép của Bộ Nông nghiệp và Môi trường được phân cấp, phân quyền cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc các đối tượng thuộc thẩm quyền cấp giấy phép môi trường của Ủy ban nhân dân cấp huyện (trước đây), nay chuyển thẩm quyền lên thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Riêng đối với các đối tượng đã được Ủy ban nhân dân cấp huyện (trước đây) cấp giấy phép môi trường và vẫn đang trong thời hạn được cấp phép có vi phạm hành chính sẽ bị xử phạt theo mức tương đương với đối tượng đã được Ủy ban nhân dân cấp huyện (trước đây) cấp phép./.